1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Vi sinh vật là gì môi trường

25 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 88,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở đâu có sự sống, ở đó có VSV  Phân tích khả năng ứng dụng vào thực tiễn:  Trong tự nhiên: - VSV có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ.. - Làm nguồn thức ăn bổ dưỡng cho các vi sin

Trang 1

Câu 1 Vi sinh vật là gì? Anh/chị hãy trình bày đặc điểm chung của vi sinh vật, từ đó phân tích khả năng ứng dụng của chúng vào trong thực tiễn?

Trả lời

 Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước rất nhỏ, mắt thường không thấy được,phải quan sát bằng kính hiển vi Khi vi sinh vật sống thành cụm, chùm, sống tậphợp với nhau mới nhìn thấy được

 Đặc điểm chung của vi sinh vật:

- Kích thước vô cùng nhỏ, tính bằng micromet

- Có cấu trúc đơn giản Vd: virus chỉ có lõi và vỏ

- Sinh sản nhanh, phát triển mạnh Vd: E.coli có nhiều trong phân, gây tiêu chảy,trong 24h tạo ra 4722 tấn (sinh sản trong điều kiện thuận lợi nhất)

- Dễ biến đổi, phát sinh biến dị (VSV đa số là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh,

số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống, do đó rất dễ dàng phátsinh biến dị Tần số biến dị thường ở mức 10-5-10-10) Vd: cúm gia cầm biến đổi

từ H1N1 đến H7N9

- Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh Vd: 1 vi khuẩn lactic trong 1h có thể phângiải được 1 lượng đường lactose lớn hơn 100-10000 lần so với khối lượng củachúng

- Khả năng thích nghi mạnh (Trong quá trình tiến hóa lâu dài, VSV đã tạo chomình những cơ chế điều hòa trao đổi chất để thích ứng được với những điềukiện sống rất khác nhau) Vd: có VSV sống được ở môi trường nóng đến

1300C, lạnh 0-50C, mặn đến nồng độ 32%

- Phân bố rộng, chủng loại nhiều (ở đâu có sự sống, ở đó có VSV)

 Phân tích khả năng ứng dụng vào thực tiễn:

 Trong tự nhiên:

- VSV có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ

- Làm nguồn thức ăn bổ dưỡng cho các vi sinh vật hóa dị dưỡng hữu cơ khác(chuyển hóa nhanh các chất hữu cơ trong chu trình thức ăn)

- Làm nguồn thức ăn cho các loại giun, sâu bọ tạo ra mạng lưới thức ăn

- Biến đổi các chất để các cơ thể khác nhau có thể sử dụng được

- Hình thành các chất ức chế làm giảm hoạt động của các VSV khác, của độngvật và thực vật

 Do đó số lượng và chủng loại VSV trong tự nhiên rất lớn và đa dạng Luônbiến đổi

 Trong đời sống:

- Sản xuất nhiên liệu sinh học

- Sản xuất sản phẩm truyền thống: tương bần, nước mắm,

- Xử lí môi trường: xử lí rác thải, nước,

- Trong công nghiệp: sản xuất bia, rượu, acid hữu cơ, protein đơn bào, các chấtđiều vị, thực phẩm lên men,

- Y – dược: sản xuất kháng sinh, vaccine, insulin, inteleukin, interferon,hoocmon sinh trưởng

Trang 2

- Trong nông nghiệp: trồng trọt (thuốc trừ sâu sinh học BT, phân hữu cơ vi sinhBIMA, EM ; nuôi trồng thủy hải sản

 iSinh sản nhanh, phát triển mạnh, hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh,

Câu 2 : Sơ đồ hoá sự phân bố của vi sinh vật Anh/chị hãy cho một số ví dụ chứng tỏ mối quan hệ giữa sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống con người?

Đất

Nước

Không khí

Trang 3

- Giải thích : Trong cổ sinh vật học, đối tượng nghiên cứu của nó là các hóathạch Từ thời xa xưa tới nay, số lượng hóa thạch thu thập được ngày mộtnhiều Cũng như đối với các sinh vật hiện đại, để nghiên cứu có hiệu quả cácmẫu vật có trong tay, nhà cổ sinh vật học phải sắp xếp, phân loại các di tíchsinh vật hóa thạch Có thể hiểu, nhiệm vụ chính của phân loại học là tập hợpcác cá thể thành các nhóm, từ thấp đến cao, các cấp phân loại càng lớn càng cónhững đặc tính khái quát hơn.

Câu 4 Anh/chị hãy sơ lược lịch sử phát triển của vi sinh vật học? Tại sao nói “Louis Pasteur là cha đẻ của vi sinh vật học”?

*Đ/án:

- Sơ lược lịch sử phát triển của VSV :

+ Vi khuẩn lam xuất hiện cách đây 3000 tỷ năm

+ Louis Pasteur bãi bỏ thuyết tư sinh

+Chia theo lịch sử phát triển của từng cuộc CM

 Cách mạng tự sinh

 Học thuyết về chống các bệnh truyền nhiễm

 Cuộc tranh luận về lên men

+ Chia theo 2 giai đoạn :

 Giai đoạn hình thái học ( biết muối dưa,làm tương, làm mắm,…)

 Giai đoạn sinh lý học (Louis Pasteur)

 Louis Pasteur là cha đẻ của VSV học vì ông là người đầu tiên bác bỏ thuyết tựsinh với thí ngo đun sôi thit trong bình ống cong Là người đề xuất thuyết mầmbệnh, thuyết mien dịch là cơ sở để sx vacxin trong phòng bệnh Và ông làngười chính thức công bố thuyết thanh trùng ( bia, rượu vang,…)(26 độ)

giới khởi sinh( vi khuẩn, vsv cổ)

giới nguyên sinh( đv nguyên sinh, tảo, nấm nhầy)

giới nấm (nấm men, nấm sợi, nấm đảm, )

giới thực vật

giới đv

Trang 4

Câu 5 Hệ thống hoá vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên và trong nền kinh tế quốc dân?

- VSV là nhân tố tham gia vào việc giữ gìn tính bền vững của các hệ sinh tháitrong tự nhiên

- VSV tham gia tích cực vào quá trình phân giải các chất hữu cơ biến chúngthành CO2 và các chất vô cơ khác

- VSV tham gia vào quá trình hình thành chất mùn

 Trong nền kinh tế quốc dân:

 Trong sản xuất nông nghiệp:

- VSV tham gia vào việc phân giải các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa các chấtkhoáng, cố định nito phân tử Vd: vi khuẩn cố định đạm,

- Trong quá trình sống, VSV sản sinh ra nhiều chất có hoạt tính sinh học cao cótác dụng trực tiếp đối với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vậtnuôi

- Trong chăn nuôi, ngư nghiệp: Trong cơ thể động vật có hệ VSV giúp cho quátrình đồng hóa các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã trong quá trìnhsống

 Trong sản xuất công nghiệp:

- VSV là lực lượng sản xuất trực tiếp của ngành công nghiệp lên men như lênmen đồ uống, len men lactic, lên men sản phẩm truyền thống, ủ chua thức ăngia súc,

- Trong công nghiệp tuyển khoáng, nhiều chủng VSV đã được sử dụng để hòatan các kim loại từ các quặng

- VSV tham gia tích cực vào việc phân giải các phế phẩm công nghiệp, phế thải

đô thị, phế thải nông nghiệp, nên có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môitrường

 Hiện tại đã thực hiện thành công công nghệ di truyền, công nghệ sinh học ở visinh vật

 VSV có hại thường gây bệnh cho người, động vật và cây trồng

Làm hư hao hoặc biến chất lương thực, thực phẩm, hàng hóa vật liệu,

Sản sinh ra các độc tố nguy hiểm

Gây ô nhiễm môi trường

Trang 5

Câu 6 Virus Đặc điểm chung Phân loại Phân tích ưu, nhược điểm Anh/chị hãy bình luận về một số công nghệ ứng dụng virus trong đời sống?

Đ/Á: - virus là 1 loài sinh vật phi tế bào,mỗi loại virus chỉ chứa 1 loại acid nucleic.Chúng chỉ có thể sống kí sinh bắt buộc trong các tế bào sống Dựa vào sự hiệp trợ của vậtchủ mà sao chép a.nucleic tổng hợp các thành phần như pro, sau đó tiến hành lắp nối đểsinh sản.(Kn theo Giao sư Trần Đức Khánh)

+ Không mẫn cảm với thuốc kháng sinh

- Phân loại : VR động vật( đv có xưng sống 931 loài; ở người 300 loài), VR thựcvật, VR vi sinh vật

- Ưu điểm :

+ chế tạo vacxin

+ tiêu diệt một số vi khuẩn gây hại

- Nhược điểm:

+ Tác nhân gây nhiều loại bệnh cho người, ĐV, TV, VSV

- Một số công nghệ ứng dụng virus trong đời sống:

+ Nuôi cấy vi sinh :

 Nuôi cấy tren mô tế bào :

-Lấy TB trực tiếp từ mô của cơ thể

-Môi trường dinh dưỡng :+ Tự nhiên: huyết thanh, nước ép của bào thai, muối điện,…

+ Tổng hợp : các hang sản xuất với chương trình nhất định

-Nuôi trên phôi gà :+ Virus được tiêm vào phôi gà( 6-13 ngày tuổi) -> dung paraffin vô trùnggắn vào lỗ tiêm, để ủ ấm 30 độ C trong 3-4 ngày -> mổ trứng lấy các mônhiễm virus

- Nuôi trên động vật mẫn cảm :+ Virus được tiêm vào bộ phận của cơ thể sinh vật, sau 1 thời gian( 5-10ngày)  giết động vật  lấy tổ chức tiêm vào người

Câu 31 Liệt kê những quy định trong khi thực hành vi sinh vật học? Anh/chị hãy giải thích tại sao phải mặc áo blu khi vào phòng thí nghiệm vi sinh vật?

- Những quy định trong thực hành vi sinh vật học :

Trang 6

+ Mặc áo blouse và cài khuy kín khi vào phòng thí nghiệm.

+ Bảo đảm sự vô trùng tuyệt đối khi cấy truyền vsv, giữ gìn trật tự, vệ sinh phòngthí nghiệm

+ Tuyệt đối không để canh trường hay vật phẩm có vsv dây ra quần áo, sách vở,dụng cụ cá nhân

+ Khi sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ phải hết sức cẩn trọng, tránh làm đổ vỡ

và hư hỏng

+ Kết thúc bài thực hành các dụng cụ, thiết bị vừa sử dụng xong phải được vệ sinhtheo đúng quy trình và xếp vào nơi quy định

- Giải thích tại sao phải mặc áo blu khi vào phòng thí nghiệm vi sinh vật:

+ Đảm bảo môi trường vô trùng cho người mặc áo, tránh dính hóa chất độc hạivào cơ thể

+ Trong phòng thực hành vsv có nhìu loại hóa chất độc, nấm , vsv gây bệnh,… áoblouse giúp bảo vệ cơ thể dưới những tác nhân như vậy

Câu 13 Xạ khuẩn Đặc điểm chung Anh/chị hãy phân tích ưu đi, nhược điểm của

xạ khuẩn trong thực tiễn đời sống?

Trả lời

 Xạ khuẩn là nhóm VSV đơn bào (có giai đoạn đa bào), dạng sợi hình tia phóng xạ,

có kích thước và cấu trúc tương tự như tế bào vi khuuẩn thông thường, đa số sốnghiếu khí trong đất, gram +

 Đặc điểm chung:

- Kích thước nhỏ bé giống vi khuẩn

- Đa số tế bào cấu tạo dạng sợi (khuẩn ty), phân nhánh

- Nhân chưa phân hóa rõ rệt

 Ưu điểm, nhược điểm của xạ khuẩn trong thực tiễn đời sống:

 Ưu điểm:

Trang 7

- Tham gia vào quá trình phân giải mạnh các chất hữu cơ, kể cả các chất phứctạp như cellulose, kitin, keratin, pectin, trong đất bùn do đó làm tăng độ phìcủa đất và góp phần làm cân bằng các thành phần vật chất tự nhiên.

- Có khả năng sinh kháng sinh (hầu hết là các xạ khuẩn thuộc chi Actinomyces),

có nhiều kháng sinh quan trọng hiện nay như tetraciclin, streptomycin, một

số kháng sinh sản xuất từ xạ khẩn có tác dụng diệt côn trùng hay tuyến trùng(tiêu diệt những VSV có hại)

- Có khả năng tổng hợp mạnh các chất sinh học như vitamin nhóm B, một sốacid hữu cơ, hay các enzyme như proteaza, ammylaza, kitinaza,

 Nhược điểm:

- Gây bệnh cho người, động vật gia súc (bệnh Actinomycose)

- Gây hại cho các VSV trong đất (1 số xạ khuẩn tiết độc tố phytotoxin)

Câu 14 Trình bày cấu tạo của xạ khuẩn Anh/chị hãy phân tích sự giống và khác nhau giữa xạ khuẩn và vi nấm?

Trả lời

 cấu tạo của xạ khuẩn:

- (Là nhóm vsv đơn bào, dạng sợi hình tia phóng xạ, có kích thước và cấu trúctương tự như tb vk thông thường Đa số hiếu khí trong đất, gram dương

- Có kết cấu tb dạng sợi-khuẩn ty, có đường kính trong khoảng 1- 1,5 μm

- Nuôi cấy trong môi trường đặc có thể phân biệt được 3 loại khuẩn ty: khuẩn ty

cơ chất, khuẩn ty trên cơ chất, khuẩn ty khí sinh.)

- Màng không chứa xenlulo hoặc kitin

- Có sự phân chia theo kiểu phân bào

- Phần lớn là gram +, hiếu khí, sống hoại sinh

- Giống khuẩn ty của nấm mốc phân nhánh ko có vách ngăn, màu sắc phongphú

- Lớp màng nhày được cấu tạo từ polisaccharide

- Thành tế bào dày, vững chắc, chứa nhiều enzyme

- Màng nguyên sinh chất

- Bào tử hình thành trên các nhánh phân hóa của khuẩn ty

 sự giống và khác nhau giữa xạ khuẩn và vi nấm:

 giống:

- kích thước rất nhỏ

- cấu tạo từ tế bào, không có chất diệp lục

Trang 8

- Đa số sống hoại sinh và kí sinh.

- Màng nguyên sinh chất có cấu tạo giống nhau

- Phân nhánh, dạng sợi (khuẩn ty)

- Cơ thể là 1 tản nấm cóthể là đa bào hoặc đơn bào

- Nhân - Chưa phân hóa rõ rệt - Có nhân thật

sản

- Sinh sản đơn tính( không có TB đực và cái)

- Có 3 hình thức: sinhsản sinh dưỡng, đơn tính, hữutính

- - Vách TB không chứa

cellolozo hoặc kitin

- Thành TB cấu tạo vữngchắc bởi cellolozo hoặc kitin

- - Xạ khuẩn – khuẩn lạc

đặc biệt: không trơn ướt như vikhuẩn và vi nấm, nhiều màusắc, dạng thô ráp

- Trong suốt không màuhoặc có màu

Câu 15 Mycoplasma, Ricketxi, Clamidia Lược sử ra đời Đặc điểm chung Anh/chị hãy phân tích sự giống và khác nhau giữa các nhóm trong vi khuẩn nguyên thuỷ với virus?

Trả lời

Mycoplasma, Ricketxi, Clamidia là nhóm vi khuẩn nguyên thủy có kích thước rất nhỏ và

có vị trí trung gian giữa VK và virut

Trang 9

- Năm 1929 được đặt tín lă Mycoplasma

- Mycoplasmosis lă một bệnh lđy truyền qua đường tình dục có thể gđy hậu quả khânghiím trọng (bệnh đê được xâc định văo năm 1942, trong khu vực cổ tử cung của nữgiới ă trong niệu đạo của nam giới)

+ sống hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện thích hợp ở nhiệt độ 370C vă pH 7-8

+ phât triển tốt trong môi trường phôi gă

2 Ricketxi (Ricketsia):

- Năm 1909, H.T.Rickettsia phât hiện ra mầm bệnh của bệnh sốt thương hăn phât ban, vẵng đê hy sinh năm 1910 trong khi nghiín cứu bệnh năy, vì vậy để ghi nhớ công lao củanhă khoa học người ta đê đặt tín cho nhóm vi sinh vật năy lă Ricketxi Đđy lă nhóm visinh vật nhđn nguyín thuỷ G-, chỉ tồn tại trong tế băo câc vi sinh vật nhđn thật

+ sinh sản bằng hình thức phđn cắt giống vi khuẩn

+ đề khâng yếu với nhiệt độ cao, mẫn cảm với sự khô hạn vă câc chất sât trùng

Trang 10

+sinh sản bằng cách phân cắt thành 2 phần bằng nhau

+ mẫn cảm với chất kháng sinh

4 vi khuẩn nguyên thuỷ với virus:

- giống: đều thuộc vi sinh vật, có kích thước rất nhỏ không quan sát bằng mắt thườngđược

Cấu tạo -có cấu tạo TB

-chưa có thành tế bào, có màng NSC,ribosom và sợi nhân

-hệ thống enzym k hoàn chỉnh

- ko có cấu tạo TB-cấu tạo gồm: lớp vỏ protein; phầnlõi acid nucleic

-có hệ thống enzyme hoàn chỉnhĐặc điểm -Gram –

-Hiếu khi hoặc hiếu khí tùy tiện

-Gram

- kí sinh bắt buộcsinh sản Tương tự như nảy chồi hoặc phân cắt

phân cắt giống VK Nhân lên trong TB vật chủ

Câu 16 Đặc điểm chung của vi nấm? Anh/chị hãy phân tích ý nghĩa của vi nấm trong tự nhiên và đời sống con người?

Trả lời

 Đặc điểm chung của vi nấm:

- Không sinh quả thể (mũ nấm)

- Cơ thể nấm là một tản, có bộ máy dinh dưỡng chưa phân hóa thành cơ quanriêng biệt (tản của nấm có thể là đơn bào, đa bào hoặc dạng sợi Đa số có dạngsợi gọi là sợi nấm hoặc khuẩn ty, có vách ngăn hoặc không có vách ngăn, có

Trang 11

sợi nấm trong suốt, không màu, có sợi có màu đa số sợi nấm phân nhánh nhiềulần nhưng cũng có sợi nấm ko phân nhánh)

- Các vách ngăn ở sợi nấm có lỗ thông để trao đổi chất dinh dưỡng

- Có nhân thật

- Chất dự trữ không phải tinh bột như ở thực vật mà là glicogen

- Nấm không chứa sắc tố quang hợp, không có khả năng sống tự dưỡng Nấmchỉ có đời sống hoại sinh, kí sinh, cộng sinh (với tảo, vi khuẩn lam, rễ cây)

- Sinh sản bằng bào tử vô tính và có thể hữu tính

- Sinh kháng sinh

 ý nghĩa của vi nấm trong tự nhiên và đời sống con người:

- Nấm mang lại nhiều lợi ích cho con người như : giúp phân hủy rác và chấtthải

- Trong nông nghiệp người ta dùng nấm để làm phân vi lượng, phân kích thích

lá để tăng sản lượng, thức ăn gia súc, kháng sinh dược phẩm cho thú y,…

- Trong công nghiệp dược phẩm nấm dùng để sản xuất kháng sinh( vd penicillin,streptomycin,…)

- Bên cạnh đó các loại nấm hoại sinh có ai trò quan trọng trong chu trình chuyểnhóa vật chất và năng lượng trong thiên nhiên

- Ngoài ra nấm gây bệnh cho người, động vật, thực vật Nấm gây rất nhiều táchại về mặt kinh tế Chúng phá hủy, làm hư hỏng lương thực, thực phẩm, dượcphẩm, vật dụng liên quan đến đời sống con người( vải, len dạ, dụng cụ quanghọc,…)

Câu 17 Nấm men Đặc điểm chung Sinh sản Anh/chị hãy phân tích ưu điểm, nhược điểm của nấm men trong tự nhiên và đời sống con người?

Trả lời

 Nấm men:

 Đặc điểm chung:

- Cấu tạo đơn bào, không di động

- Phân bố rộng rãi trong tự nhiên: trong đất, lá, thân cây (là môi trường tựnhiên để giữ giống nấm men)

- Hình dạng: hình trứng, hình bầu dục, hình tròn, hình ống dài, hình quả chanh, (hình thái của nấm men thay đổi phụ thuộc tùy loại nấm men, điều kiện nuôicấy, tuổi của ống giống, )

- Có nhân thật, kích thước lớn, gấp 10 lần vi khuẩn

 Sinh sản: gồm sinh sản vô tính (nảy chồi, phân chia) và sinh sản hữu tính (tiếp hợpđẳng giao, dị giao và sinh sản dơn tính)

Trang 12

 Sinh sản vô tính:

- Bằng phương pháp nảy chồi:

+ Là hình thức sinh sản vô tính phổ biến nhất ở nấm men

+ Khi tế bào nấm men trưởng thành bắt đầu nẩy ra một chồi nhỏ, chồi lớn dầnlên, một phần nhân tế bào mẹ được chuyển sang chồi sau đó tách hẳn ra thànhnhân mới Đến một lúc nào đó tế bào mới sinh ra sẽ tạo đủ vách ngăn cách hẳn

vs tế bào mẹ Tế bào con sau khi tạo thành sẽ tách khỏi tế bào mẹ hoặc dínhtrên tế bào mẹ và tiếp tục nẩy sinh các chồi mới

+ Ở điều kiện thuận lợi nấm men sinh sôi nảy nở rất nhanh

- Bằng phương pháp phân cắt: lối phân cắt ở các tế bào nấm men cũng tương tựnhư ở vi khuẩn Tế bào dài ra, sau đó sinh ra nhưng vách ngăn đặc biệt và phâncắt thành nhiều tế bào

 Sinh sản hữu tính: sinh sản bằng bào tử túi

- (Bào tử túi được sinh ra từ các túi 2 tế bào khác giới (mang dấu + và -) đứnggần nhau sẽ mọc ra 2 mấu lồi Chúng tiến lại với nhau và tiếp nối với nhau.Chỗ tiếp nối sẽ tạo ra 1 lỗ thông và qua đó chất nguyên sinh có thể đi qua đểphối chất, nhân cũng đi qua để tiến hành phối nhân, sau đó nhân phân cắt thành

2, 4, 8 Mỗi nhân được bọc bởi chất nguyên sinh rồi tạo thành màng dày chungquanh và hình thành các bào tử túi Tế bào dinh dưỡng biến thành túi.) => quátrình hình thành bào tử túi

- Túi có thể hình thành theo 3 phương thức:

+ tiếp hợp đẳng giao: do 2 tế bào nấm men có hình thái, kích thước giống nhautiếp hợp với nhau mà tạo thành

+ tiếp hợp dị giao: do 2 tế bào nấm men có hình thái, kích thước không giốngnhau tiếp hợp với nhau mà tạo thành

+ Bằng bào tử đơn tính: bào tử được hình thành từ 1 tế bào riêng rẽ khôngthông qua tiếp hợp Túi nấm hình thành nhiều bào tử hơn so với 1 số vi khuẩn

có sinh bào tử Có bào tử đốt, bào tử bắn, bào tử áo (hay bào tử màng dày)

- Bào tử túi sau khi ra khỏi túi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành các tếbào nấm men mới

 ưu điểm, nhược điểm của nấm men trong tự nhiên và đời sống con người:

 ưu điểm:

Ngày đăng: 22/01/2018, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w