Tính cấp thiết của đề tài Đà Nẵng đang phải đứng trước nhiều thách thức và áp lực lớn về các vấn đề môitrường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa của thành
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những số liệu và kết quả trongkhóa luận được tôi thu thập trong quá trình làm khóa luận Không sao chép bất kỳnguồn nào khác Ngoài ra, trong bài khóa luận có sử dụng một số thông tin, khái niệmcủa tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước nhà trường về lời cam đoan này
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Huệ Dung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Kiều Thị Kính, giảngviên khoa Sinh – Môi trường, người đã vạch ra cho tôi những ý tưởng, trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý bào của quýthầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và sự hỗtrợ nhiệt trình của cộng đồng người dân quận Sơn Trà TP Đà Nẵng
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Phạm Thị Huệ Dung
MỤC LỤ
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Truyền thông môi trường 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Mô hình truyền thông 5
1.2 Truyền thông môi trường (TTMT) 7
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường 7
1.2.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu, vai trò của truyền thông môi trường 8
1.2.3 Kênh truyền thông môi trường 10
1.3 Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết 10
1.3.1 Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng 10
1.3.2 Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng 12
1.3.3 Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng 12
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 16
2.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi 16
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 17
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
2.4 Khung nghiên cứu 19
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
Trang 43.2 Kết quả khảo sát 20
3.2.1 Mức độ quan tâm các vấn đề môi trường của cộng đồng 20
3.2.2 Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà Nẵng 22
3.2.3 Hoạt động tham gia bảo vệ môi trường 23
3.2.4 Kênh truyền thông được cập nhật nhiều nhất 24
3.2.5 Kênh truyền thông cập nhật qua độ tuổi 26
3.2.6 Mức độ cập nhật kênh truyền thông thông qua nghề nghiệp 27
3.2.7 Mức độ đánh giá hiệu quả kênh truyền thông của đối tượng khảo sát 29
3.3 Đề xuất giải pháp 32
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
4.1 Kết Luận 35
4.2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 40
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
MT Môi trường
TTMT Truyền thông môi trường
QLMT Quản lý môi trường
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.2. Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà
3.4. Các nhóm đối tượng nghề nghiệp mục tiêu thông tin môi
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
1.3 Một số biển báo truyền thông bảo vệ môi trường tại thành
3.1 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp và độ tuổi đối tượng tham
3.3 Biểu đồ các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường 23
3.5 Biểu đồ thể hiện độ tuổi cập nhật kênh truyền thông 263.6 Biểu đồ nghề nghiệp và kênh truyền thông cập nhật 27
3.7 Biểu đồ đánh giá mức độ hiệu quả của kênh truyền thông
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng đang phải đứng trước nhiều thách thức và áp lực lớn về các vấn đề môitrường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa của thành phố.Hiện trên địa bàn Đà Nẵng còn các điểm nóng môi trường tồn đọng trong nhiều nămqua gây bức xúc trong dư luận, cần được giải quyết một cách căn cơ như: bãi rácKhánh Sơn; các khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hòa Cầm; Trung tâm Chếbiến gia súc, gia cầm; sông Phú Lộc và ô nhiễm do khí thải của các doanh nghiệp sảnxuất thép tại cụm công nghiệp Thanh Vinh [1] Đà Nẵng đang phải đương đầu vớinhững vấn đề bức xúc về sự suy giảm chất lượng môi trường sống Chất lượng môitrường sống không chỉ bị tác động bởi các chất thải sinh hoạt mà còn bị tác động bởicác chất thải công nghiệp, trong đó có nhiều chất thải nguy hại, có độc tính cao,nhiều loại rất khó bị phân hủy sinh học Đây là một vấn đề đáng quan tâm cho công
tác quản lý môi trường [2] Địa phương có nhiều thế mạnh về du lịch, sở hữu bờ biển
dài với nhiều bãi tắm đẹp, Sơn Trà đang được đông đảo cộng đồng quốc tế biết đến
và là nơi diễn ra lễ hội pháo hoa quốc tế, thế nhưng, quận Sơn Trà (TP Đà Nẵng)đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường gây mất hình ảnh trongmắt du khách [3]
Nghiên cứu truyền thông có thể được áp dụng chiến lược để giải quyết các vấn đềmôi trường trong xã hội hiện đại, khủng khoảng môi trường như hạn hán, biến đổikhí hậu, không khí ô nhiễm, chất thải hạt nhân và phóng xạ, yêu cầu truyền tin chiếnlược để huy động mọi người tham gia vào các hành vi bảo vệ môi trường Tuy nhiên,nhiều nỗ lực trong môi trường nhà hoạt động và người thực hành chiến dịch hướng
dẫn bởi trực giác cá nhân, cá nhân thích và bắt chước chiến dịch hiện có [8] Để
đánh giá mức độ nhận thức cộng đồng thông qua kênh truyền thông hiệu quả và đềxuất được kênh truyền thông nâng cao nhận thức Từ đó áp dụng kênh truyền thônghiệu quả để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà, tôi tiến hành
Trang 9thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà”.
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môitrường, hoạt động bảo vệ môi trường và kênh truyền thông môi tường phù hợp, hiệuquả để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà
Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trườngqua mức độ quan tâm, hiểu biết về hiện trạng môi trường và hành động bảo vệmôi trường
- Đánh giá được kênh truyền thông hiệu quả nâng cao nhận thức
- Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua kênhtruyền thông môi trường
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đánh giá nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng thông qua kênh truyềnthông môi trường hiệu quả Cho thấy xu hướng cập nhật thông tin môi trường hiện
nay.
Áp dụng giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Tràthông qua kênh truyền thông môi trường
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Truyền thông môi trường
1.1.1 Khái niệm
Truyền thông có gốc từ tiếng Latinh là “communicare” , nghĩa là biến nó thành
thông thường, chia sẻ, truyền tải Truyền thông thường được mô tả như việc truyền ýnghĩa, thông tin, ý tưởng, ý kiến, kiến thức từ một người/một nhóm người sang mộtngười/hoặc một nhóm người khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản hoặc tín hiệu khác.Dưới đây là một số đinh nghĩa khác được sử dụng tương đối phổ biến:
- Theo John R.Hober (1954), truyền thông là quá trình trao đổi tư duy hoặc ýtưởng bằng lời
- Trong cuốn Mas Communication Researh Method, first published 1998 byMacmillan Press LMD, England thì cho rằng truyền thông là quá trình trao đổiliên tục, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểuđược chúng ta Đó là một quá trình luôn thay đổi, biến chuyển và ứng phó vớitình huống
- Còn theo quan niệm của Deam C Barnlund (1964), truyền thông là quá trìnhliên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn
- Theo Frank Dance (1970) , Truyền thông là quá trình làm cho cái trước đâyđộc quyền của một hoặc một vài người trở thành cái chung của hai hoặc nhiềungười Theo quan niêm này, quá trình truyền thông có thể làm tăng tính độcquyền, hoặc phá vỡ tính độc quyền
- Theo S.Schaehter, truyền thông là một quá trình qua đó quyền lực được thểhiện và tính độc quyền tăng lên Điều này phụ thuộc vào mục đích và môitrường, cũng như phương thức truyền thông
- Theo Gerald Miler (1966), về cơ bản, truyền thông quan tâm nhất đến tìnhhuống hành vi, trong đó nguồn thông tin truyền nội dung đến người nhận vớimục đích tác động đến hành vi của họ
Trang 11- Dưới góc độ cấu trúc, Bess Sodel cho rằng, truyền thông là môt quá trìnhchuyển đổi từ một tình huống đã có cấu trúc như một tổng thể sang tình huốngkhác theo một thiết kế có chủ đích [4]
Như vậy, tôi đưa ra khái nghiệm chung nhất về truyền thông như sau: Truyềnthông là quá trình trao đổi thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm, kĩ năng, kinhnghiệm có mục đích từ người có thông tin đến người nhận thông tin qua phươngtiện truyền thông thích hợp nhằm tăng cường hiểu biểu biết, thay đổi nhận thức,hành vi, tái độ phù hợp đáp ứng nhu cầu xã hội Được thể hiện qua hình 1.1
Người gửi thông tin
Kênh truyền thông
Người nhận thông tinThông điệp
Nhiễu
Hình 1.1
Quá trình
Trang 121.1.2 Mô hình truyền thông
Mô hình này đã được Roman Jakobson - một nhà ngôn ngữ học phác thảo kháhoàn chỉnh Đặc điểm của mô hình này là quá trình truyền thông như một chu kỳvòng tròn, hoàn toàn khác với mô hình tuyến tính của Laswell Xuất phát từ ý tưởngcủa ngành điều khiển học, mô hình truyền thông này quan niệm rằng: một thông điệpsau khi được phát ra, luôn luôn gây một phản ứng nào đó đến người nhận thông tin
và do đó người nhận sẽ có một thông điệp phản hồi (gọi là feedback) lại cho ngườitruyền tin ban đầu Lúc này, người nhận tin sẽ trở thành một người phát tin – điềunày làm cho quá trình truyền thông trở thành một chu kỳ khép kín
PHÁT TIN NHẬN TIN
TRUYỀN TIN
Hình 1.2 Mô hình truyền thông của Roman Jakobson [9]
Theo Jakobson, quá trình truyền thông gồm bốn giai đoạn chính:
Giải thích thông điệp
Thu nhận tin
Bộ lọc
Bộ lọc
Giải mãTiếng động
Người phát tinNgười nhận tin
Trang 13Truyền thông là diễn tả ý tưởng của mình bằng một hệ thống các tín hiệu dướidạng ngôn ngữ hoặc cử chỉ, nghĩa là người phát tin có thể hiểu được – thao tácnày gọi là mã hóa.
Tuy nhiên, giữa thao tác “phát thảo thông điệp trong đầu” và thao tác “mãhóa” thường xảy ra một thứ hiện tượng giống như là “bị nhiễu”: nội dung thôngđiệp sau khi được mã hóa đôi khi không hoàn toàn phản ánh chính xác nội dungthông điệp vốn được hình dung trong đầu Hiện tượng này gọi là “hiện tượng bịlọc”
Giai đoạn truyền tin
Giai đoạn truyền đạt thông tin có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếpgiữa ngươi phát và người nhận tin, nhưng cũng có thể thông qua một phương tiện
kỹ thuật trung gian hay một kênh truyền thông nào đó như điện thoại, máy fax,thư từ hay email,…Cũng có khi kênh truyền thông ở đây lại là một người thứ ba,đóng vai trò trung gian mà người phát tin nhờ nhắn lại cho người nhận tin Khithông điệp được chuyển qua một kênh trung gian nào đó thì rất có khả năng sẽ bịnhiễu bởi những loại tiếng động hay tiếng ồn khác nhau, vì vậy nội dung thôngđiệp có thể bị sai lạc hoặc mất đi một phần nào đó Mặt khác, trong trường hợptruyền thông tin thông qua một người thứ ba, thì rất có thể “bộ lọc” chủ quan củangười này cũng làm biến dạng đi ít nhiều nội dung của thông điệp
Giai đoạn nhận tin
Sau khi thu nhận thông tin thì người nhận tin bắt đầu giải mã thông tin và giảithích nội dung thông điệp của thông tin Giai đoạn nhận tin có thể chia làm cácthao tác như sau: “thu nhận tin”, “giải mã” và “giải thích nội dung thông điệp”
Trang 14Ở thao tác “thu nhận tin”, người nhận tin có thể không ghi nhận được đầy đủthông tin, một phần do tác động của các loại “tiếng ồn”, một phần do người nhậntin không nắm bắt được đầy đủ thông điệp.
Tiếp theo ở thao tác “giải mã”, nếu người nhận tin không hiểu hết được ýnghĩa của các từ ngữ sử dụng trong thông điệp thì sẽ tiếp thu không đúng nộidung thông điệp
Sau khi giải mã thông điệp, người nhận tin sẽ phải “giải thích nội dung thôngđiệp” để hiểu được ý nghĩa của nó
Cuối cùng, thông điệp của người phát tin chuyển đi thường tạo ra kết quảkhiến người nhận tin có phản ứng trở lại cho người phát tin Vậy, người nhận tincũng trở thành người phát tin
Giai đoạn phản hồi
Sau khi người nhận thông tin nhận được thông tin thì phản hồi lại vời ngườiphát tin về thông tin mình đã nhận [5]
1.2 Truyền thông môi trường (TTMT)
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường (TTMT) là quá trình truyền thông về các vấn đề môitrường nhằm mục đích thay đổi nhận thức và có thái độ, hành vi tích cực bảo vệ môitrường Dưới đây là một số định nghĩa khác về truyền thông môi trường:
Từ gốc độ thực tiễn Alexender Flor định nghĩa truyền thông môi trường là việc
áp dụng các phương pháp, nguyên tắc, chiến lược và kỹ thuật truyền thông vào quản
lý và bảo vệ môi trường [7]
Truyền thông môi trường là truyền thông về các vấn đề môi trường Điều này baogồm tất cả các hình thức đa dạng của giao tiếp giữa các cá nhân, nhóm, công chúng,
Trang 15tổ chức và trung gian tạo nên cuộc tranh luận xã hội về các vấn đề và vấn đề môitrường, và mối quan hệ của chúng ta với phần còn lại của tự nhiên [10].
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp cho mọi đốitượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tinmôi trường với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề có liên quan, và
từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau Hiểu biếtchung sẽ tạo ra nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hànhđộng cá nhân và tập thể để bảo vệ môi trường Truyền thông môi trường có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trongcộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào hoạt động BVMT; không chủ tự mìnhtham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra những kết quả
có tính đại chúng [11]
Truyền thông môi trường là một bộ phận của ngành truyền thông hoặc có thểxem là một môn liên ngành, tập trung giải thích quan hệ giữa con người – môitrường thông qua những vấn đề “nóng” về môi trường [12]
Trang 161.2.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu, vai trò của truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường có mục địch, mục tiêu, yêu cầu và vai trò như sau:
* Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tàinguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lậpcách ứng sử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo
Truyền thông môi trường có một số yêu cầu sau:
- Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địaphương về BVMT
- Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về môi trường được truyềnthông
- Truyền thông MT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược Mỗi một cươngtrình cần là bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về nội dung và mớihơn về hình thức
- Phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt là phù hợp về văn hoá, trình độhọc vấn và kinh tế
- Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường với các chươngtrình, dự án truyền thông của các ngành khác, đặc biệt là sự hỗ trợ của lựclượng truyền thông môi trường tình nguyện
* Vai trò của truyền thông môi trường trong quản lý môi trường
Trang 17Hiện nay, quản lý môi trường đang đứng trước thách thức to lớn mâu thuẫn vớikính tế - xã hội Công tác quản lý môi trường đang phải đối mặt với suy nghĩ,thái độ, hành vi giữa môi trường với các nhóm người khác nhau Truyền thôngmôi trường như một công cụ cơ bản trong công tác quản lý môi trường nhằm xãhội hóa bảo vệ môi trường Nó tác động làm thay đổi thái độ, hành vi của conngười trong cộng đồng, thúc đẩy tự nguyện tham gia vào các hoạt động bảo vệmôi trường, lôi cuốn người khác cùng tham gia, tạo những kết quả chung củatoàn xã hội.
TTMT còn là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượngtham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin về
MT, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề MT có liên quan, từ
đó có khả năng chia sẻ trách nhiệm BVMT
Tóm lại, TTMT có 3 vai trò chính trong công tác QLMT:
- Thông tin: Thông tin cho đối tượng cần truyền thông biết tình trạng QLMT
và BVMT của địa phương nơi họ sống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đến việctìm kiếm các giải pháp khắc phục
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào cácchương trình, kế hoạch hoá BVMT
- Thương lượng: Thương lượng, hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp
về MT giữa các cơ quan và trong cộng đồng
1.2.3 Kênh truyền thông môi trường
Kênh truyền thông là một công cụ hoặc phương tiện được sử dụng để truyền tảithông điệp và ít liên quan đến ý nghĩa của thông điệp [15] Theo một số nhà nghiêncứu, khả năng truyền tải thông tin phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn kênh truyền
Trang 18thông, điều này làm cho nó trở thành một trong những yếu tố phức tạp và gây tranhcãi nhất trong quá trình truyền thông [16]
Có 2 kênh truyền thông căn bản:
- Kênh trực tiếp chia nhỏ ra thành kênh giới thiệu, kênh xã hội
- Kênh truyền thông gián tiếp: Những thông điệp hướng đến người xem màkhông cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phươngtiện truyền thông đại chúng, các sự kiện
Trong phạm vi nghiên cứu tôi sử dung 7 kênh truyền thông: Chương trình trên ti
vi, báo (giấy), youtube, facebook, câu lạc bộ môi trường, website môi trường (báomạng), cuộc thi
- Kênh truyền thông ti vi, báo (giấy) là kênh truyền thông đại chúng có khả năngtiếp cận một phạm vi đối tượng rộng và có uy tín cao trong việc phổ biến,tuyên truyền các nôi dụng chiến dịch TTMT
- Kênh truyền thông facebook, youtube, website về môi trường là kênh truyềnthông trên mạng xã hội có khả năng kết nối, lan tỏa và tương tác mạnh
- Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường phù hợp với đối tượng thanh thiếu niên vàhưu trí có khả năng thu hút sự tham gia của các thành viên trong cộng đồngvào các vấn đề BVMT rất có hiệu quả
- Cuộc thi: Kênh truyền thông được tổ chức qua hoạt động cụ thể tùy thuộc vàođối tượng truyền thông qua các hình thức thi viết, sáng tác ca khúc, thi vẽ, thitruyên truyền viên, thi ảnh
1.3 Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết
1.3.1 Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng
Trang 19Theo cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố Đà Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề môi trườngnhư sau:
1.3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2 ; trong đó, các quậnnội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích1.041,91 km2
Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Và giáp cáckhu vực sau:
o Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế,
o Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam,
o Phía Đông giáp Biển Đông
Nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phíaBắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn
là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An,Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng [3]
1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến
Trang 20tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,90C;
- Độ ẩm không khí trung bình: 83,4%;
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm;
- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ;
- Bão, lũ, xâm nhập mặn [3]
1.3.1.3 Địa hình thành phố Đà Nẵng
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốctập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một sốđồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tíchlớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừngđầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Với địa hìnhnhư vậy, hệ thống sông ngòi của Đà Nẵng ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây,Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam Và đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnhhưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố [12]
1.3.2 Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố triển khai hoàn thành việc xóa 26 điểm ngập úng còn lại trong năm
2018, đến nay đã xử lý 13 điểm, còn 05 điểm đang được triển khai thực hiện Ngànhchức năng đã thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định môi trường đối với các đơn vịđịa bàn trên thành phố, ban hành 31 quyết định xử phạt với số tiền 1,9 tỷ đồng ; kiểmtra đối với 82 dự án chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp sử dụng đất chậmtiến độ trên địa bàn thành phố Năm 2018, Đà Nẵng vinh danh là thành phố XanhQuốc gia Việt Nam do Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) tổ chức, với kết quảnày, Đà Nẵng cùng 21 thành phố xanh quốc tế các nước sẽ được xem xét, bình chọn
vị trí Thành phố Xanh Toàn cầu [2]
Một số điểm nóng môi trường chưa được giải quyết:
Trang 21- Bãi rác Khánh Sơn
- Âu thuyền và cảng cá Thọ Quang
- Hai nhà máy thép Dana Ý – Dana Úc
- Xả trực tiếp nước thải ra biển khu vực quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn
1.3.3 Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng
1.3.3.1 Hoạt động bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng
Từ năm 2008, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã phê duyệt Đề án “ Xâydựng Đà Nẵng thành phố môi trường” trong đó có những mục tiêu: “ Tạo nên mộtdanh hiệu Thành phố môi trường”; “Nâng cao nhân thức cộng đồng về bảo vệ môitrường”; “Làm cho ý thức bảo vệ môi trương trở thành thói quen, đi sâu vào nếpsống của mọi tầng lớp xã hội” Đây là những mục tiêu rất quan trọng, thời gian thựchiện lâu dài, cần có nhiều lực lượng cùng tham gia và được triển khi qua các lộ trình
cụ thể:
Giai đoạn 2008-2010: Tập trung xóa điểm nóng môi trường
Giai đoạn 2011-2015 : Nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực đô thị,công nghiệp, nông thôn thông qua việc cải thiện chất lượng môi trường hồ đầm, hoạtđộng đầu tư hệ thống thu gom nước thải, cải tiến nâng cao phương thức thu gomquản lý rác thải;
Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng thương hiệu Thành phố môi trường, triển khaicác mô hình bảo vệ môi trường, mô hình phát triển khu đô thị bền vững, tỷ lệ câyxanh đạt trên tiêu chuẩn, triển khai các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, du lịch,pháttriển bền vững theo hướng thân thiện môi trường [13]
Trang 221.3.3.2 Công tác truyền thông tại thành phố Đà Nẵng
Năm 2018 Đà Nẵng đạt danh hiệu “ Thành phố xanh Quốc gia” do tổ chức WWFQuốc tế trao tăng Đà Nẵng đang tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân thamgia bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn và thu gom rác thải, tạo điều kiệnthuận lợi để các tổ chức thành viên phối hợp phản biện giám sát hoạt động bảo vệmôi trường, chủ động cung cấp thông tin phát huy vai trò của báo chí trong công tácbảo vệ môi trường Hoạt động truyền thông nâng cao nhận được thực hiện bằng nhiềuphương thức đa dạng, phong phú thích hợp với nhóm đối tượng cụ thể Các sự kiệnHưởng ứng các sự kiện môi trường, cấp thành phố đã ban hành kế hoạch tổ chức
“Tháng hành động vì môi trường”, phát động cấp thành phố hưởng ứng: Ngày Môitrường thế giới, Tuần lễ Nạo vét, khơi thông cống rãnh, mương thoát nước, Chiếndịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ biển và hải đảo, Phong trào Ngày Chủ nhậtxanh - sạch - đẹp, Lễ phát động và ra quân cấp thành phố, (khoảng 700 - 1.000người/lễ tham gia) Sau các buổi lễ phát động, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham giaVSMT ở các khu vực đất trống, khơi thông nạo vét cống rãnh, mương thoát nước,trồng cây xanh, vớt bèo… Song hành cùng các sự kiện này, các hoạt động tuyêntruyền đã diễn ra, như: tổ chức đi xe đạp, đi bộ diễu hành, xe cổ động tuyên truyền,diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu (2.000 người), ra quân xóa các quảng cáo, rao vặt,treo băng rôn, khẩu hiệu, đăng tin bài tuyên truyền Đây là những hoạt động nhằmthu hút sự quan tâm của cộng đồng nói chung về bảo vệ môi trường.ngoài ra các kênhtruyền thông khác nhằm mục đích truyền thông bảo vệ môi trường thông qua tờ rơi[14]
Trang 23Hình 1.3 Một số biển báo truyền thông bảo vệ môi trường tại thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng đã tổ chức hội thảo “ Chất thải rắn, tái chế, xử lý bùn thải”(ngày 26/7/2018) Tìm ra hướng giải quyết chất thải tại thành phố đáng sống nhấtViệt Nam Triển khai phân loại rác, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.Theoquy hoạch xử lý chất thải rắn 2 , đến năm 2020 triển khai phân loại rác thải tại nguồn
ở 02 quận Thanh Khê và Hải Châu Theo đó, triển khai thực hiện thí điểm Phân loạirác thải tại nguồn ở 02 phường Thuận Phước và Thạch Thang, quận Hải Châu giaiđoạn 2017 - 2018 trên cơ sở hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Jica, Nhật Bản Năm 2018,
Trang 24Sở tiếp tục hỗ trợ triển khai thí điểm phân thông qua tờ rơi, sổ tay, tài liệu, tổ chứcngày hội [14].
Như vậy, truyền thông môi trường được thực hiện bởi các tổ chức chuyên tráchnhư: Sở Tài nguyên và Môi trường, Các tổ chức xã hội (Đoàn thanh niên, hội phụnữ), tổ chức phi chính phủ Greenviet Hiện nay các nội dung truyền thông chính:
- Biến đổi khí hậu, giảm thiểu rác thải sinh hoạt, phân loại rác tại nguồn, tổ chứccác hoạt động như đi xe đạp, đi bộ diễu hành, hưởng ứng sự cố tràn dầu và các
sự kiện bảo vệ môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường tại thành phố
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ thiên nhiên Sơn Trà, bảo vệ Voọc
Chà vá Chân Nâu
Trang 25CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là giới trẻ, sinh viên, người đi làm, hưu trí trên địa bànthành phố Đà Nẵng
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá được nhận thức của cộng đồng về hiện trạng môi trường thông qua
mức độ quan tâm, hiểu biết và hành động bảo vệ môi trường Đánh giá kênhtruyền kênh truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nào hiệu quả
- Đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi
trường tại bán đảo Sơn Trà
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Thông tin về hoạt động truyền thông môi trường trong nước và trên thế giới đượcthu thập bằng phương pháp kế thừa tư liệu đã được đăng tải trên sách, báo, tạp chí vàcác công trình nghiên cứu đã được công bố, và thu thập thông tin tại Chi cục Bảo vệmôi trường thành phố Đà Nẵng Những thông tin thu thập gồm: Những khái niệmliên quan đến TTMT, các hoạt động truyền thông tại thành phố, điều kiện tự nhiênkinh tế và xã hội của địa điểm nghiên cứu, các báo cáo về môi trường của thành phố,các thông tin về truyền thông môi trường của thành phố
2.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp này được thực hiện gồm các bước như sau:
Trang 26- Thiết kế câu hỏi: Phiếu điều tra được thiết kế với hệ thống câu hỏi phù hợp vớiđối tượng.
- Điều tra phỏng vấn thử: Khảo sát địa bàn, điều tra mẫu, phân tích kết quả về cấu trúc và nội dung bảng hỏi Trên cơ sở điều chỉnh cho phù hợp , thu được thôngtin hiệu quả
- Tiến hành phỏng vấn trên google form và đi thực địa khảo sát
Trang 27Bảng 2.1 Đối tượng và nội dung phỏng vấn sâu
Ông: Huỳnh Tấn Vinh
Chủ tịch Hiệp hội du lịch Thành phố
Đà Nẵng
- Kênh truyền thông ông cho là hiệu quảnâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nói chung cũng như bảo vệ Sơn Trà
- Các hoạt động truyền thông ông đã tổ chức tham gia nâng cao nhận thức bảo
Điều tra phỏng vấn thử (50 người)Thiết kế câu hỏi đóng
Phỏng vấn trên google form (200 người)
Thiết kế câu hỏi đóng/ mở
Trang 28Ban quản lý Sơn Trà và các bãi biển
du lịch Đà Nẵng
- Các hoạt động truyền thông ban quản
lý đã tổ chức, số lượng người tham gia nhằm bảo vệ môi trường
Họa sỹ Đào Lê Công và bà Huỳnh
Hằng người yêu Sơn Trà
- Nhận thức bảo vệ môi trường của giới trẻ hiện nay, kênh truyền thông hiệu quả và một số vấn đề nóng tại Sơn Trà…
Anh: Trần Bình,
Quản lý Khu du lịch sinh thái Nhất
Lâm Thủy Trang Trà
- Cách anh quảng bá khu du lịch sinh thái qua mạng facebook, và anh đã làm
gì nâng cao nhận thức giữ gìn vệ sinh khi tham quan Sơn Trà
thông nào, Những tác động của Sơn Trà được phát trên thông tin đại chúng ông có cập nhật, và vì sao ông lại yêu quý thiên nhiên Sơn Trà
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm excel và spss Nhằm mô tả mức độquan tâm, hiểu biết và hành vi bảo vệ môi trường, thông qua kênh truyền thông hiệuquả Mối tương quan giữa nhận thức với độ tuổi, nghề nghiệp (đối tượng) và kênhtruyền thông phù hợp
Trang 292.4 Khung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết quả dự kiến thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Khung nghiên cứu của đề tài
từ đó đánh giákênh truyền thông hiệu quảnâng cao nhậnthức bảo vệ môi trường
- Phương pháp thuthập dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp điều tra băng bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp xử
lý số liệu
- Mô tả các vấn đèmôi trường và hoạt động truyềnthông bảo vệ môi trường của thành phố Đà Nẵng
- Xác định mức
độ quan tâm, hiểu biết của cộng đồng, và các hoạt động bảo vệ môi trường của cộng đồng
- Xác định kênh truyền thông môitrường nâng cao nhận thức
- Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ