1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide vi sinh vật kỹ thuật môi trường chuyên đề enzyme

34 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC PHẢN ỨNG CỦA ENZYM VI.. II.CẤU TẠO CỦA ENZYME• Trung tâm hoạt động của enzyme và cơ chế hoạt động: Trong quá trình xúc tác không phải toàn bộ tất cả các th

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BỘ MÔN: VI SINH VẬT KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GVHD: TR N NH T PH ẦN NHẬT PHƯƠNG ẬT PHƯƠNG ƯƠNG NG

Trang 2

Lê Mỹ Huyền Trinh - 91302324

Võ Nguyễn Châu Trinh - 91302326

Hồ Minh Hiếu - 91302162

Đặng Thị Thanh Hoa - 91302165 Phan Thị Thúy Nga - 91302213

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ:

ENZYME

Trang 5

• En: ở trong; Zyme: nấm men

• Là chất xúc tác sinh học đầu tiên nghiên cứu ở nấm mem

• Là chất xúc tác sinh học có thành phần

cơ bản là prôtêin.

Trang 6

Năm 1833, Nhà hóa học Pháp

Anselme Payen đã phát hiện ra

enzym đầu tiên

Năm 1877, nhà vật lý học người Đức Wilhelm Kühne đã sử dụng từ

enzyme, trong tiếng Hy Lạp có nghĩa

là "trong men",

Trang 7

I VAI TRÒ CỦA ENZYM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA VSV

II CẤU TẠO CỦA ENZYM

III CÁC LOẠI ENZYM

IV CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỦA ENZYM

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYM

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC PHẢN ỨNG CỦA

ENZYM

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC PHẢN ỨNG CỦA

ENZYM

NỘI DUNG

Trang 8

I.VAI TRÒ CỦA ENZYME ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

SỐNG CỦA VSV

Enzyme

Nhờ Enzyme mà các quá trình sinh hoá trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí

bình thường.

Nhờ có Enzyme xúc tác nên các phản ứng sinh hoá sẽ ít tiêu hao năng lượng

và xảy ra liên tục trong điều kiện năng

lượng ôn hoà.

Trang 9

I.VAI TRÒ CỦA ENZYME ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG SỐNG CỦA VSV

Điều kiện phản

ứng

Năng lượng hoạt hóa (kJ/mol)

Năng lượng hoạt hóa (kcal/

H2O2  2H2O + O2

Bảng: Giảm năng lượng hoạt hóa H 2 O 2 bởi các chất xúc tác chuyển hóa ở

37 o C

Trang 10

II.CẤU TẠO CỦA ENZYME

Enzyme là những protein phức hợp gồm 2 phần cơ bản:

- Apoenzyme, Coenzyme

- Phần hoạt hóa kim loại.

Trang 11

• Apoenzyme: Là protein có cấu trúc hóa học xác

định Nó quyết định vị trí diễn ra phản ứng hóa học.

• Coenzyme: Là phần phi protein của enzyme

Coenzyme xác định loại phản ứng hóa học nào

sẽ diễn ra.

• Phần hoạt hóa kim loại: Là những cation kim

loại, có thể tác động ở những mạch nối enzyme

và cơ chất để hoàn thành sự phá vỡ cơ chất

Trang 12

II.CẤU TẠO CỦA ENZYME

• Trung tâm hoạt động của enzyme và cơ chế hoạt động: Trong quá trình xúc tác không

phải toàn bộ tất cả các thành phần của

enzyme tham gia mà chỉ có một vùng giới

hạn của phân tử enzyme gắn với cơ chất

Vùng giới hạn này được gọi là trung tâm hoạt động của enzyme, được tạo từ một số axit

amin

Trang 13

• Mỗi enzyme có cấu trúc không gian đặc thù, đặc biệt được gọi là trung tâm hoạt tính.

Trang 14

III.CÁC LOẠI ENZYME

1 Phân loại theo cấu tạo

• Enzyme một cấu tử

• Enzyme hai cấu tử

2 Phân loại theo kiểu phản ứng mà enzyme

xúc tác

• Enzyme nhóm oxi hóa- khử (oxydoreductaza)

• Enzyme nhóm vận chuyển (transferaza)

• Enzyme nhóm thủy phân ( hydrolaza)

Trang 15

• Enzyme nhóm liaza

• Enzyme nhóm đồng phân (izomeraza)

• Enzyme nhóm tổng hợp (ligaza hay sintetaza)

3 Phân loại theo chất phản ứng hay cơ chất bị

Trang 16

• Enzyme ngoại bào

• Enzyme nội bào

5 Theo điều kiện tạo enzyme hay nguồn tạo enzyme

• Enzyme chủ động

• Enzyme thụ động

Trang 17

IV CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỦA ENZYME

Quá trình tạo thành phức hợp enzym cơ chất và sự biến đổi phức hợp này thành sản phẩm, giải phóng enzym tự do thường trải qua ba giai đoạn theo sơ đồ sau.

Trang 18

IV CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỦA ENZYME

Trang 19

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME

Đặc hiệu kiểu phản

ứng Đặc hiệu cơ chất

Phần nhiều mỗi enzyme

đều có tính đặc hiệu với

cơ chất của các enzyme khác nhau không giống

nhau,

Trang 20

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME

Trang 21

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME

 Đặc hiệu tuyệt đối: Một số enzyme hầu như chỉ xúc tác cho phản ứng

chuyển hóa một cơ chất xác định và chỉ xúc tác cho phản ấy mà thôi.

• Ví dụ:Urease Đối với các enzyme này, ngoài các cơ chất đặc hiệu của

chúng là ure chúng cũng có thể phân giải một vài chất khác nhưng với vận tốc thấp hơn nhiều Chẳng hạn như urease, ngoài ure nó còn có thể phân giải hydroxyure nhưng với tốc độ thấp hơn 120 lần

Trang 22

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME

 Đặc hiệu nhóm tuyệt đối: Các enzyme này chỉ tác dụng lên những chất có

cùng một kiểu cấu trúc phân tử, một kiểu liên kết và có những yêu cầu xác định đối với nhóm nguyên tử ở phần liên kết chịu tác dụng.

• Ví dụ: maltase thuộc nhóm αglucosidase chỉ xúc tác cho phản ứng thủy

phân liên kết glucoside được tạo thành từ nhóm OH glucoside của α-

glucose với nhóm OH của một monose khác.

 Đặc hiệu nhóm tương đối: Mức độ đặc hiệu của các enzyme thuộc nhóm

này kém hơn nhóm trên Enzyme có khả năng tác dụng lên một kiểu liên kết hóa học nhất định trong phân tử cơ chất mà không phụ thuộc vào cấu tạo của các phần tham gia tạo thành mối liên kết đó.

Ví dụ:lipase có khả năng thủy phân được tất cả các mối liên kết este Aminopeptidase có thể xúc tác thủy phân nhiều peptid

Trang 23

V TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME

 Đặc hiệu quang học: Hầu như tất cả các enzyme đều có tính đặc hiệu

không gian rất chặt chẽ, nghĩa là enzyme chỉ tác dụng với một trong hai dạng đồng phân không gian của cơ chất.

Ví dụ: enzyme fumarathydratase chỉ tác dụng lên dạng trans của fumaric acid mà không tác dụng lên dạng cis để tạo thành L – malic acid :

Trang 24

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Yếu tố ảnh hưởng

Trang 25

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Trang 26

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Nhiệt độ:

• Đa số enzym hoạt động ở nhiệt độ tối ưu là 40 - 50°C

• Nhiệt độ rất thấp → enzym không có hoạt tính

• Nhiệt độ tăng dần → hoạt tính của enzym được tăng

cao

• Nhiệt độ tối ưu → hoạt tính của enzym đạt tối đa

Trang 27

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Độ pH

• - Đối với enzym amilaza có hoạt tính tối đa ở pH =7 Nếu dung dịch trở nên axit, hoặc trở nên kiềm hoạt tính của enzym bị giảm ở độ pH 4 và 9, enzym mất hoạt tính

• Nhiều enzym hoạt động tốt trong điều kiện axit mạnh (ví dụ các enzyme trong ruột non )

• Nếu độ pH tối ưu bị thay đổi sẽ dẫn đến kìm hãm hoặc phá

hủy enzym.

Trang 28

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Trang 29

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

cũng không làm tăng hoạt tính của enzyme Đó

là vì tất cả các trung tâm hoạt động của enzyme

đã được bão hoà bởi cơ chất.

Trang 30

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Trang 31

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

 Nồng độ Enzyme

• Với một lượng cơ chất xác định, nồng độ

enzyme càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh Tế bào có thể điều hoà tốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảm

nồng độ enzyme trong tế bào.

Trang 32

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

Trang 33

VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN

ỨNG CỦA ENZYME

 Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzyme

• Một số chất hoá học có thể ức chế hoạt động của

enzyme nên tế bào khi cần ức chế enzyme nào đó

cũng có thể tạo ra các chất ức chế đặc hiệu cho

enzyme ấy

Ví dụ: một số chất độc hại từ môi trường như thuốc

trừ sâu DDT là những chất ức chế một số enzyme

quan trọng của hệ thần kinh người và động vật

• Một số chất khác khi liên kết với enzyme lại làm tăng

hoạt tính của enzyme.

Trang 34

Cám ơn Thầy và Các bạn

đã chú ý lắng nghe !!!

Ngày đăng: 14/09/2015, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w