Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Điều tra Đ.8 Luật TCCQĐTHS Tiến hành Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hi
Trang 1KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA
LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 2I KHÁI NIỆM CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong TTHS
- Tố tụng hình sự
- Thủ tục tố tụng hình sự
- Các giai đoạn tố tụng hình sự
- Luật tố tụng hình sự
Trang 32 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Là những quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
a Đối tượng điều chỉnh
Trang 4Phương pháp điều chỉnh của
Trang 5QUAN HỆ PHÁP LUẬT TTHS
Quan hệ pháp luật TTHS
Đặc điểm
Cấu thành quan hệ pháp luật TTHS Quan hệ
pháp luật
Trang 6CẤU THÀNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT
có được
Là những hành vi tố tụng mà các bên tham gia quan hệ hướng tới nhằm giải quyết đúng đắn vụ án
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT
thiết với quan hệ pháp
luật hình sự
Quan hệ hữu cơ với các hoạt động tố tụng
Trang 8Khoa học Luật TTHS với các ngành khoa học có liên quan
Khoa học
Luật TTHS
Tội phạm học Khoa học về điều tra hình sự
Pháp y học Tâm lý học tư pháp Thống kê hình sự Tâm thần học tư pháp
Trang 9Sự hình thành và phát triển của pháp luật TTHS
Bộ luật TTHS 1988
Hiến pháp 1992, Bộ luật TTHS 2003, Luật TCTAND,
VKSND 2002 Hiến pháp 2013, Bộ luật TTHS 2015 , Luật TCTAND,
VKSND 2014
Trang 10II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ NHIỆM
Trang 11III CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTHS
Là những tư tưởng, những quan điểm, phương châm và định hướng chi phối hoạt động xây dựng
1 Khái niệm về nguyên tắc cơ bản của pháp luật
2 Ý nghĩa và vai trò của nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Trang 123 Một số nguyên tắc cơ bản của Luật TTHS
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS (Đ.7 BLTTHS)
Nguyên tắc suy đoán vô tội (Đ.13 BLTTHS)
Trang 13CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Trang 14I CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TT
1 Cơ quan tiến hành tố tụng (Đ 34 BLTTHS 2015)
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
CƠ QUAN
ĐIỀU TRA
VIỆN KIỂM SÁT
TÒA ÁN
Trang 15HỆ THỐNG CƠ QUAN ĐIỀU TRA
CÔNG AN
NHÂN DÂN
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VKSNDTC
CQANĐT QUÂN KHU
CQANĐT
CA
TỈNH
CQANĐT BQP
CQĐTHS BQP
CQĐTHS QUÂN KHU
CQĐTHS KHU VỰC
CQĐT VSKQSTW
CQĐT VKSNDTC
a Cơ quan điều tra
Cơ cấu tổ chức
Trang 16Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Điều tra (Đ.8 Luật TCCQĐTHS )
Tiến hành
Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập
hồ sơ, đề nghị truy tố
Tìm ra nguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa
Trang 17TỈNH
ỦY BAN KIỂM SÁT
CÁC PHÒNG, VĂN
PHÒNG
ỦY BAN KIỂM SÁT
CQĐT, CÁC CỤC, VỤ, VIỆN, VĂN PHÒNG, CƠ
SỞ ĐO TẠO
VIỆN KIỂM SÁT Q SỰ TRUNG ƯƠNG
PHÒNG, VĂN PHÒNG
Hoặc BỘ PHẬN, BỘ MÁY GIÚP VIỆC
VKSQS QUÂN KHU
Trang 18Nhiệm vụ (Đ 2 BLTTHS)
Pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh
và thống nhất
Kiểm sát hoạt động tư
pháp trong TTHS
Thực hành quyền công tố
Trang 19Điều 14, 15,
16, 17 Luật TCVKSND 2014
Điều 18, 19 Luật TCVKSND 2014
Thi hành
án hình sự
Trang 20TAQS TƯ
TAND TỐI CAO
Hội đồng TP TANDTC
Bộ máy giúp việc
Cơ sở ĐT, đồi dưỡng
TAND CẤP TỈNH
TAQS QUÂN KHU và tương đương
TAND CẤP HUYỆN
TAQS KHU VỰC
Uỷ ban thẩm phán
Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc
UB Thẩm phán TAQSTƯ
Toà Phúc thẩm TAQSTƯ
Bộ máy giúp việc
UB Thẩm phán
Toà chuyên trách
Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc
Toà chuyên trách
Bộ máy giúp việc
Trang 21Nhiệm vụ (Điều 2 Luật TCTAND 2014)
Trang 22Điều 2 Luật TCTAND 2014
Trang 232 Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra (Đ 35 BLTTHS)
BỘ ĐỘI
BIÊN
PHÒNG
HẢI QUAN
KIỂM LÂM
LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN
KIỂM NGƯ
CÁC CƠ QUAN KHÁC TRONG QĐND VÀ CAND
Trang 24II NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ
VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
1 Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
án Thẩm tra viên
Viện trưởng VKS Phó viện trưởng
VKS Kiểm sát viên Kiểm tra viên
Trang 25NHÓM 1
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
CQĐT
Khái niệm
Nhiệm vụ quyền hạn: Đ36 BLTTHS, Đ52 LTCCQĐTHS
Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ57
Cán bộ điều tra
Khái niệm
Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ59
LTCCQĐTHS Nhiệm vụ, quyền hạn: Đ38 BLTTHS, Đ59 LTCCQĐTHS
Trang 26Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS
(Đ62–Đ73 LTCVKS)
Khái niệm
Nhiệm vụ, quyền hạn: Đ41
BLTTHS Tiêu chuẩn bổ nhiệm
Kiểm tra viên
Khái niệm: Đ90 LTCVKS
Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ90
LTCVKS
Nhiệm vụ quyền hạn: Đ43 BLTTHS, Đ90 LTCVKS
NHÓM 2
Trang 27- KHÁI NIỆM: Luật TCTAND 2014
-TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM: Luật
TCTAND 2014
-NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN: Đ44, Đ45,
Đ46, Đ47, Đ48 BLTTHS, Luật TCTAND 2014
THẨM PHÁN
HỘI THẨM
HỘI THẨM
THẨM TRA VIÊN
Trang 28b) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra (Khoản 2 Đ 35 BLTTHS)
Trang 292 Việc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có
Họ đã tham gia với
tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định gía
ti sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong VA đó.
Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng có thể họ không
vô tư trong khi làm nhiệm vu
Trang 30Quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến
Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, NĐDS, BĐDS và người đại diện hợp pháp của ho
Người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của bị hại, NĐDS, BĐDS.
Trang 31Thẩm quyền, thủ tục thay đổi người THTT
Tại phiên tòa
Nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án thì Chánh án TA cấp trên trực tiếp quyết định
ĐIỀU TRA VIÊN, CÁN BỘ ĐIỀU TRA (Đ
51)
Do Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng CQĐT quyết định
HÑXX quyết định tạm ngừng phiên tòa
52) THẨMP HÁN–
HỘI THẨM (Đ 53)
THƯ KÝ
TA Đ 54
Trước khi mở phiên tòa
Tại phiên tòa
Trước khi mở phiên tòa
CA hoặc PCA TA quyết định
HĐXX quyết định hoãn phiên tòa
CA hoặc PCA TA quyết định
Tại phiên tòa HĐXX quyết định hoãn phiên tòa
Nếu KSV bị thay đổi là VT VKS thì
VT VKS cấp trên trực tiếp quyết định
Trước khi mở phiên tòa
VT hoặc PVT VKS cùng cấp quyết định
Trang 32III NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Người TGTT góp phần xác định sự thật vụ án
Trang 331 Người tham gia tố tụng cĩ quyền và lợi ích pháp lý
trong vụ án
Bị can (Đ.60)
Người bị tạm giữ (Đ.59)
Người bị giữ trong trường hợp
(Đ.57)
Trang 34Bị đơn dân
sự
Khái niệm Quyền và nghĩa vụ: Đ64 BLTTHS
Nguyên đơn
dân sự
Khái niệm Quyền và nghĩa vụ: Đ63 BLTTHS
Bị hại Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ: Đ62 BLTTHS
Trang 36Người bào
chữa
Nghĩa vụ: K2 Đ.73 BLTTHS Quyền: K1 Đ.73 BLTTHS
Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ
2 Người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ thể khác
Trang 373 Người tham gia tố tụng góp phần bảo vệ sự thật của vụ án
Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ: Đ66 BLTTHS
Người làm chứng
Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ: Đ67 BLTTHS
Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ:
Đ68 BLTTHS Người giám
định
Trang 38Người định
giá tài sản
Khái niệm
Quyền và nghĩa vụ: Đ69 BLTTHS
Trang 39CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG
HÌNH SỰ
Trang 401 Cơ sở lý luận của chứng cứ:
Lý luận nhận thức của Chủ nghĩa duy vật
biện chứng
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM CHỨNG CỨ
Trang 412 Khái niệm chứng cứ: (Đ 86 BLTTHS)
Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án.
Trang 42Những tình tiết, sự kiện phải nhằm xác định một vấn đề nào
đó thuộc đối tượng chứng minh
Các thuộc tính của chứng cứ
Tính khách quan Tính liên quan Tính hợp pháp
Những tình tiết, sự kiện phải được rút ra
từ nguồn của chứng
cứ do luật định và phải được thu thập theo đúng quy định của pháp luật
Trang 43Mỗi chứng cứ đều phải có đủ ba thuộc tính nói trên, nếu thiếu một trong ba thuộc tính ấy thì không được coi là chứng cứ Các thuộc tính này có mối liên hệ khăng khít với nhau và cùng tồn tại trong một chứng cứ Mỗi thuộc tính có một vị trí, vai trò nhất định trong việc hình thành
và củng cố chứng cứ.
Kết luận
Trang 44II ĐỐI TƯỢNG CHỨNG MINH VÀ CHỦ THỂ
Trang 45b) Những vấn đề phải chứng minh trong VAHS
vi phạm tội; có lỗi hay không
có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không;
mục đích, động
cơ phạm tội
Những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị can, bị cáo và những đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo
Tính chất và mức độ thiệt hại
do hành
vi phạm tội gây
ra
Nguyên nhân và điều kiện phạm tội.
Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình
sự, miễn trách nhiệm hình
sự, miễn hình phạt.
Trang 46a) Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh
NVCM thuộc về các cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng (Điều 15 BLTTHS 2015)
2 Chủ thể chứng minh
Trang 47QUYỀN CHỨNG MINH
NGƯỜI
BỊ BUỘC TỘI
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
NGƯỜI BÀO CHỮA
b) Chủ thể có quyền chứng minh
Trang 48III QUÁ TRÌNH CHỨNG MINH
1 Khái niệm
Là quá trình đi tìm chân lý khách quan của vụ
án Đây là việc các cơ quan có thẩm quyền phải tái tạo lại toàn bộ những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Quá trình chứng minh bắt đầu từ khi tiếp nhận tin bo, tố gic về tội phạm cho đến khi giải quyết xong vụ án.
Trang 492 Các giai đoạn của quá trình chứng minh
108 BLTTHS)
Đánh giá chứng cứ (Đ 108 BLTTHS)
Trang 50a) Thu thập chứng cứ (Đ 88 BLTTHS)
THU THẬP
CHỨNG CỨ
KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CÁCH THỨC, BIỆN PHÁP CÁC BƯỚC
Trang 51TỔNG HỢP, SO SÁNH …
TÌM CHỨNG
CỨ MỚI
Trang 52Đánh giá tổng hợp các chứng cứ
KẾT LUẬN CHỨNG MINH
Kết luận về từng tình tiết của VA
Kết luận chung
về VA
- Dựa trên cơ sở PLHS, PLTTHS.
- Dựa trên cơ sở ý thức pháp luật.
- Dựa trên cơ sở niềm tin nội tâm.
CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHỨNG CỨ
Trang 53IV PHÂN LOẠI CHỨNG CỨ
1 Khái niệm
Phân loại chứng cứ là việc phân chia chứng cứ thành những nhóm khác nhau dựa vào những tiêu chí nhất định.
Trang 54Dựa vào mối quan hệ giữa chứng cứ với ĐTCM
Chứng cứ trực tiếp Chứng cứ gián tiếp
a) Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp
2 Các loại chứng cứ
Trang 55hành vi phạm tội? Có lỗi hay không có lỗi?
+ Thông thường CCTT cho ta biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành vi phạm tội
+ Ta thường thấy các CCTT trong các trường hợp phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, người bị
hại…
Trang 56Chứng cứ gián tiếp
- Khái niệm:
Là chứng cứ không trực tiếp xác định các vấn đề của ĐTCM, nhưng lại kết hợp với các sự kiện, tài liệu khác xác định vấn đề nào đó của ĐTCM.
- CCTT cho chúng ta cơ sở kết luận về các yếu tố của ĐTCM.
- Nhờ có CCGT ta có thể tìm được CCTT Do đó trong quá trình thu thập chứng cứ không được bỏ sót và coi thường CCGT.
- Đặc điểm:
CCGT phải nằm trong hệ thống các chứng cứ và tập hợp nhiều CCGT mới cho ta kết luận về ĐTCM Khi tách riêng các
CCGT thì không cho ta kết luận gì.
Ý nghĩa
Trang 57b) Chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại, sao chép lại
Căn cứ vào nơi xuất xứ
của chứng cứ
Chứng cứ gốc Chứng cứ thuật
lại, sao chép lại
Trang 58Chứng cứ gốc
- Khái niệm:
Là chứng cứ được rút ra từ nơi xuất xứ đầu tiên của nó, không thông qua một khâu trung gian nào.
- Đặc điểm:
Là loại chứng cứ có mức độ tin cậy cao.
Trang 59Chứng cứ thuật lại, sao chép lại
Trang 61c) Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội
Căn cứ vào nội dung, tính
chất của chứng cứ
Chứng cứ buộc tội Chứng cứ gỡ tội
Trang 62Chứng cứ buộc tội
- Khái niệm:
Là chứng cứ xác định sự kiện phạm tội, lỗi của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong việc thực hiện tội phạm và những tình tiết tăng nặng TNHS của bị can, bị cáo
- Đặc điểm:
Chúng ta thường bắt gặp chứng cứ buộc tội trong lời khai của người bị hại, bản cáo trạng của VKS, lời khai của
người làm chứng…
Trang 63Chứng cứ gỡ tội
- Khái niệm:
Là chứng cứ xác định không có sự kiện phạm tội; người bị tạm giữ, bị can, bị cáo không có lỗi; những tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị can, bị cáo.
- Đặc điểm:
Chứng cứ gỡ tội thường thấy trong lời khai của bị can,
bị cáo, lời bào chữa của người bào chữa…
Trang 65V NGUỒN CỦA CHỨNG CỨ
Lời khai, lời trình bày (Đ.91 đến Đ
98 BLTT HS)
99,
107 BLTTH S)
Biên bản
về hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, THA (Đ
102BLT THS)
Kết luận giám định (Đ 100 BLTT HS)
Kết luận định giá tài sản (Đ 101 BLTT HS)
Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp
và hợp tác quốc tế khác (Đ103)
Các tài liệu,
đồ vật khác (Đ
104 BLTT HS)
Trang 66BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 67A BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
Trang 68I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC
QUY ĐỊNH NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
1 Khái niệm
Biện pháp ngăn chặn là những biện pháp cưỡng chế do pháp luật tố tụng hình sự quy định và được áp dụng đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố hình sự nhằm kịp thời ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, hoặc có những hành động gây khó khăn cho việc điều tra, truy
tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Trang 69tốt, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động đấu tranh
phòng và chống tội phạm.
Góp phần bảo đảm việc thực hiện dân chủ, tôn trọng các quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ.
Ý nghĩa của việc quy định những biện pháp ngăn chặn
Trang 70II CĂN CỨ CHUNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
Khi có căn
cứ chứng
tỏ bị can,
bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội
Để đảm bảo thi hành
án
CĂN CỨ CHUNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN (Điều 109 BLTTHS 2015)
Trang 71III CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN CỤ
Trang 72Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Khi người bị hại hoặc người
có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy
và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn
Khi thấy có dấu vết của
TP ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện TP và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ
b) Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Trang 73c) Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp (khoản 2 Đ 110 BLTTHS)
biển
Những người có quyền
ra lệnh giữ khẩn cấp
Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng
Trang 74d) Thủ tục giữ người trong trường hợp khẩn
tự do ngay cho người
đĩ Lệnh bắt người
bị giữ phải gửi cho VKS phê chuẩn.
Được tiến hành giữ người khẩn cấp vào bất cứ lúc nào, khơng
kể ban ngày hay ban đêm Tương tự như thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Tuy nhiên, cĩ những điểm khác biệt cơ bản
Trang 752 Bắt người
Bắt người phạm tội quả tang (Điều 111 BLTTHS)
Bắt người đang bị truy nã (Điều 112 BLTTHS)
Bắt bị can,
bị cáo để tạm giam (Điều 113 BLTTHS)
Bắt người
bị yêu cầu dẫn
độ (Điều 503 BLTTHS)
Trang 76a) Bắt người đang bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (Đ 110 BLTTHS)
Người đang bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
Đối tượng áp dụng
Trang 77Thẩm quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (khoản 2 Đ 110 BLTTHS)
Những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường
hợp khẩn cấp thì có quyền ra lệnh bắt người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp trừ người chỉ huy tàu bay,
tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến
cảng.
Trang 78Không phê chuẩn
Gửi lệnh bắt
và hồ sơ
12 giờ
VKS cùng cấp xét phê chuẩn
Trả tự do cho người bị giữ
Thủ tục bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (khoản 4 Đ 110 BLTTHS)
Trang 79b Bắt người phạm tội quả tang (Đ 111 BLTTHS)
Khái niệm
Bắt người phạm tội quả tang là việc bắt người khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
Đang thực hiện
TP hoặc ngay sau khi thực hiện TP thì bị đuổi bắt
Căn cứ áp dụng
Trang 80Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt
và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất
Thẩm quyền áp dụng (khoản 1 Đ 111 BLTTHS)
Trang 81c Bắt người đang bị truy nã (Đ 112 BLTTHS 2015)
Khái niệm
Bắt người đang bị truy nã là việc bắt những đối tượng đã có quyết định truy nã của các cơ quan có thẩm quyền
Thẩm quyền áp dụng (khoản 1 Đ 112 BLTTHS)
Tương tự như bắt người phạm tội quả tang