1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng luật tố tụng hình sự 2018

306 3,8K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Điều tra Đ.8 Luật TCCQĐTHS Tiến hành Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hi

Trang 1

KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA

LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Trang 2

I KHÁI NIỆM CHUNG

1 Một số khái niệm cơ bản trong TTHS

- Tố tụng hình sự

- Thủ tục tố tụng hình sự

- Các giai đoạn tố tụng hình sự

- Luật tố tụng hình sự

Trang 3

2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh

Là những quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

a Đối tượng điều chỉnh

Trang 4

Phương pháp điều chỉnh của

Trang 5

QUAN HỆ PHÁP LUẬT TTHS

Quan hệ pháp luật TTHS

Đặc điểm

Cấu thành quan hệ pháp luật TTHS Quan hệ

pháp luật

Trang 6

CẤU THÀNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT

có được

Là những hành vi tố tụng mà các bên tham gia quan hệ hướng tới nhằm giải quyết đúng đắn vụ án

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

thiết với quan hệ pháp

luật hình sự

Quan hệ hữu cơ với các hoạt động tố tụng

Trang 8

Khoa học Luật TTHS với các ngành khoa học có liên quan

Khoa học

Luật TTHS

Tội phạm học Khoa học về điều tra hình sự

Pháp y học Tâm lý học tư pháp Thống kê hình sự Tâm thần học tư pháp

Trang 9

Sự hình thành và phát triển của pháp luật TTHS

Bộ luật TTHS 1988

Hiến pháp 1992, Bộ luật TTHS 2003, Luật TCTAND,

VKSND 2002 Hiến pháp 2013, Bộ luật TTHS 2015 , Luật TCTAND,

VKSND 2014

Trang 10

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ NHIỆM

Trang 11

III CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTHS

Là những tư tưởng, những quan điểm, phương châm và định hướng chi phối hoạt động xây dựng

1 Khái niệm về nguyên tắc cơ bản của pháp luật

2 Ý nghĩa và vai trò của nguyên tắc cơ bản của pháp luật

Trang 12

3 Một số nguyên tắc cơ bản của Luật TTHS

Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS (Đ.7 BLTTHS)

Nguyên tắc suy đoán vô tội (Đ.13 BLTTHS)

Trang 13

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Trang 14

I CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TT

1 Cơ quan tiến hành tố tụng (Đ 34 BLTTHS 2015)

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

CƠ QUAN

ĐIỀU TRA

VIỆN KIỂM SÁT

TÒA ÁN

Trang 15

HỆ THỐNG CƠ QUAN ĐIỀU TRA

CÔNG AN

NHÂN DÂN

QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

VKSNDTC

CQANĐT QUÂN KHU

CQANĐT

CA

TỈNH

CQANĐT BQP

CQĐTHS BQP

CQĐTHS QUÂN KHU

CQĐTHS KHU VỰC

CQĐT VSKQSTW

CQĐT VKSNDTC

a Cơ quan điều tra

Cơ cấu tổ chức

Trang 16

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Điều tra (Đ.8 Luật TCCQĐTHS )

Tiến hành

Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập

hồ sơ, đề nghị truy tố

Tìm ra nguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa

Trang 17

TỈNH

ỦY BAN KIỂM SÁT

CÁC PHÒNG, VĂN

PHÒNG

ỦY BAN KIỂM SÁT

CQĐT, CÁC CỤC, VỤ, VIỆN, VĂN PHÒNG, CƠ

SỞ ĐO TẠO

VIỆN KIỂM SÁT Q SỰ TRUNG ƯƠNG

PHÒNG, VĂN PHÒNG

Hoặc BỘ PHẬN, BỘ MÁY GIÚP VIỆC

VKSQS QUÂN KHU

Trang 18

Nhiệm vụ (Đ 2 BLTTHS)

Pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh

và thống nhất

Kiểm sát hoạt động tư

pháp trong TTHS

Thực hành quyền công tố

Trang 19

Điều 14, 15,

16, 17 Luật TCVKSND 2014

Điều 18, 19 Luật TCVKSND 2014

Thi hành

án hình sự

Trang 20

TAQS TƯ

TAND TỐI CAO

Hội đồng TP TANDTC

Bộ máy giúp việc

Cơ sở ĐT, đồi dưỡng

TAND CẤP TỈNH

TAQS QUÂN KHU và tương đương

TAND CẤP HUYỆN

TAQS KHU VỰC

Uỷ ban thẩm phán

Bộ máy giúp việc

Bộ máy giúp việc

UB Thẩm phán TAQSTƯ

Toà Phúc thẩm TAQSTƯ

Bộ máy giúp việc

UB Thẩm phán

Toà chuyên trách

Bộ máy giúp việc

Bộ máy giúp việc

Toà chuyên trách

Bộ máy giúp việc

Trang 21

Nhiệm vụ (Điều 2 Luật TCTAND 2014)

Trang 22

Điều 2 Luật TCTAND 2014

Trang 23

2 Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số

hoạt động điều tra (Đ 35 BLTTHS)

BỘ ĐỘI

BIÊN

PHÒNG

HẢI QUAN

KIỂM LÂM

LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

KIỂM NGƯ

CÁC CƠ QUAN KHÁC TRONG QĐND VÀ CAND

Trang 24

II NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ

VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

1 Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

án Thẩm tra viên

Viện trưởng VKS Phó viện trưởng

VKS Kiểm sát viên Kiểm tra viên

Trang 25

NHÓM 1

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng

CQĐT

Khái niệm

Nhiệm vụ quyền hạn: Đ36 BLTTHS, Đ52 LTCCQĐTHS

Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ57

Cán bộ điều tra

Khái niệm

Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ59

LTCCQĐTHS Nhiệm vụ, quyền hạn: Đ38 BLTTHS, Đ59 LTCCQĐTHS

Trang 26

Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS

(Đ62–Đ73 LTCVKS)

Khái niệm

Nhiệm vụ, quyền hạn: Đ41

BLTTHS Tiêu chuẩn bổ nhiệm

Kiểm tra viên

Khái niệm: Đ90 LTCVKS

Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Đ90

LTCVKS

Nhiệm vụ quyền hạn: Đ43 BLTTHS, Đ90 LTCVKS

NHÓM 2

Trang 27

- KHÁI NIỆM: Luật TCTAND 2014

-TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM: Luật

TCTAND 2014

-NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN: Đ44, Đ45,

Đ46, Đ47, Đ48 BLTTHS, Luật TCTAND 2014

THẨM PHÁN

HỘI THẨM

HỘI THẨM

THẨM TRA VIÊN

Trang 28

b) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều

tra (Khoản 2 Đ 35 BLTTHS)

Trang 29

2 Việc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có

Họ đã tham gia với

tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định gía

ti sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong VA đó.

Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng có thể họ không

vô tư trong khi làm nhiệm vu

Trang 30

Quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến

Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, NĐDS, BĐDS và người đại diện hợp pháp của ho

Người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của bị hại, NĐDS, BĐDS.

Trang 31

Thẩm quyền, thủ tục thay đổi người THTT

Tại phiên tòa

Nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án thì Chánh án TA cấp trên trực tiếp quyết định

ĐIỀU TRA VIÊN, CÁN BỘ ĐIỀU TRA (Đ

51)

Do Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng CQĐT quyết định

HÑXX quyết định tạm ngừng phiên tòa

52) THẨMP HÁN–

HỘI THẨM (Đ 53)

THƯ KÝ

TA Đ 54

Trước khi mở phiên tòa

Tại phiên tòa

Trước khi mở phiên tòa

CA hoặc PCA TA quyết định

HĐXX quyết định hoãn phiên tòa

CA hoặc PCA TA quyết định

Tại phiên tòa HĐXX quyết định hoãn phiên tòa

Nếu KSV bị thay đổi là VT VKS thì

VT VKS cấp trên trực tiếp quyết định

Trước khi mở phiên tòa

VT hoặc PVT VKS cùng cấp quyết định

Trang 32

III NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Người TGTT góp phần xác định sự thật vụ án

Trang 33

1 Người tham gia tố tụng cĩ quyền và lợi ích pháp lý

trong vụ án

Bị can (Đ.60)

Người bị tạm giữ (Đ.59)

Người bị giữ trong trường hợp

(Đ.57)

Trang 34

Bị đơn dân

sự

Khái niệm Quyền và nghĩa vụ: Đ64 BLTTHS

Nguyên đơn

dân sự

Khái niệm Quyền và nghĩa vụ: Đ63 BLTTHS

Bị hại Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ: Đ62 BLTTHS

Trang 36

Người bào

chữa

Nghĩa vụ: K2 Đ.73 BLTTHS Quyền: K1 Đ.73 BLTTHS

Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ

2 Người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ thể khác

Trang 37

3 Người tham gia tố tụng góp phần bảo vệ sự thật của vụ án

Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ: Đ66 BLTTHS

Người làm chứng

Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ: Đ67 BLTTHS

Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ:

Đ68 BLTTHS Người giám

định

Trang 38

Người định

giá tài sản

Khái niệm

Quyền và nghĩa vụ: Đ69 BLTTHS

Trang 39

CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG

HÌNH SỰ

Trang 40

1 Cơ sở lý luận của chứng cứ:

Lý luận nhận thức của Chủ nghĩa duy vật

biện chứng

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM CHỨNG CỨ

Trang 41

2 Khái niệm chứng cứ: (Đ 86 BLTTHS)

Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án.

Trang 42

Những tình tiết, sự kiện phải nhằm xác định một vấn đề nào

đó thuộc đối tượng chứng minh

Các thuộc tính của chứng cứ

Tính khách quan Tính liên quan Tính hợp pháp

Những tình tiết, sự kiện phải được rút ra

từ nguồn của chứng

cứ do luật định và phải được thu thập theo đúng quy định của pháp luật

Trang 43

Mỗi chứng cứ đều phải có đủ ba thuộc tính nói trên, nếu thiếu một trong ba thuộc tính ấy thì không được coi là chứng cứ Các thuộc tính này có mối liên hệ khăng khít với nhau và cùng tồn tại trong một chứng cứ Mỗi thuộc tính có một vị trí, vai trò nhất định trong việc hình thành

và củng cố chứng cứ.

 Kết luận

Trang 44

II ĐỐI TƯỢNG CHỨNG MINH VÀ CHỦ THỂ

Trang 45

b) Những vấn đề phải chứng minh trong VAHS

vi phạm tội; có lỗi hay không

có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không;

mục đích, động

cơ phạm tội

Những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị can, bị cáo và những đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo

Tính chất và mức độ thiệt hại

do hành

vi phạm tội gây

ra

Nguyên nhân và điều kiện phạm tội.

Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình

sự, miễn trách nhiệm hình

sự, miễn hình phạt.

Trang 46

a) Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh

NVCM thuộc về các cơ quan có thẩm quyền tiến

hành tố tụng (Điều 15 BLTTHS 2015)

2 Chủ thể chứng minh

Trang 47

QUYỀN CHỨNG MINH

NGƯỜI

BỊ BUỘC TỘI

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC

NGƯỜI BÀO CHỮA

b) Chủ thể có quyền chứng minh

Trang 48

III QUÁ TRÌNH CHỨNG MINH

1 Khái niệm

Là quá trình đi tìm chân lý khách quan của vụ

án Đây là việc các cơ quan có thẩm quyền phải tái tạo lại toàn bộ những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Quá trình chứng minh bắt đầu từ khi tiếp nhận tin bo, tố gic về tội phạm cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Trang 49

2 Các giai đoạn của quá trình chứng minh

108 BLTTHS)

Đánh giá chứng cứ (Đ 108 BLTTHS)

Trang 50

a) Thu thập chứng cứ (Đ 88 BLTTHS)

THU THẬP

CHỨNG CỨ

KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CÁCH THỨC, BIỆN PHÁP CÁC BƯỚC

Trang 51

TỔNG HỢP, SO SÁNH …

TÌM CHỨNG

CỨ MỚI

Trang 52

Đánh giá tổng hợp các chứng cứ

KẾT LUẬN CHỨNG MINH

Kết luận về từng tình tiết của VA

Kết luận chung

về VA

- Dựa trên cơ sở PLHS, PLTTHS.

- Dựa trên cơ sở ý thức pháp luật.

- Dựa trên cơ sở niềm tin nội tâm.

CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHỨNG CỨ

Trang 53

IV PHÂN LOẠI CHỨNG CỨ

1 Khái niệm

Phân loại chứng cứ là việc phân chia chứng cứ thành những nhóm khác nhau dựa vào những tiêu chí nhất định.

Trang 54

Dựa vào mối quan hệ giữa chứng cứ với ĐTCM

Chứng cứ trực tiếp Chứng cứ gián tiếp

a) Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp

2 Các loại chứng cứ

Trang 55

hành vi phạm tội? Có lỗi hay không có lỗi?

+ Thông thường CCTT cho ta biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành vi phạm tội

+ Ta thường thấy các CCTT trong các trường hợp phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, người bị

hại…

Trang 56

Chứng cứ gián tiếp

- Khái niệm:

Là chứng cứ không trực tiếp xác định các vấn đề của ĐTCM, nhưng lại kết hợp với các sự kiện, tài liệu khác xác định vấn đề nào đó của ĐTCM.

- CCTT cho chúng ta cơ sở kết luận về các yếu tố của ĐTCM.

- Nhờ có CCGT ta có thể tìm được CCTT Do đó trong quá trình thu thập chứng cứ không được bỏ sót và coi thường CCGT.

- Đặc điểm:

CCGT phải nằm trong hệ thống các chứng cứ và tập hợp nhiều CCGT mới cho ta kết luận về ĐTCM Khi tách riêng các

CCGT thì không cho ta kết luận gì.

Ý nghĩa

Trang 57

b) Chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại, sao chép lại

Căn cứ vào nơi xuất xứ

của chứng cứ

Chứng cứ gốc Chứng cứ thuật

lại, sao chép lại

Trang 58

Chứng cứ gốc

- Khái niệm:

Là chứng cứ được rút ra từ nơi xuất xứ đầu tiên của nó, không thông qua một khâu trung gian nào.

- Đặc điểm:

Là loại chứng cứ có mức độ tin cậy cao.

Trang 59

Chứng cứ thuật lại, sao chép lại

Trang 61

c) Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

Căn cứ vào nội dung, tính

chất của chứng cứ

Chứng cứ buộc tội Chứng cứ gỡ tội

Trang 62

Chứng cứ buộc tội

- Khái niệm:

Là chứng cứ xác định sự kiện phạm tội, lỗi của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong việc thực hiện tội phạm và những tình tiết tăng nặng TNHS của bị can, bị cáo

- Đặc điểm:

Chúng ta thường bắt gặp chứng cứ buộc tội trong lời khai của người bị hại, bản cáo trạng của VKS, lời khai của

người làm chứng…

Trang 63

Chứng cứ gỡ tội

- Khái niệm:

Là chứng cứ xác định không có sự kiện phạm tội; người bị tạm giữ, bị can, bị cáo không có lỗi; những tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị can, bị cáo.

- Đặc điểm:

Chứng cứ gỡ tội thường thấy trong lời khai của bị can,

bị cáo, lời bào chữa của người bào chữa…

Trang 65

V NGUỒN CỦA CHỨNG CỨ

Lời khai, lời trình bày (Đ.91 đến Đ

98 BLTT HS)

99,

107 BLTTH S)

Biên bản

về hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, THA (Đ

102BLT THS)

Kết luận giám định (Đ 100 BLTT HS)

Kết luận định giá tài sản (Đ 101 BLTT HS)

Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp

và hợp tác quốc tế khác (Đ103)

Các tài liệu,

đồ vật khác (Đ

104 BLTT HS)

Trang 66

BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Trang 67

A BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

Trang 68

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC

QUY ĐỊNH NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

1 Khái niệm

Biện pháp ngăn chặn là những biện pháp cưỡng chế do pháp luật tố tụng hình sự quy định và được áp dụng đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố hình sự nhằm kịp thời ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, hoặc có những hành động gây khó khăn cho việc điều tra, truy

tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Trang 69

tốt, góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động đấu tranh

phòng và chống tội phạm.

Góp phần bảo đảm việc thực hiện dân chủ, tôn trọng các quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ.

Ý nghĩa của việc quy định những biện pháp ngăn chặn

Trang 70

II CĂN CỨ CHUNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

Khi có căn

cứ chứng

tỏ bị can,

bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội

Để đảm bảo thi hành

án

CĂN CỨ CHUNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN (Điều 109 BLTTHS 2015)

Trang 71

III CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN CỤ

Trang 72

Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Khi người bị hại hoặc người

có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy

và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn

Khi thấy có dấu vết của

TP ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện TP và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ

b) Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Trang 73

c) Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp (khoản 2 Đ 110 BLTTHS)

biển

Những người có quyền

ra lệnh giữ khẩn cấp

Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng

Trang 74

d) Thủ tục giữ người trong trường hợp khẩn

tự do ngay cho người

đĩ Lệnh bắt người

bị giữ phải gửi cho VKS phê chuẩn.

Được tiến hành giữ người khẩn cấp vào bất cứ lúc nào, khơng

kể ban ngày hay ban đêm Tương tự như thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Tuy nhiên, cĩ những điểm khác biệt cơ bản

Trang 75

2 Bắt người

Bắt người phạm tội quả tang (Điều 111 BLTTHS)

Bắt người đang bị truy nã (Điều 112 BLTTHS)

Bắt bị can,

bị cáo để tạm giam (Điều 113 BLTTHS)

Bắt người

bị yêu cầu dẫn

độ (Điều 503 BLTTHS)

Trang 76

a) Bắt người đang bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (Đ 110 BLTTHS)

Người đang bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Đối tượng áp dụng

Trang 77

Thẩm quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (khoản 2 Đ 110 BLTTHS)

Những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường

hợp khẩn cấp thì có quyền ra lệnh bắt người bị giữ

trong trường hợp khẩn cấp trừ người chỉ huy tàu bay,

tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến

cảng.

Trang 78

Không phê chuẩn

Gửi lệnh bắt

và hồ sơ

12 giờ

VKS cùng cấp xét phê chuẩn

Trả tự do cho người bị giữ

Thủ tục bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (khoản 4 Đ 110 BLTTHS)

Trang 79

b Bắt người phạm tội quả tang (Đ 111 BLTTHS)

Khái niệm

Bắt người phạm tội quả tang là việc bắt người khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt

Đang thực hiện

TP hoặc ngay sau khi thực hiện TP thì bị đuổi bắt

Căn cứ áp dụng

Trang 80

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt

và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất

Thẩm quyền áp dụng (khoản 1 Đ 111 BLTTHS)

Trang 81

c Bắt người đang bị truy nã (Đ 112 BLTTHS 2015)

Khái niệm

Bắt người đang bị truy nã là việc bắt những đối tượng đã có quyết định truy nã của các cơ quan có thẩm quyền

Thẩm quyền áp dụng (khoản 1 Đ 112 BLTTHS)

Tương tự như bắt người phạm tội quả tang

Ngày đăng: 21/01/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w