Bài giảng Luật tố tụng Hình sự 1 - Bài 5: Xét xử vụ án hình sự gồm 2 nội dung đó là xét xử sơ thẩm vụ án hình sự; xét xử phúc thẩm vụ án hình sự. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết phục vụ học tập và nghiên cứu.
Trang 1LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ I
Giảng viên: ThS Trần Thị Liên
Trang 2BÀI 5 XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Giảng viên: ThS Trần Thị Liên
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)
Để giải quyết thắc mắc của A và B trong tình huống, mời các bạncùng đến với bài học tiếp theo của môn Luật Tố tụng hình sự –
Bài 5: Xét xử vụ án hình sự
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được các quy định chung về khái niệm,
thẩm quyền xét xử sơ thẩm và các quy định về thủ
tục tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
• Trình bày được các quy định chung về khái niệm,
thủ tục xét xử phúc thẩm, các quyết định của Hội
đồng xét xử phúc thẩm
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được tốt được bài học này, người học
phải học xong các môn sau:
• Luật hình sự Việt Nam (Học phần 1);
• Luật hình sự Việt Nam (Học phần 2)
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc văn bản pháp luật: Luật tố tụng hình sự
Việt Nam 2003, Nghị quyết số 04/2004 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn phần “Xét xử sơ thẩm” trong Bộ luật
tố tụng hình sự 2003; Nghị quyết số 05/2005
của Hội đồng Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao hướng dẫn phần “Xét xử phúc
thẩm” trong Bộ luật tố tụng hình sự 2003
• Đọc tài liệu tham khảo
• Thảo luận với giảng viên và các sinh viên khác
về những vấn đề chưa nắm rõ
• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
5.1
Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự
5.2
Trang 85.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ,
ý nghĩa của xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự
Trang 95.1.1 KHÁI NIỆM NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
• Khái niệm:
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn độc lập của tố tụng hình sự, trong đó Tòa
án có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết vụ án, ra bản án, quyết định tố tụngtheo quy định của pháp luật
• Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất là: Tiến hành giải quyết vụ án bằng việc ra bản
án, quyết định việc bị cáo có tội hay không phạm tội
• Ý nghĩa:
Đánh giá toàn bộ những chứng cứ có trong vụ án hình sự để đưa ra kết luậncuối cùng
Bảo vệ pháp chế Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích của công dân
Giáo dục công dân ý thức tuân thủ pháp luật
Trang 105.1.2 THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
Tòa án nhân dân cấp huyện
và Tòa án quân sự khu vực: Xét xửtội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng (trừ một số tội phạm
đặc biệt)
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự quân khu: Xét xử tội đặc biệt nghiêm trọng và những tội thuộc thẩm quyền xét xử của cấp dưới nhưng lấy lên để xét xử
Thẩm quyền xét
xử theo
sự việc (Điều 170
Bộ luật tốtụng hình
sự 2003)
Trang 115.1.2 THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ (tiếp theo)
Tòa án quân sự: Xét xử 2 đối tượng:
quân nhân phạm tội, thường dânphạm tội có liên quan đến bí mật quân
sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội(Điều 3 Pháp lệnh tổ chức Tòa án
Trang 125.1.2 THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ (tiếp theo)
Trường hợp 2: Nếu tội phạm đượcthực hiện ở nhiều nơi hoặc không xácđịnh được nơi thực hiện tội phạm thìTòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án
nơi kết thúc việc điều tra
Trường hợp 1: Tòa án xét xử là Tòa án
nơi tội phạm thực hiện
Thẩm quyền xét
xử theo lãnh thổ (Điều 171
Bộ luật tốtụng hình
sự 2003)
Trang 13Tội nghiêm trọng: không quá 45 ngày.
Tội rất nghiêm trọng: không quá 60 ngày
Tội đặc biệt nghiêm trọng: không quá 90 ngày
Tội ít nghiêm trọng: không quá 30 ngày
Trang 155.1.4 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA XÉT XỬ
SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
• Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm: Điều 185 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
Thành phần: 1 Thẩm phán + 2 Hội thẩm hoặc 2 Thẩm phán + 3 Hội thẩm
Đối với vụ án có bị cáo là người chưa thành niên phạm tội: Phải có 1 Hội thẩm làgiáo viên hoặc cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
• Giới hạn xét xử: Điều 196 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
Tòa án chỉ xét xử bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố
Có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố trongcùng một điều luật hoặc theo tội khác bằng hoặc nhẹ hơn
• Viện kiểm sát rút quyết định truy tố: Khoản Điều 222, Điều 195, Bộ luật tố tụng hình
sự 2003
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố
Hội đồng xét xử vẫn phải xét xử toàn bộ vụ án
Trang 16• Những người tham gia phiên tòa sơ thẩm:
Kiểm sát viên: Bắt buộc phải có mặt tại phiên tòa (Điều 189 Bộ luật tố tụng hình sự2003)
Bị cáo: (Điều 178 Bộ luật tố tụng hình sự 2003) phải có mặt tại phiên tòa, nhưng cóthể xét xử vắng mặt bị cáo trong ba trường hợp:
Bị cáo trốn tránh và việc truy nã không có kết quả;
Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;
Nếu sự vắng mặt của bị cáo không trở ngại cho việc xét xử và họ đã được giao giấytriệu tập hợp lệ
5.1.4 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA XÉT XỬ
SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ (tiếp theo)
Trang 175.2 XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
5.2.2 Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
Trang 185.2.1 KHÁI NIỆM NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN XÉT XỬ PHÚC THẨM
VỤ ÁN HÌNH SỰ
• Khái niệm:
Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự là giai đoạn của tố tụng hình sự, trong đó Tòa áncấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyếtđịnh đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
Trang 19Chủ thể của quyền kháng cáo, kháng nghị.
Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị
Đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theothủ tục phúc thẩm
Trang 205.2.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC PHÚC THẨM (tiếp theo)
• Đối tượng của kháng cáo, kháng nghị: Bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩmchưa có hiệu lực pháp luật
• Chủ thể của quyền kháng cáo: Điều 231 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo là người chưa thành niên, người cónhược điểm về thể chất hoặc tâm thần
Người được Tòa án tuyên vô tội
Người bào chữa
Người bị hại, người đại diện hợp pháp của người bị hại chưa thành niên, người
có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần
Người bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm
về thể chất hoặc tâm thần
Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và người đại diện hợp pháp của họ
Trang 215.2.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC PHÚC THẨM (tiếp theo)
• Thời hạn kháng cáo, kháng nghị: Điều 234, 239 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Thời hạn kháng nghị đối với bản án là 15 ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp)
và 30 ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) kể từ ngày tuyên án
Thời hạn kháng nghị đối với quyết định là 7 ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp)
và 15 ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) kể từ ngày Tòa án raquyết định
• Bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị: Điều 238 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
Bổ sung, thay đổi kháng cáo, kháng nghị: Nếu đã hết thời hạn kháng cáo, khángnghị thì việc bổ sung, thay đổi kháng cáo, kháng nghị không được làm xấu đi tìnhtrạng của bị cáo
Rút kháng cáo, kháng nghị: Rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa thìTòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
Trang 225.2.3 XÉT XỬ PHÚC THẨM
Những quy định chung vềthủ tục xét xử phúc thẩm
Thẩm quyền của Hội đồng xét xử cấp phúc thẩmXét xử
phúc thẩm
Trang 235.2.3 XÉT XỬ PHÚC THẨM (tiếp theo)
Phạm vi xét xử phúc thẩm: Điều 241 Bộ luật tốtụng hình sự 2003
chung về
thủ tụcxét xửphúcthẩm
Thủ tục phiên tòa phúc thẩm: Điều 247 Bộ luật
tố tụng hình sự 2003
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài học này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các nội dung sau:
Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của xét xử phúc thẩm
Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phạm tội
Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự