Hệ thống thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, cơ sở dữ liệu, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch và ra quyết định... Phát triển hướng cấ
Trang 1Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 21.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG
1.1.1 Hệ thống
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử, có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động cho một mục đích chung nào đó
Môi trường
Trang 31.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG (TIẾP)
1.1.2 Phần tử của hệ thống
Phần tử của hệ thống là tế bào nhỏ nhất tạo nên hệ thống Các phần tử của hệ thống rất đa dạng, chúng được định tính bởi các vật, bộphận, đơn vị, thành viên, thành phần, biến toán học, quá trình, thủ tục, phương pháp, kỹ thuật và thậm chí là các nguyên tử
1.1.3 Môi trường
Môi trường của hệ thống là tập hợp các phần tử không thuộc vào
hệ thống nhưng có tác động vào hệ thống hoặc bị hệ thống tác động Khái niệm hệ thống và môi trường là hai khái niệm có liên quan với
nhau không thể tách rời Khái niệm môi trường giúp ta làm rõ khái niệm
hệ thống theo cách nhìn từ bên ngoài
Trang 41.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG (TIẾP)
Trang 61.2 HỆ THỐNG KINH DOANH/ DỊCH VỤ (TIẾP)
Thông tin ra
Hệ quyết định
Hệ thống tác nghiệp
Hệ thống thông tin
Trang 71.2 HỆ THỐNG KINH DOANH/ DỊCH VỤ (TIẾP)
Các hệ thống con của hệ thống kinh doanh/ dịch vụ
z Hệ thống tác nghiệp: Bao gồm con người, phương tiện, phương
pháp trực tiếp tham gia thực hiện mục tiêu kinh doanh
z Hệ thống thông tin: Bao gồm con người, phương tiện, phương pháp
tham gia xử lý thông tin kinh doanh
z Hệ thống quyết định: Bao gồm con người, phương tiện, phương pháp
tham gia vào việc đề xuất các quyết định kinh doanh
Trang 81.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.3.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống tích hợp Người - Máy nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho việc sản xuất, quản lý và điều hành của doanh nghiệp Hệ thống thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, cơ sở dữ liệu, các thủ tục thủ công, các
mô hình để phân tích, lập kế hoạch và ra quyết định
Trang 91.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
Các mức của hệ thống thông tin quản lý:
z Mức thấp (mức tác nghiêp): Hệ thống có nhiệm vụ đưa ra các biểu
mẫu, báo cáo, chứng từ giao dịch, thường được gọi là hệ xử lý dữ liệu
z Mức cao (mức điều hành): Hệ thống đưa ra các thông tin có tính
chiến lược, kế hoạch giúp lãnh đạo xí nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong điều hành xí nghiệp
Trang 101.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
1.3.2 Vai trò của HTTT quản lý
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi trường, giữa hệ thống quyết định và hệ thống tác nghiệp Vai trò của hệthông tin là thu nhận thông tin, xử lý thông tin và cung cấp cho người
sử dụng khi họ có nhu cầu
Trang 111.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
Thông tin nội
Trang 121.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
z Thông tin nội: Các thông tin trao đổi giữa các thành phần của hệ thống.
z Thông tin ngoại: Các thông tin thu tập từ môi trường bên ngoài.
z Xử lý thông tin: Nhiệm vụ xử lý thông tin của hệ thống bao gồm:
– Tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu
– Thực hiện tính toán tạo các thông tin kết quả
– Cập nhật dữ liệu
– Sắp xếp
– Lưu trữ dữ liệu
z Phân phát thông tin: Phân phát thông tin là một trong các mục tiêu của
hệ thống thông tin Có hai dạng phân phát: Phân phát dọc (Ban bố lệnh, báo cáo), phân phát ngang (Trao đổi giữa các bộ phận, chức năng)
Trang 131.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
Trang 141.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
1.3.4 Chất lượng
z Tính nhanh chóng: Hệ thống phải đảm bảo cho mỗi hoạt động của xí
nghiệp có thông tin hữu ích nhanh nhất (phụ thuộc công nghệ mới)
z Tính toàn vẹn: Hệ thống phải phát hiện và xử lí các dị thường nhằm
đảm bảo cho các thông tin chính xác (phụ thuộc hệ QTCSDL)
z Tính thích đáng: Hệ thống chỉ sử dụng các thông tin mà hệ thống cần
(phân tích hệ thống)
Trang 151.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (TIẾP)
1.3.5 Các thành phần của hệ thông tin quản lý
z Các dữ liệu: Các thông tin phản ánh cấu trúc và hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
z Các xử lý: Đó là quá trình biến đổi thông tin nhằm vào 2 mục đích
chính là: sản sinh các thông tin theo thể thức quy định và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lựa chọn quyết định của lãnh đạo
Trang 161.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN TỰ ĐỘNG HOÁ
Hệ thống thông tin tự động là hệ thống thông tin có sự tham gia của Máy tính trong việc xử lý thông tin
Các mức độ tự động hoá:
– Tự động hoá toàn phần: Con người chỉ là vai trò phụ
– Tự động hoá một phần: Người và máy cùng tham gia xử lý
Các phương pháp tiến hành tự động hoá:
– Sử dụng máy tính tập trung bao trùm (phương pháp hồ)
– Sử dụng ở từng bộ phận (phương pháp giếng)
Trang 171.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN TỰ ĐỘNG HOÁ (TIẾP)
Việc lựa chọn mức độ tự động hoá phụ thuộc vào các yếu tố:
z Cơ sở của xí nghiệp
z Khối lượng thông tin cần xử lý
z Tốc độ mong muốn nhận được kết quả
z Chi phí và lợi ích do tự động hoá mang lại
Trang 181.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN TỰ ĐỘNG HOÁ (TIẾP)
Phương thức xử lý thông tin bằng máy tính:
z Xử lý tương tác: Xử lý từng phần, xen kẽ giữa người và máy
z Xử lý theo mẻ: Thông tin được gom lại thành mẻ mới xử lý
z Xử lý trực tuyến: Thông tin đến xử lý ngay
z Xử lý thời gian thực: Hành vi của hệ thống phải thoả mãn các ràng buộc
về thời gian
z Xử lý phân tán: Xử lý trên nhiều trạm
Trang 191.5 MÔ HÌNH HOÁ HỆ THỐNG
Mô hình: Là một dạng trừu tượng của một hệ thống thực Nói cách khác,
mô hình là một hình ảnh của hệ thống thực được diễn tả ở một mức độtrừu trượng hoá nào đó, theo một quan điểm nào đó, bằng một hình thức nào đó
Mô hình hoá: Là việc dùng mô hình để nhận thức và diễn tả hệ thống Mục đích của việc mô hình hoá:
– Để nhận thức về đối tượng
– Để trao đổi với nhau
– Để hoàn chỉnh hơn về hệ thống
Trang 201.5 MÔ HÌNH HOÁ HỆ THỐNG (TIẾP)
Hai mức độ mô hình hoá hệ thống:
z Mức lôgic: Tập trung vào bản chất và mục đích hoạt động của hệ thống,
bỏ qua các yếu tố về tổ chức thực hiện, biện pháp, phương tiện, con
người Nghĩa là nó chỉ quan tâm đến câu hỏi “làm gì?” mà bỏ qua câu
hỏi “làm như thế nào?
z Mức vật lý: Quan tâm đến câu hỏi “làm như thế nào?” Nghĩa là nó
quan tâm đến cả các biện pháp, phương pháp, công cụ, tác nhân, cần cho hệ thống
Trang 211.6 CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN HTTT 1.6.1 Tiếp cận định hướng tiến trình (process - oriented approach)
Trang 221.6 CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN HTTT(TIẾP)
1.6.2 Tiếp cận định hướng dữ liệu (data - oriented approach)
Hai ý tưởng chính của các tiếp cận này là:
z Tách dữ liệu ra khỏi các xử lý;
z Tổ chức cơ sở dữ liệu chung cho các hệ ứng dụng
Trang 241.6 CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN HTTT(TIẾP)
1.6.3 Tiếp cận định hướng cấu trúc (structure - oriented approach)
z Tiếp cận hướng cấu trúc như một bước tiếp theo của tiếp cận định
hướng dữ liệu do vậy có thể gộp hai cách tiếp cận này làm một và gọi là
tiếp cận theo hướng dữ liệu/ chức năng.
z Cách tiếp cận này hướng vào việc cải tiến cấu trúc các chương trình
theo hướng mô đun hoá để dễ theo dõi, quản lý và bảo trì Phát triển
hướng cấu trúc đề cập đến quá trình sử dụng một cách có hệ thống vàtích hợp các công cụ và kỹ thuật để trợ giúp cho việc phân tích thiết kế
hệ thống theo hướng mô đun hoá
z Các phương pháp luận hướng cấu trúc sử dụng một hay một số công cụ
để xác định luồng thông tin và các quá trình xử lý Việc xác định và chi
Trang 251.6 CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN HTTT(TIẾP)
Với phương pháp tiếp cận hướng cấu trúc nó cho ta nhiều lợi ích so với các phương pháp trước đó:
z Làm giảm sự phức tạp (nhờ chia nhỏ, mô đun hoá)
z Tập trung vào ý tưởng (vào logic, kiến trúc trước khi thiết kế)
z Chuẩn mực hoá (theo phương pháp, công cụ đã cho)
z Hướng về tương lai (kiến trúc tốt, mô đun hoá dễ bảo trì)
z Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế (phát triển hệ thống phải tuân thủmột tiến trình xác định với các quy tắc và phương pháp đã cho)
Trang 261.6 CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN HTTT(TIẾP)
1.6.4 Tiếp cận hướng đối tượng (object - oriented approach)
z Cách tiếp cận này dựa trên ý tưởng xây dựng một hệ thống gồm các
đơn thể được gọi là đối tượng liên kết với nhau bằng mối quan hệ truyền thông (gửi, nhận các thông báo) Các đối tượng đóng gói trong nó cả dữliệu và các xử lý Chúng thường tương ứng với các thực thể trong hệ
thống thông tin
z Mục tiêu của cách tiếp cận này là làm cho các phần tử của hệ thống trở nên độc lập tương đối với nhau và có thể sử dụng lại
Trang 271.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT
1.7.1 Chu trình phát triển hệ thống truyền thống
Chu trình phát triển hệ thống (systems development life cycle) truyền thống là một phương pháp ra đời sớm nhất và đến nay vẫn được
sử dụng rộng rãi Theo phương pháp này quá trình phát triển hệ thống thông tin gồm 6 giai đoạn:
Trang 281.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT
1.7.1 Chu trình phát triển hệ thống truyền thống (tiếp)
Nhận xét và đánh giá:
z Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp để xây dựng hệ thống lớn, phức
tạp mà ở đó đòi hỏi một sự phân tích hình thức hoá cao và chặt chẽ, các đặc tả được xác định trước và việc kiểm tra sát sao trong quá trình xây dựng hệ thống Do đó, phương pháp này được xem là định hướng tài liệu
z Nhược điểm:
– Chi phí cao, thời gian thực hiện dài và không mềm dẻo
– Khối lượng tài liệu lần đầu là rất lớn và sẽ tăng lên rất nhiều nếu các yêu cầu và đặc tả phải làm lại
Trang 291.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping)
Phương pháp làm bản mẫu ít hình thức hoá hơn phương pháp trên Thay vào việc tạo ra nhiều tài liệu đặc tả, phương pháp làm bản mẫu
nhanh chóng tạo ra một mô hình làm việc thực nghiệm để người sử
dụng xem xét và đánh giá Khi bản mẫu được hoàn thiện nó được đem
sử dụng cho các bước tiếp theo
Trang 301.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Các bước của phương pháp làm bản mẫu:
z Bước 1: Xác định các yêu cầu của người sử dụng
Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống làm việc với người sử dụng
để nắm được thông tin cơ bản cần cho việc tạo ra bản mẫu
z Bước 2: Phát triển bản mẫu đầu tiên
Người thiết kế tạo nhanh một bản mẫu bằng cách sử dụng một công cụ phần mềm thích hợp
Trang 311.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Các bước của phương pháp làm bản mẫu:
z
z Bước 3: Sử dụng bản mẫu làm việc với người sử dụng
Bản mẫu được xây dựng đem trình diễn hay cho người sử dụng thử nghiệm Người sử dụng biết được bản mẫu đáp ứng được yêu cầu của họ như thế nào và đưa ra đề nghị bổ sung và cải tiến
z Bước 4: Hoàn thiện và tăng cường bản mẫu
Người thiết kế phải thay đổi bản mẫu để đáp ứng đòi hỏi của người
sử dụng và làm mịn hơn bản mẫu một cách phù hợp trên cơ sở sử dụng các thông tin bổ sung khác
Trang 321.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Sơ đồ phương pháp làm bản mẫu:
Trang 331.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Trang 341.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Nhận xét và đánh giá á:
z Ưu điểm:
–
– Làm cho người sử dụng phản ứng tự nhiên với các thành phần của
hệ thống mà người ta sẽ làm việc với nó Từ đó góp phần bổ sung làm mau chóng có được đầy đủ yêu cầu của hệ thống, và hạn chế được những chi phí quá đáng do thiếu hụt hay sai sót trong yêu cầu cũng như các thiết kế khác;
– Phương pháp này phù hợp với những hệ thống vừa và nhỏ (với hệthống lớn ta có thể chi nhỏ để thực hiện từng phần);
Trang 351.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.2 Phương pháp làm bản mẫu (prototyping) (tiếp)
Nhận xét và đánh giá á:
z Nhược điểm:
– Vì hệ thống thay đổi nhanh nên việc làm tài liệu thường không kịp;
– Khó khăn trong việc bảo trì và những sai sót chậm sửa đổi;
– Cấu trúc không chặt chẽ, việc đảm bảo kỹ thuật không hiệu quả;
Trang 361.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.3 Mô hình xoắn ốc (spiral model)
Trang 371.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.3 Mô hình xoắn ốc (spiral model) (tiếp)
– Cách tiếp cận từ các khối trung tâm của hệ thống được phân rã ra để
Trang 381.7 MỘT SỐ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT (tiếp)
1.7.4 Một số phương pháp khác
z Phương pháp sử dụng lại
z Phát triển hệ thống do người sử dụng thực hiện
z Phương pháp thuê bao
Trang 391.8 XÂY DỰNG HTTT THÀNH CÔNG
Thế nào là một HTTT thành công?
Một hệ thống thông tin được xem là có hiệu quả nếu góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý tổng thể của một tổ chức được thểhiện trên các mặt:
z Đạt được các mục tiêu thiết kế đề ra
Trang 401 8 XÂY DỰNG HTTT THÀNH CÔNG (tiếp)
Những vấn đề đặt ra của việc xây dựng HTTT
Rất tiếc là có tới 75% các hệ thống thông tin lớn và phức tạp đã hoạt động yếu kém, không đạt được mục tiêu đề ra ban đầu Những yếu kém của hệ thống thường liên quan đến các mặt sau:
z Kỹ năng của người phát triển và năng lực của tổ chức
z Phương pháp luận và công cụ sử dụng
z Quản lý dự án phát triển
Ö Nguyên nhân cốt yếu nằm ở khâu phân tích và thiết kế
Trang 411 8 XÂY DỰNG HTTT THÀNH CÔNG (tiếp)
Các giải pháp chính
z Áp dụng quy trình tiên tiến và tăng cường tự động hóa các hoạt động phát triển hệ thống;
z Tăng cường quản lý dự án phát triển HTTT;
z Tăng cường năng lực của tổ chức
Trang 421.9 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT
Sơ đồ tổng quát quá trình phân tích thiết kế chỉ ra các giai đoạn khác nhau của quá trình phân tích thiết kế Trong mỗi giai đoạn chỉ rõ
các công cụ được sử dụng, các sản phẩm đặc trưng của nó cũng như
mối quan hệ logic và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng Quá trình gồm bốn giai đoạn:
– Khảo sát hiện trạng của hệ thống
– Xác định mô hình nghiệp vụ
– Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu
– Thiết kế hệ thống
Trang 431.9 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT
Trang 441.9 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT