1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuong 3 mang cuc bo full

191 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuong 3 mang cuc bo full tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG

Khoa HTTTQL Học viện Ngân hàng

Trang 4

01/21/18 4

Đặc trưng

Để phân biệt mạng LAN với các loại mạng khác người ta dựa trên một số đặc trưng sau :

Quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài km

• Mạng có thể kết nối từ hai cho tới hàng trăm máy tính thông qua các cáp mạng hoặc đường truyền vô tuyến (mạng LAN không dây)

• Các máy tính trong mạng LAN thường chia sẻ cáp mạng chung

• Trong một mạng LAN đơn không cần có hệ thống trung chuyển (routing/switching)

Là sở hữu của một tổ chức

Trang 5

01/21/18 GV: Lê Văn Hùng 5

Đặc trưng(t)

• Tốc độ truyền cao, ít lỗi

– Nhiều chuẩn mạng LAN đã được phát triển trong

đó Ethernet và FDDI là phổ biến nhất Người ta

thường gọi chung họ các chuẩn mạng LAN là

IEEE 802

– Tốc độ thông thường trên mạng LAN là 10, 100 Mb/s và tới nay với Gigabit (Ethernet).

Trang 6

01/21/18 6

Đặc trưng(t)

sở hữu riêng của một tổ chức nào đó (như trường học, doanh nghiệp .) do vậy việc quản lý khai thác mạng hoàn toàn tập trung

và thống nhất

Trang 7

và các thiết bị có liên quan

•Về nguyên tắc mọi topology của mạng máy tính nói chung đều có thể dùng cho mạng cục bộ Song do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có 3 topology thường được sử dụng: hình sao (star), hình vòng (ring), tuyến tính (bus)

Trang 8

01/21/18 8

Hình trạng mạng LAN

Trang 9

• Bộ tập trung Hub

• Bộ chuyển mạch Switch

• Hoạt động:

– Mọi máy tính đều phát tín hiệu ra bộ kết nối trung tâm

và bộ kết nối trung tâm phát lại tín hiệu vào đến tất cả các đầu ra

Trang 10

01/21/18 GV: Lê Văn Hùng 10

a Mạng hình sao

M¸y 1  M¸y 2 

M¸y 3 M¸y 4  

Trang 11

01/21/18 11

a Mạng hình sao (t)

• Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết

bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub) Có nhiều cổng ra

và mỗi cổng nối với một máy Theo chuẩn IEEE 802.3 mô hình dạng Star thường dùng:

10BASE-T: dùng cáp UTP (Unshield Twisted Pair_ cáp không bọc kim), tốc độ 10 Mb/s, khoảng cách từ thiết bị trung tâm tới trạm tối đa là 100m.

– 100BASE-T tương tự như 10BASE-T nhưng tốc độ cao

hơn 100 Mb/s.

Trang 12

01/21/18 12

Mạng hình sao (t)

• Ưu điểm

– Máy tính kết nối không cần dùng chung đường truyền cáp,

tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng.

– Thiết bị tại nút bị hỏng, mạng vẫn hoạt động

– Cấu trúc đơn giản, thuật toán điều khiển ổn định

– Dễ dàng mở rộng và thu hẹp

Trang 13

– Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị

ở các nút thông tin đến trung tâm.

– Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế.

Trang 14

01/21/18 14

b.Mạng dạng vòng

• Bố trí

– Không có thiết bị trung tâm

– Đường dây cáp tạo thành một vòng khép kín, đường kết nối mạng đi từ máy này tới máy khác

– Thực tế có một đoạn cáp ngắn nối máy tính tới vòng

• Hoạt động:

– Tín hiệu chạy quanh vòng theo một chiều nào đó

– Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp (Repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng

Trang 15

– Để tăng độ tin cậy của mạng, phải lắp vòng dự phòng, khi đường truyền trên vòng chính bị sự cố thì vòng phụ được sử dụng với chiều đi của tín hiệu ngược với chiều

đi của mạng chính

Trang 16

01/21/18 16

b.Mạng dạng vòng (t)

Trang 18

– Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator

• Hoạt động:

– Dữ liệu khi truyền đi dây cáp mang theo địa chỉ của nơi đến

Trang 19

01/21/18 19

C Mạng hình tuyến

Trang 20

– Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó

phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.

Trang 21

01/21/18 21

d Mạng hình lưới

• Mạng cho phép mỗi ngày máy tính nối với một máy khác trong mạng bằng một đường cáp riêng.

• Các máy truyền dữ liệu trực tiếp với nhau không thông qua một thiết bị trung gian cũng như không cần một giao thức để điều khiển việc truyền dữ liệu.

Trang 22

– Dạng mạng này thường được triển khai kết hợp với các kiểu phân

bố khác để tạo ra một kiểu phân bố mạng kết hợp cho một khu vực đòi hỏi độ tin cậy cao.

Trang 23

01/21/18 23

e Mạng dạng kết hợp

• Kết hợp hình sao và tuyến (Star/Bus Topology):

Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai

trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc

Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.

• Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology):

Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm Mỗi trạm làm việc (workstation) được nối với HUB - là cầu nối giữa

các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết

Trang 24

01/21/18 24

Bài tập

• Hãy so sánh ứng dụng, độ phức tạp, hiệu suất, chi phí, rủi ro và khả năng mở rộng của các mạng

Trang 25

01/21/18 25

Đường truyền vật lý

• Đường truyền vật lý dùng để chuyển các tín hiệu giữa các máy tính Các tín hiệu đó biểu thị các giá trị dữ

liệu dưới dạng các xung nhị phân (on - off) Tất cả

các tín hiệu đó đều thuộc dạng sóng điện từ (dải từ

tần số sóng radio, sóng ngắn, tia hồng ngoại)

• Hiện nay có hai loại đường truyền :

– Đường truyền hữu tuyến: cáp đồng trục, cáp đôi dây xoắn (có bọc

kim, không bọc kim), cáp sợi quang

– Đường truyền vô tuyến: radio, sóng cực ngắn, tia hồng ngoại

Trang 26

01/21/18 26

Đường truyền vật lý(t)

Mạng cục bộ thường sử dụng 3 loại đường truyền vật lý là cáp đôi xoắn, cáp đồng trục, và cáp sợi quang

Ngoài ra gần đây người ta cũng đã bắt đầu sử dụng nhiều các mạng cục bộ không dây nhờ radio hoặc viba

Trang 27

 Hầu hết các mạng cục bộ đều sử dụng phương thức dải rộng Với phương thức này tín hiệu có thể truyền đi dưới cả hai dạng: tương tự (analog)và

số (digital) không cần điều chế.

Trang 28

01/21/18 28

Cáp đồng trục

• Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây dẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao xung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có chức năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim)

• Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly, và bên ngoài cùng là lớp

vỏ plastic để bảo vệ cáp

Trang 29

01/21/18 29

Cáp đồng trục

• Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ

như cáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường Các mạng cục bộ

sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng.

• Cáp đồng trục có hai loại là cáp gầy (thin cable) và cáp béo (thick cable).

• Cả hai loại cáp này đều có tốc độ làm việc 10Mb/s nhưng cáp gầy có độ suy hao tín hiệu lớn hơn, có độ dài cáp tối đa cho phép giữa hai repeater nhỏ hơn cáp béo

 Cáp gầy thường dùng để nối các trạm trong cùng một văn phòng, phòng thí nghiệm,

 Cáp béo dùng để nối dọc theo hành lang, lên các tầng lầu,

Trang 30

01/21/18 GV: Lê Văn Hùng 30

Các loại cáp Dây xoắn cặp Cáp đồng trục mỏng Cáp đồng trục dày Cáp quang

Chi tiết Bằng đồng, có 4

và 25 cặp dây (loại 3, 4, 5)

Bằng đồng, 2 dây, đường

kính 5mm đường kính 10mmBằng đồng, 2 dây, Thủy tinh, 2 sợi

Loại kết nối RJ-25 hoặc

50-pin telco BNC N-series STChiều dài đoạn

tối đa 100m 185m 500m 1000m

Số đầu nối tối đa

Chạy 10 Mbit/s Được Được Được Được

Chạy 100 Mbit/s Được Không Không Được

Chống nhiễu Tốt Tốt Rất tốt Hoàn toàn Bảo mật Trung bình Trung bình Trung bình Hoàn toàn

Độ tin cậy Tốt Trung bình Tốt Tốt

Lắp đặt Dễ dàng Trung bình Khó Khó

Khắc phục lỗi Tốt Dở Dở Tốt

Quản lý Dễ dàng Khó Khó Trung bình Chi phí cho 1

trạm Rất thấp Thấp Trung bình Cao

Ứng dụng tốt nhất Hệ thống

Workgroup Đường backbone Đường backbone trong tủ mạng

Đường backbone dài trong tủ mạng hoặc các tòa nhà

Trang 31

01/21/18 31

Cáp đồng trục

• Hiện nay có cáp đồng trục sau:

o RG -58,50 ohm: dùng cho mạng Thin Ethernet

o RG -59,75 ohm: dùng cho truyền hình cáp

o RG -62,93 ohm: dùng cho mạng ARCnet

Trang 32

01/21/18 32

Cắp xoắn đôi

• Dây cáp xoắn được chế tạo bằng hai sợi dây đồng (có vỏ bọc) xoắn vào nhau, ngoài cùng có hoặc không có lớp vỏ bọc bảo vệ chống nhiễu.

• Hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu điện

từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau.

• Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted Pair) và cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair).

Trang 33

01/21/18 33

Cắp xoắn đôi

Trang 34

01/21/18 34

Cắp xoắn đôi (t)

• Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau

• Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc

Trang 35

01/21/18 35

Cắp xoắn đôi (t)

• STP và UTP có các loại (Category - Cat) thường dùng:

 Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường truyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s).

 Loại 3 (Cat 3): tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s , nó là chuẩn cho hầu hết các mạng điện thoại.

 Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s.

 Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s.

 Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s.

• Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.

Trang 36

01/21/18 36

Cắp xoắn đôi (t)

• Chiều dài tối đa đã được quy định trong Network Architecture cho từng loại cáp và chiều dài không phụ thuộc vào kiểu dây hay cách bấm dây

• Đối với UTP thì chiều dài tối đa là 100m và tối thiểu là 0.5m tính

từ HUB tới PC, còn PC tới PC thì 2.5m

Trang 37

Lý do : Đầu nhận của bên này là đầu gửi của bên kia rồi nên bấm thẳng sẽ dùng nối 2 thiết bị khác loại

Bấm chéo : Kiểu này dùng để nối 2 thiết bị cùng loại lại với nhau VD: PC-PC, PC-Router .

Lý do : Đầu nhận của bên này là đầu nhận của bên kia luôn nên phải đảo chéo lại để nó có thể gửi

nhận đúng.

+Hub, Repeater là cùng 1 loại.

+Bridge, Switch là cùng 1 loại.

+Router, PC là cùng 1 loại.

Trang 38

01/21/18 38

Các cách bấm cáp mạng thẳng

• Sau khi cắt ra, gỡ các đầu xoắn và xếp theo thứ tự:

Cam - Xanh da trời - Xanh lá - Nâu.

Lưu ý: Màu trắng xếp trước

Trang 39

01/21/18 39

Các cách bấm cáp mạng thẳng

• Đổi chỗ màu trắng của xanh lá cây và màu trắng của xanh da trời

Trang 40

01/21/18 40

Các cách bấm cáp mạng chéo

Trang 41

01/21/18 41

Cáp quang (Fiber - Optic Cable)

• Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy tinh có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp

• Như vậy cáp sợi quang không truyền dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu quang (các tín hiệu dữ liệu phải được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ lại được chuyển đổi trở lại thành tín hiệu điện)

Trang 42

01/21/18 GV: Lê Văn Hùng 42

Cáp quang (Fiber - Optic Cable)

• Dây cáp quang làm bằng các sợi quang học, truyền dữ liệu xa, an toàn và không bị nhiễu và chống được han rỉ Tốc độ truyền tin qua cáp quang có thể đạt Gbit/s

Trang 43

01/21/18 43

• Cáp quang có đường kính từ 8.3 - 100 micron

• Do đường kính lõi sợi thuỷ tinh có kích thước rất nhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao đòi hỏi chi phí cao.

• Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cách đi cáp khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp.

• Cáp sợi quang không dùng tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và tín hiệu truyền không thể

bị phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị điện tử của người khác.

• Chỉ trừ nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao , nhìn chung cáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này

Trang 44

01/21/18 44

.Các yêu cầu cho một hệ thống cáp

• An toàn, thẩm mỹ : tất cả các dây mạng phải được bao bọc cẩn thận, cách xa các nguồn điện, các máy có khả năng phát sóng để tránh trường hợp bị nhiễu Các đầu nối phải đảm bảo chất lượng, tránh tình trạng hệ thống mạng bị chập chờn.

• Đúng chuẩn : hệ thống cáp phải thực hiện đúng chuẩn, đảm bảo cho khả năng nâng cấp sau này cũng như dễ dàng cho việc kết nối các thiết bị khác nhau của các nhà sản xuất khác nhau Tiêu chuẩn quốc tế dùng cho các hệ thống mạng hiện nay là EIA/TIA 568B.

• Tiết kiệm và "linh hoạt" (flexible): hệ thống cáp phải được thiết kế sao cho kinh tế nhất, dễ dàng trong việc di chuyển các trạm làm việc và có khả năng mở rộng sau này

Trang 46

01/21/18 Mạng LAN 46

a) NIC (Network Interface Card)

Trang 47

01/21/18 Mạng LAN 47

 Công việc kết nối vật lý vào mạng được thực hiện bằng cách cắm một card giao tiếp mạng NIC vào trong máy tính và nối nó với cáp mạng

 Sau khi kết nối vật lý đã hoàn tất, quản lý việc truyền tin giữa các trạm trên mạng tuỳ thuộc vào phần mềm mạng

Trang 48

a) NIC (Network Interface Card)

• Đầu nối của NIC với dây cáp có nhiều loại (phụ thuộc

vào cáp mạng), hiện nay có một số NIC có hai hoặc ba

loại đầu nối Chuẩn dùng cho NIC là NE2000 do hãng

Novell và Eagle dùng để chế tạo các loại NIC của

mình Nếu một NIC tương thích với chuẩn NE2000 thì

ta có thể dùng nó cho nhiều loại mạng NIC cũng có

các loại khác nhau để đảm bảo sự tương thích với máy

tính 8-bit và 16-bit

Trang 50

NIC

Trang 51

a) NIC (Network Interface Card)

Trang 52

a) NIC (Network Interface Card) (t)

• Điều khiển kết nối luận lý (LLC): giao tiếp với lớp trên trong máy tính

• Đặt tên: cung cấp xác định bằng địa chỉ MAC

• Định khung: một phần của quá trình đóng gói để truyền dữ liệu

• Điều khiển truy xuất phương tiện (MAC): cung cấp cách thức truy xuất phương tiện truyền dẫn

• Phát tín hiệu: tạo tín hiệu và giao tiếp với phương tiện truyền dẫn

Trang 54

01/21/18 Mạng LAN 54

Repeater (t)

Repeater bộ khuyếch đại

tín hiệu 2 port

Trang 55

01/21/18 Mạng LAN 55

b) Repeater (t)

• Repeater dùng để nối 2 mạng giống nhau hoặc các phần một mạng cùng có một nghi thức và một cấu hình Khi Repeater nhận được một tín hiệu từ một phía của mạng thì nó sẽ phát tiếp vào phía kia của mạng

Repeater

Trang 56

b) Repeater (t)

 Repeater không có xử lý tín hiệu mà nó chỉ loại bỏ các tín hiệu méo, nhiễu, khuếch đại tín hiệu đã bị suy hao (vì đã được phát với khoảng cách xa) và khôi phục lại tín hiệu ban đầu

 Việc sử dụng Repeater đã làm tăng thêm chiều dài của mạng

Trang 57

b) Repeater (t)

 Hiện nay có hai loại Repeater đang được sử dụng là Repeater điện và Repeater điện quang

1 Repeater điện nối với đường dây điện ở cả hai phía của nó, nó nhận tín hiệu

điện từ một phía và phát lại về phía kia Khi một mạng sử dụng Repeater điện

để nối các phần của mạng lại thì có thể làm tăng khoảng cách của mạng, nhưng khoảng cách đó luôn bị hạn chế bởi một khoảng cách tối đa do độ trễ của tín hiệu Ví dụ với mạng sử dụng cáp đồng trục 50 thì khoảng cách tối đa

là 2.8 km, khoảng cách đó không thể kéo thêm cho dù sử dụng thêm Repeater

2 Repeater điện quang liên kết với một đầu cáp quang và một đầu là cáp điện,

nó chuyển một tín hiệu điện từ cáp điện ra tín hiệu quang để phát trên cáp quang và ngược lại Việc sử dụng Repeater điện quang cũng làm tăng thêm chiều dài của mạng

Trang 58

c) HUB

• Hub là một trong những yếu tố quan trọng nhất của LAN, đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng, tất cả các trạm trên mạng LAN được kết nối thông qua HUB

• Một hub thông thường có nhiều cổng nối với người sử dụng để gắn máy tính và các thiết bị ngoại vi (từ 4 tới 24 và hiện nay nhiều hơn)

• Mỗi cổng hỗ trợ một bộ kết nối dùng cặp dây xoắn 10BASET từ mỗi trạm của mạng

• Khi bó tín hiệu Ethernet được truyền từ một trạm tới hub, nó được lặp lại trên khắp các cổng khác của hub

• Các hub thông minh có thể định dạng, kiểm tra, cho phép hoặc không cho phép bởi người điều hành mạng từ trung tâm quản lý hub.

Ngày đăng: 21/01/2018, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w