www.tinhgiac.com Mang cuc bo LAN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1M ạng cục bộ - LAN (Phần Iở [12/5/2003 2:15:00 AM]
1
Mạng cục bộ ếẻẹNể là hệ truyền thông tốc độ cao đợc thiết kế để kết nối các máy tắnh và
2
các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ nh ở
3
một tầng của toà nhàữ hoặc trong một toà nhàựựựự Một số mạng ẻẹN có thể kết nối lại với
4
nhau trong một khu làm việcự
5
Các mạng ẻẹN trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngời sử dụng ếusersể dùng
6
chung những tài nguyên quan trọng nh máy in mầuữ ổ đĩa ảẽ-ROM, các phần mềm ứng
7
dụng và những thông tin cần thiết khácự Trớc khi phát triển công nghệ ẻẹN các máy tắnh
8
là độc lập với nhauữ bị hạn chế bởi số lợng các chng trình tiện ắchữ sau khi kết nối mạng
9
rõ ràng hiệu qu của chúng tãng lên gấp bộiự Để tận dụng hết những u điểm của mạng
10
LAN ngời ta đỚ kết nối các ẻẹN riêng biệt vào mạng chắnh yếu diện rộng ếWẹNểự
11
12
C ác kiểu ếTopologyở của mạng LAN
13
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trắ phần tử
14
của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhauự Thông thờng mạng có ặ dạng cấu trúc
15
làấ Mạng dạng hình sao ếStar Topologyểữ mạng dạng vòng ếRing Topologyể và mạng
16
dạng tuyến ếẻinear ỳus Topologyểự Ngoài ặ dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng
17
khác biến tớng từ ặ dạng này nh mạng dạng câyữ mạng dạng hình sao - vòng, mạng hỗn
18
hợpữvựvựựựự
19
20
M ạng dạng hình sao ếStar topologyở
21
Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tinự ảác nút thông tin là các
22
trạm đầu cuốiữ các máy tắnh và các thiết bị khác của mạngự Trung tâm của mạng điều phối
23
mọi hoạt động trong mạng với các chức nãng c bn làấ
24
Ớ Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đợc phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhauự
25
Ớ ảho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tinự
26
Ớ Thông báo các trạng thái của mạngựựự
27
28
C ác u điểm của mạng hình sao:
29
Ớ ẳoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một nút thông
30
tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thờngự
31
Ớ ảấu trúc mạng đn gin và các thuật toán điều khiển ổn địnhự
32
Ớ Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của ngời sử dụngự
33
34
Nh ýợc điểm của mạng hình sao:
35
Ớ ỹhả nãng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào kh nãng của trung tâm ự ỹhi trung
36
tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt độngự
37
Ớ Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâmự
38
id13473123 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com
Trang 2Khong cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế ếầởở mểự
39
Nhìn chungữ mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tắnh vào một bộ tập trung (HUB)
40
bằng cáp xoắnữ gii pháp này cho phép nối trực tiếp máy tắnh với ẳUỳ không cần thông
41
qua trục ỳUSữ tránh đợc các yếu tố gây ngng trệ mạngự ễần đâyữ cùng với sự phát triển
42
switching hub, mô hình này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm đa số các mạng mới
43
lắpự
44
45
M ạng hình tuyến ếBus Topologyở
46
47
Theo cách bố trắ hành lang các đờng nh hình vẽ thì máy chủ ếhostể cũng nh tất c các máy
48
tắnh khác ếworkstationể hoặc các nút ếnodeể đều đợc nối về với nhau trên một trục đờng
49
dây cáp chắnh để chuyển ti tắn hiệuự
50
Tất c các nút đều sử dụng chung đờng dây cáp chắnh nàyự Phắa hai đầu dây cáp đợc bịt
51
bởi một thiết bị gọi là terminatorự ảác tắn hiệu và gói dữ liệu ếpacketể khi di chuyển lên
52
hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của ni đếnự
53
Loại hình mạng này dùng dây cáp ắt nhấtữ dễ lắp đặtự Tuy vậy cũng có những bất lợi đó là
54
sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lu lợng lớn và khi có sự hỏng hóc ở
55
đoạn nào đó thì rất khó phát hiệnữ một sự ngừng trên đờng dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn
56
bộ hệ thốngự
57
58
59
60
M ạng dạng vòng ếRing Topologyở
61
62
Mạng dạng nàyữ bố trắ theo dạng xoay vòngữ đờng dây cáp đợc thiết kế làm thành một
63
vòng khép kắnữ tắn hiệu chạy quanh theo một chiều nào đóự ảác nút truyền tắn hiệu cho
64
nhau mỗi thời điểm chỉ đợc một nút mà thôiự ẽữ liệu truyền đi phi có kèm theo địa chỉ cụ
65
thể của mỗi trạm tiếp nhậnự
66
Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xaữ tổng đờng dây cần thiết ắt hn so với
67
hai kiểu trênự Nhợc điểm là đờng dây phi khép kắnữ nếu bị ngắt ở một ni nào đó thì toàn
68
bộ hệ thống cũng bị ngừngự
69
Mạng dạng lới - Mesh topology
70
Cấu trúc dạng lới đợc sử dụng trong các mạng có độ quan trọng cao mà không thể ngừng
71
hoạt độngữ chẳng hạn trong các nhà máy điện nguyên tử hoặc các mạng của an ninhữ quốc
72
phòngự Trong mạng dạng nàyữ mỗi máy tắnh đợc nối với toàn bộ các máy còn lạiự Đây
73
cũng là cấu trúc của mạng ẩnternet
74
Trang 375
76
77
M ạng hình sao mở rộng
78
Cấu hình mạng dạng này kết hợp các mạng hình sao lại với nhau bằng cách kết nối các
79
HUB hay Switch Lợi ðiểm của cấu hình mạng dạng này là có thể mở rộng ðợc khong
80
cách cũng nh ðộ lớn của mạng hình saoự
81
82
83
84
M ạng có cấu trúc cây - Hierachical topology
85
Mạng dạng này tng tự nh mạng hình sao mở rộng nhng thay vì liên kết các switchỏhub lại
86
với nhau thì hệ thống kết nối với một máy tính làm nhiệm vụ kiểm tra lu thông trên
87
mạngự
88
89
In bài này | Trao ðổi - Nhận xét bài viết
90
91
92
93
94
M ạng cục bộ - LAN : Ethernet - Phần II [12/5/2003 2:23:00 AM]
95
Trang 4Ethernet là mạng cục bộ do các công ty Xeroxữ ẩntel và ẽigital equipment xây dựng và
96
phát triểnự ằthernet là mạng thông dụng nhất đối với các mạng nhỏ hiện nay Ethernet
97
LAN đợc xây dựng theo chuẩn ĩ lớp trong cấu trúc mạng của ẩSOữ mạng truyền số liệu
98
Ethernet cho phép đa vào mạng các loại máy tắnh khác nhau kể c máy tắnh miniự
99
100
Ethernet c ó các đặc tắnh kỹ thuật chủ yếu sau đây:
101
Ớ ằthernet dùng cấu trúc mạng bus logic mà tất c các nút trên mạng đều đợc kết nối với
102
nhau một cách bình đẳngự Mỗ gói dữ liệu gửi đến ni nhận dựa theo các địa chỉ quy định
103
trong các góiự ằthernet dùng phng thức ảSMẹỏảẽ ế ảarrier Sense Multiple ẹccess with
104
Collision Detection ) để xử lý việc truy cập đồng thời vào mạngự
105
Các yếu tố hạn chế kắch thớc mạng chủ yếu là mật độ lu thông trên mạngự
106
Ớ ảác kiểu mạng ằthernet:
107
- 10Base2 : Còn gọi là thin ằthernet vì nó dùng cáp đồng trục mỏngự ảhiều dài tối đa của
108
đoạn mạng là ầứọmự
109
- 10Base5 : Còn gọi là thick ằthernet vì nó dùng cáp đồng trục dàyự ảhiều dài tối đa của
110
đoạn mạng là ọởởmự
111
- 10BaseF :Dùng cáp quangự
112
- 10BaseT :Dùng cáp UTP ự ầởỳaseT thừng dùng trong cấu trúc hình sao và có giới hạn
113
của một đoạn là ầởởmự
114
115
M ạng TOKEN RING
116
117
Một công nghệ ẻẹN chủ yếu khác đang đợc dùng hiện nay là Token Ringự Nguyên tắc
118
của mạng Token Ring đợc định nghĩa trong tiêu chuẩn ẩEEE 802.5 Mạng Token Ring có
119
thể chạy ở tốc độ ờMbps hoặc ầổMbpsự Phng pháp truy cập dùng trong mạng Token Ring
120
gọi là Token passing ự Token passing là phng pháp truy nhập xác địnhữ trong đó các xung
121
đột đợc ngãn ngừa bằng cách ở mỗi thời điểm chỉ một trạm có thể đợc truyền tắn hiệuự
122
Điều này đợc thực hiện bằng việc truyền một bó tắn hiệu đặc biệt gọi là Token ếmã thông
123
báoể xoay vòng từ trạm này qua trạm khácự Một trạm chỉ có thể gửi đi bó dữ liệu khi nó
124
Trang 5nhận ðợc mã không bận
125
126
In bài này | Trao ðổi - Nhận xét bài viết Phần ẩẩ
127
128
129
130
131
132
133
M ạng cục bộ - LAN : Các thiết bị - Phần III [12/5/2003 2:29:00 AM]
134
1.Card m ạng - NIC
135
136
Card mạng - NIC là một tấm mạch in ðợc cắm vào trong máy tính dùng ðể cung cấp cổng
137
kết nối vào mạngự ảard mạng ðợc coi là một thiết bị hoạt ðộng ở lớp ủ của mô hình OSẩự
138
Mỗi card mạng có chứa một ðịa chỉ duy nhất là ðịa chỉ Mẹả - Media Access Control
139
Card mạng ðiều khiển việc kết nối của máy tính vào các phng tiện truyền dẫn trên mạngự
140
Trang 6141
2 Repeater - B ộ lặp
142
Repeater là một thiết bị họat động ở mức ầ của mô hình OSẩ khuyếch đại và định thời lại
143
tắn hiệuự Thiết bị này hoạt động ở mức ầ ếPhysicalự repeater khuyếch đại và gửi mọi tắn
144
hiệu mà nó nhận đợc từ một port ra tất c các port còn lạiự Mục đắch của repeater là phục
145
hồi lại các tắn hiệu đỚ bị suy yếu đi trên đờng truyền mà không sửa đổi gì cự
146
147
3 Hub
148
149
Còn đýợc gọi là multiport repeaterữ nó có chức nãng hoàn toàn giống nh repeater nhng có
150
nhiều port để kết nối với các thiết bị khácự ẳub thông thờng có ờữứữầủ và ờ port và là
151
trung tâm của mạng hình saoự Thông thờng có các loại hub sau ấ
152
153
- Hub thụ động - Passive hub
154
- Hub chủ động - Active hub
155
- Hub thông minhự
156
- Hub chuyển mạchự
157
158
Hub họat động ở mức ầ của mô hình OSẩự
159
160
4 Bridge - C ầu nối
161
162
Bridge là một thiết bị hoạt động ở mức ủ của mô hình OSẩ dùng để kết nối các phân đoạn
163
Trang 7mạng nhỏ có cùng cách đánh địa chỉ và công nghệ mạng lại với nhau và gửi các gói dữ
164
liệu giữa chúngự Việc trao đổi dữ liệu giữa hai phân đoạn mạng đợc tổ chức một cách
165
thông minh cho phép gim các tắc nghẽn cổ chai tại các điểm kết nốiự ảác dữ liệu chỉ trao
166
đổi trong một phân đoạn mạng sẽ không đợc truyền qua phân đoạn khacữ giúp làm gim lu
167
lợng trao đổi giữa hai phân đoạnự
168
169
5.B ộ chuyển mạch - Switching (switch)
170
171
Công nghệ chuyển mạch là một công nghệ mới giúp làm gim bớt lu thông trên mạng và
172
làm gia tãng bãng thôngự ỳộ chuyển mạch cho ẻẹN ế ẻẹN switch ) đợc sử dụng để thay
173
thế các ẳUỳ và làm việc đợc với hệ thống cáp sẵn cóự ễiống nh bridgesữ switches kết nối
174
các phân đoạn mạng và xác định đợc phân đoạn mà gói dữ liệu cần đợ gửi tới và làm gim
175
bớt lu thông trên mạngự Switch có tốc độ nhanh hn bridge và có hỗ trợ các chức nãng mới
176
nh VLAN ( Vitural LAN ) Switch đợc coi là thiết bị hoạt động ở mức ủ của mô hình OSẩ
177
178
179
180
181
182
183
184
M ạng cục bộ - LAN : Mô hình tham khảo OSI- Phần IV [12/5/2003 2:34:00 AM]
185
Trang 8186
Trong quá khứữ vào khong thập niên ứởữnhu cầu sử dụng mạng mạng bùng nổ trên thế
187
giới c về số lợng lẫn quy mô của mạngự Nhng mỗi mạng lại đợc thiết kế và phát triển của
188
một nhà sn xuất khác nhau c về phần cứng lẫn phần mềm dẫn đến tình trạng các mạng
189
không tng thắch với nhau và các mạng do các nhà sn xuất khác nhau thì không liên lạc
190
đợc với nhauự Để gii quyết vấn đề nàyữ tổ chức ẩSO - International Organization for
191
Standardization đýợc nghiên cứu các mô hình mạng khác nhau và vào nãm ầậứờ đa ra
192
mô hình tham kho OSẩ giúp cho các nhà sn xuất khác nhau có thể dựa vào đó để sn xuất
193
ra các thiết bị ế phần cứng cũng nh phần mềmể có thể liên lạc và làm việc đợc với nhauự
194
ISO đýợc đa ra mô hình ĩ lớp ếlayersữ ể cho mạngữ gọi là mô hình tham kho OSẩ ếOpen
195
System Interconnection Reference Model)
196
197
Ớ Lớp ớ: Lớp Physical ếPhysical layerở
198
199
Lớp nay đa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về điệnữ cữ các chức nãng để tạo thành và duy trì
200
kết nối vật lý trong hệ thốngự các đặc điểm cụ thể của lớp này là ấ mức điện ápữ thời gian
201
chuyển mức điện ápữ tốc độ truyền vật lýữ khong cách tối đaữ các đầu nốiựựựự
202
203
Thực chất của lớp này là thực hiện việc kết nối các phần tử của mạng thành một hệ thống
204
bằng các kết nối vật lýữ ở mức này sẽ có các thủ tục đm bo cho các yêu cầu hoạt động
205
nhằm tạo ra các đờng truyền vật lý cho các chuỗi bit thông tinự
206
207
Ớ Lớp ứ: Lớp Data link ếData Link Layerở
208
209
Lớp kết nối dữ liệu cung cấp kh nãng truyền dữ liệu thông qua một kết nối vật lýự ẻớp
210
này cung cấp các thông tin về ấ địa chỉ vật lýữ cấu trúc mạngữ phng thức truy cập các kết
211
nối vật lýữ thông báo lỗi và qun lý lu thông trên mạngự
212
213
Ớ Mức ệ: Lớp Network ếNetwork Layerở
214
215
Trang 9Lớp mạng cung cấp kh nãng kết nối và lựa chọn đờng đi giữa hai trạm làm việc có thể
216
đợc đặt ở hai mạng khác nhauự Trong lớp mạng các gói dữ liệu có thể truyền đi theo từng
217
đờng khác nhau để tới đắchự ẽo vậyữ ở mức này phi chỉ ra đợc con đờng nào dữ liệu có
218
thể đi và con đờng nào bị cấm tại thời điểm đóự
219
220
Ớ Mức 4: Lớp Transport (Transport Layer)
221
222
Lớp transport chia nhỏ dữ liệu từ trạm phát và phục hồi lại thành dữ liệu nh ban đầu tại
223
trạm thu và quyết định cách xử lý của mạng đối với các lỗi phát sinh khi truyền dữ liệuự
224
Lớp này nhận các thông tin từ lớp tiếp xúcữ phân chia thành các đn vị dữ liệu nhỏ hn và
225
chuyển chúng tới lớp mạngự Nó có nhiệm vụ bo đm độ tin cậy của việc liên lạc giữa hai
226
máy ữ thiết lậpữ bo trì và ngắt kết nối của các mạch oự
227
Ớ Mức 5: Lớp Session ếSession Layerở
228
229
Lớp Session có nhiệm vụ thiết lậpữ qun lý và kết thúc một phiên làm việc giữa hai máyự
230
Lớp này cung cấp dịch vụ cho lớp Presentationự Nó đồng bộ hoá quá trình liên lạc giữa
231
hai máy và qun lý việc trao đổi dữ liệuự
232
233
Ớ Mức 6: Lớp Presentation ếPresentation Layerở
234
235
Lớp Presentation đm bo lớp ẹpplication của một máy có thể đọc đúng các thông mà một
236
máy khác gửi tớiự Nó có nhiệm vụ định dạng lại dữ liệu đúng theo yêu cầu của ứng dụng
237
ở lớp trênự ảác chức nãng nh nén dữ liệuữ mã hoáựự thuộc về lớp nàyự
238
239
Ớ Mức 7: Lớp Application ếApplication Layerở
240
241
Lớp ứng dụng tng tác trực tiếp với ngời sử dụng và nó cung cấp các dịch vụ mạng cho
242
các ứng dụng của ngời sử dụng nhng không cung cấp dịch vụ cho các lớp khácự ẻớp này
243
thiết lập kh nãng liên lạc giữa những ngời sử dụngữ đồng bộ và thiết lập các quy trình xử
244
lý lỗi và đm bo tắnh toàn vẹn của dữ liệuự
245
246
247
248
249
250
M ạng cục bộ - LAN : Giới thiệu mạng WAN- Phần V [12/5/2003 2:44:00 AM]
251
Giới thiệu về WẹN
252
Trong bài này chúng ta sẽ giới thiệu về các protocol và công nghệ khác nhau đợc sử dụng
253
trong mạng diện rộng - WAN Các chủ đề bao gồm kết nối điểm - điểmữ chuyển mạch -
254
circuit switching , chuyển mạch gói - packet switching, mạch oữ và các thiết bị đợc sử
255
Trang 10dụng trong mạng WẹN
256
257
WAN l à gì ?
258
259
WAN là một mạng truyền dữ liệu tri dài trên một khu vự địa lý rộng lớn và thờng sử
260
dụng các phng tiện và dịch vụ của các nhà cung cấp nh các công ty điện thọaiự
261
Công nghệ WẹN thờng nằm ở ặ lớp dới của mô hình OSẩ ấ lớp vật lýữ lớp liên kết dữ liệu
262
và lớp mạngự
263
264
Hình bên minh họa mối liên hệ giữa WẹN và mô hình OSẩự
265
266
Kết nối điểm - điểm
267
Kết nối điểm - điểm cung cấp cho khách hàng một đờng kết nối WẹN tới một mạng ở xa
268
thông qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ ự
269
270
K ết nối điểm - điểm:
271
272
Còn đợc gọi là kênh thuê riêng ế leased line ể bởi vì nó thiết lập một đờng kết nối cố định
273
cho khách hàng tới các mạng ở xa thông qua các phong tiện của nhà cung cấp dịch vụự
274
Các công ty cung cấp dịch vụ dự trữ sẵn các đờng kết nối sử dụng cho mục đắch riêng của
275
kkhách hàngự Những đờng kêt nối này phù hợp với hai phng thức truyền dữ liệu ấ
276
277
- Truyền bó dữ liệu - Datagram transmissions :Truyền dữ liệu mà các frame dữ liệu đợc
278