Axit hữu cơ Mục đích sử dụng - Sử dụng cách đây khoảng 10 năm, ngăn cản sự PT của nấm mốc trong TĂ - Tác động đến tỉ lệ của VSV trong đường tiêu hoá - Chống 1 số VK và nấm mốc axit pr
Trang 2Axit hữu cơ
Mục đích sử dụng
- Sử dụng cách đây khoảng 10 năm, ngăn cản
sự PT của nấm mốc trong TĂ
- Tác động đến tỉ lệ của VSV trong đường tiêu hoá
- Chống 1 số VK và nấm mốc (axit propionic) Axit hữu cơ chủ yếu tác động lên các vi khuẩn
gây bệnh như E coli và Samonella, làm vi
khuẩn không gây bệnh được
Trang 3Axit hữu cơ
- Thường sử dụng dưới dạng dung dịch nên đôi khi gây khó khăn, có thể sử dụng dưới dạng muối tinh thể khô, nhưng hiệu quả kém hơn dạng dung dịch
- Rất hiệu quả chống lại 1 số bệnh đường tiêu hoá, có hiệu quả đối với lợn con, lợn sinh
trưởng, gia cầm, đặc biệt chống lại Salmonella
Trang 4Axit hữu cơ
Độ mạnh của axit hữu cơ
Khối lượng phân tử càng nhỏ càng tốt (axit formic)
Nhóm 1: A fumaric, A citric, A malic, A lactic Nhóm 1 chỉ có tác dụng hạ thấp pH, ức chế VK gây bệnh PT
Nhóm 2: A formic, A axetic, A propionic, A butyric và các muối của chúng Nhóm 2 ngoài tác dụng trên còn có tác dụng tiêu diệt VK gây bệnh
Trang 5Axit hữu cơ
Trang 6Axit hữu cơ
Cơ chế tác động
- Ức chế VK có hại
VK có lợi: >90% (Bacteroidaceae,
Peptostreptococcus, Eubacterium, Propionibacterium, Lactobacillus, Bifidobacterium)
VK chung sống không gây bệnh: 1%
(Streptococcus, Enterococcus)
VK có hại: 1% (Clostridium, Staphylococcus,
Pseudomonas, E coli, Enteropathogen, Proteus, Campylobacter, …) gồm phần lớn VK sinh độc
tố và một phần rất nhỏ (<0,01%) VK gây bệnh
VK có hại thường sinh trưởng ở pH cao: 4,2-4,5
VK có lợi sinh trưởng ở pH thấp hơn: <3,5
Trang 7Axit hữu cơ
- Tiêu diệt VK gây bệnh
→ Ngừng sinh trưởng, chết
- Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dd: Lợn con cai sữa sớm (21-28 ng), HCl thường sản sinh chưa đủ để đưa pH dạ dày xuống <3 → hoạt tính pepsin yếu, tiêu hoá protein kém Protein không tiêu hoá đi xuống ruột non, ruột già là môi trường tốt cho VK gây bệnh PT.
A hữu cơ làm chất khoáng vi lượng hoà tan tốt hơn → hấp thu tốt hơn
A hữu cơ làm pH ruột non thấp hơn → tăng tiết hormone secretin → tuỵ tiết nhiều bicarbonate và axit mật → tiêu hoá lipid tốt hơn
A Butyric có tác dụng tăng sự tái tạo lớp tế bào niêm mạc
Trang 9Axit hữu cơ
- Lợn con 1-2 tuần tuổi pH trong đường tiêu hoá còn cao, sử dụng làm giảm pH, hiệu quả cao
- Tăng tiêu hoá pr., cung cấp năng lượng tốt hơn Bản thân axit hữu cơ cũng là nguồn cung cấp năng lượng
- Sử dụng axit hữu cơ không làm tăng TĂTN
mà tăng hiệu quả sử dụng TĂ, tăng tăng trưởng, giảm đáng kể bệnh ỉa chảy ở lợn
- Ảnh hưởng tích cực đến lợn sinh trưởng và vỗ
Trang 10Axit hữu cơ
- Hiệu quả phụ thuộc vào hệ đệm của TĂ, loại axit, liều lượng, thời gian sử dụng, thời điểm sử dụng
- Ở gia cầm phối hợp formic + propionic cho kết quả tốt
- Bây giờ xuất hiện một số loại VK kháng axit
- Chăn nuôi CN phải phòng trừ tổng hợp
Trang 11Bảng: Sử dụng chế phẩm axit Lactic, formic, phôtphoric
Trang 12Bảng: Sử dụng chế phẩm axit Lactic, formic, phôtphoric
Trang 13 Mục đích sử dụng
- Enzyme ngoại sinh và enzyme nội sinh Rất tốt cho gia súc non vì hệ tiêu hoá chưa PT hoàn thiện Thuỷ phân 1 số cơ chất có hại cho cơ thể gia súc
- Kết hợp với enzyme nội sinh phân giải các hợp chất thành những chất có kích thước đủ nhỏ để hấp thu, tạo thuận lợi cho VK phát triển (tác động gián tiếp)
- Giảm độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá
TĂ vì chính độ nhớt cản trở sự hấp thu TĂ Thường các chất NSP hòa tan khi được giải phóng khỏi vách tế bào sẽ gây ra hiện tượng
Trang 14- Protein gốc thực vật kết hợp với các chất DD
khác, cản trở tiêu hóa ← bổ sung protease
Trang 15 Enzyme phân giải NSP
2 dạng NSP chính: arabinoxylan (pentosan) và beta-glucan
- Phần không hoà tan
- Phần hoà tan
Sử dụng xylase/hoặc pentosanase và
beta-glucanase Tỉ lệ của 2 loại enzyme sử dụng
trong đa enzyme tuỳ thuộc vào nguyên liệu TĂ
Trang 16Bảng: Hàm lượng NSP trong một số nguyên
liệu thức ăn
Trong toàn bộ hạt
Trong phần hạt hoà tan trong nước
Trong toàn bộ hạt
Trong phần hạt hoà tan trong nước
Trang 17TĂ gốc thực vật cho ĐVDD đơn: 4 nhóm
(1) Đại mạch và yến mạch chứa tỉ lệ cao
Trang 18 Enzyme phân giải protein
- ANF trong hạt họ đậu và khô dầu
- Xử lí nhiệt và độ lợi dụng a.a
- Sử dụng enzyme protease
Trang 22Bảng: Hàm lượng phôtpho trong một số nguyên
Trang 23Enzymes
- Phytase
+ Đưa vào sử dụng trong NN những năm 1990
+ Phân giải axit phytic → 6 phân tử phôtphat → giảm P
vô cơ bổ sung → giảm P bài tiết → giảm ô nhiễm môi trường
+ Giải phóng các chất dinh dưỡng khác, tăng giá trị ME của TĂ giàu protein
+ VSV dạ cỏ sản sinh phytase Lúa mì, cám và tấm lúa mì, lúa mạch, cám và tấm lúa mạch có hoạt tính phytase cao, còn ngô, hạt đậu đã xử lí nhiệt có hoạt tính phytase thấp
Trang 24Enzymes
- Một số chú ý
+ Hoạt tính của enzyme
+ Tính ổn định, chịu nhiệt: khi ép viên mất 20-30 phút
ở GĐ nóng 60-90 0 C, do đó sau GĐ này mới phun enzyme bổ sung vào
+ Bản thân enzyme là pr => chú ý dị ứng
+ Tính tương thích giữa enzyme ngoại sinh và enzyme nội sinh để tránh “phản hồi âm”; giữa enzyme ngoại sinh và các thành phần của khẩu phần
Trang 25 Một số chú ý khi sử dụng enzymes
- Hoạt tính của enzyme
- Tính ổn định, chịu nhiệt: khi ép viên mất 20-30 phút ở GĐ nóng 60-900 C, do đó sau GĐ này mới phun enzyme bổ sung vào
- Bản thân enzyme là pr => chú ý dị ứng
- Tính tương thích giữa enzyme ngoại sinh và enzyme nội sinh để tránh “phản hồi âm”; giữa enzyme ngoại sinh và các thành phần của khẩu phần
Trang 26Enzymes
Giới thiệu một số chế phẩm enzyme
- RONOZYME P: Có hoạt tính phytase cao, chiết
từ nấm Peniophora lycii, thị trường có 2 dạng:
2500 FTU và 5000 FTU/g (đơn vị enzyme phytase, 1 FTU là lượng enzyme đủ để giải phóng 1 micromol phôtphat vô cơ trong thời gian 1 phút trong đk quy định) Hoạt tính phytase còn 80% và 60% khi ép viên TĂ tương ứng ở 85 và 950C
Khuyến cáo: Lợn, gà thịt: 750 FTU/kg TĂ; Gà mái đẻ: 450 FTU/kg TĂ
Trang 27Enzymes
- NATUPHOS: Có 2 dạng: 5000 FTU/g chế phẩm (trộn TĂ HH) và 10000 FTU/g chế phẩm (trộn premix).
- Khuyến cáo: Lợn và gia cầm các loại: 500 FTU/kg TĂ Cứ 500 FTU tương đương 1
g MCP/hay 1,15 g DCP (đối với lợn và gà thịt), còn đối với gà mái đẻ chỉ 300 FTU
Trang 28Enzymes
- ALLZYME SSP: Là Multienzyme (đa enzyme): Phytase, amylase, beta- glucanase, cellulase, pectinase, xylanase
và protease Chiết từ nấm Aspergillus niger trên môi trường cám mì, bền với nhiệt (900C).
- FINASE, NUTRIZIM, NATURGRAIN BLEND
Trang 29Probiotic, prebiotic và synbiotic
Probiotic
Khái niệm: Hỗn hợp hoặc VK hoặc nấm men sống Nòng độ 106 CFU(Cell Fertilization Unit - đơn vị khuẩn lạc/g chế phẩm), thương mại bán
ở dạng khô, khi đưa vào đường tiêu hoá phải sống được
- Sau khi sinh trong đường ruột lợn con không
có VK, chỉ vài giờ sau đã có E coli (không tốt) Phải vàì ngày sau mới có Lactobacilus (tốt) và
một số loài VK khác
- Ý tưởng NC: ban đầu không có VK nên đưa
ngay Lactobacilus để VK này PT => hạn chế
các loài có hại PT
Trang 30Probiotic, prebiotic và synbiotic
- Gia cầm vừa mới nở phun dung dịch Lactobacilus, gia cầm mổ nhau đưa Lactobacilus vào ngay đường
+ Sản sinh các chất ức chế: sản sinh 1 số hoá chất có tác dụng diệt/hoặc ức chế khuẩn như bactericins, siderophores, proteaza, hydrogen peroxit, axit hữu cơ
Trang 31Probiotic, prebiotic và synbiotic
+ Tranh giành TĂ với các VK gây bệnh
+ Tranh giành vị trí bám dính với VK gây bệnh
+ Nâng cao đáp ứng miễn dịch của ruột
+ SX axit hữu cơ → giảm pH đường tiêu hoá
Trang 32Probiotic, prebiotic và synbiotic
+ SX enzyme nên tăng tiêu hoá
→ Tác động tốt đến sức khoẻ GS, giảm ỉa chảy, giảm tỉ lệ chết
+ Chịu đựng được trong đường tiêu hoá, pH thấp = 3, chịu được sự phân huỷ của enzyme tiêu hoá
+ Có tốc độ sinh trưởng, PT nhanh trong đường tiêu hoá (gia cầm 24 h loại ra ngoài)
Trang 33Probiotic, prebiotic và synbiotic
+ Chiếm chỗ nhanh trong đường tiêu hoá, giành chỗ của các loài khác
+ Bám được vào đường tiêu hoá
+ PT được bằng các chất có sẵn trong đường tiêu hoá Càng tốt nếu chúng sử dụng được các chất mà vật chủ không sử dụng được để tránh cạnh tranh dd với vật chủ + Vấn đề mẫn cảm với kháng sinh, độc tố: phải chịu được kháng sinh khi chữa bệnh, độc tố do VK khác tiết ra
+ Tương thích cao với các thành phần có hoạt tính trong thức ăn (muối kim loại, chất axit hóa …)
Trang 34Probiotic, prebiotic và synbiotic
+ Đảm bảo chỉ tiêu chăn nuôi: năng suất vật nuôi, hiệu quả kinh tế
+ Đảm bảo chỉ tiêu công nghệ: khả năng nhân lên, đ/k nuôi cấy, đ/k bảo quản, giá thành phải
rẻ hơn kháng sinh, khả năng chịu nhiệt khi chế biến thức ăn (ép viên), bảo quản TĂ
+ Đảm bảo an toàn sinh học
Trang 35Probiotic, prebiotic và synbiotic
Các VK và nấm men: Bifidobacterium longum, B breve,
B infantis, B bifidum, B adolescetis, Lactococcus cremoris, L lactis, Streptococcus thermophilus, Enterococcus feacium, Lactobacilus
rhamnosus, L acidophilus, L casei, L bulgaricus,
Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces boulardii
Trang 36Probiotic, prebiotic và synbiotic
Prebiotic: là những hợp chất không được tiêu hoá ở ruột non mà phân giải ở ruột già để tăng cường sức khoẻ cho gia súc, tạo điều kiện cho sự phát triển 1 số loại VK có lợi Thường dùng là 1 số đường oligosaccharide như -galactooligosaccharide (GOS), fructooligosaccharide (FOS), mananoligosaccharide (MOS).
- Tác động theo 2 cách:
- Cung cấp năng lượng cho VK có lợi như
Bifidobacteria và Lactobacilli, tạo ưu thế cạnh tranh
cho những vi khuẩn này
- Can thiệp vào sự dính kết của vi khuẩn gây bệnh vào vách ruột
Trang 37Probiotic, prebiotic và synbiotic
VK Salmonella và E coli có những lectin chứa
manose có khả năng dính kết với dẫn chất manose trên bề mặt niêm mạc ruột Một khi những VK này dính kết vào vách ruột …
Khi MOS chứa manose được đưa vào Kp, manose của MOS sẽ dính kết với lectin của VK bệnh, tách chúng ra khỏi vách ruột → ra ngoài
Trang 38Probiotic, prebiotic và synbiotic
- Tăng khả năng miễn dịch
- Tạo axit hữu cơ, giảm pH ruột già
• Synbiotic: prebiotic kết hợp với probiotic
Sử dụng synbiotic có hiệu quả tốt hơn so với bổ sung prebiotic hay probiotic một cách riêng rẽ
Trang 39Các chất hỗ trợ chức năng miễn dịch
Kháng thể bột trứng gà
Niêm mạc ruột lợn thủy phân
Plasma (huyết tương) động vật phun khô
Trang 40Các chất hỗ trợ chức năng miễn dịch
Dried Animal Plasma)
- SDAP chứa kháng thể đặc hiệu IgG, glycoprotein,
peptide có tác dụng ngăn trở và loại bỏ vi khuẩn gây bệnh, kích thích tăng trưởng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn
- Vi khuẩn bệnh có những sợi lông (fibriae) bao quanh tế bào, trên fibriae có những thụ thể (receptor), những thụ thể này sản sinh chất bám dính (adhesine) Nhờ
chất bám dính mà vi khuẩn bám vào các thụ thể của màng tế bào niêm mạc ruột, truyền chất độc, gây bệnh
Trang 41Các chất hỗ trợ chức năng miễn dịch
- Cơ chế tác động
+ Kháng thể của plasma có những thụ thể dặc hiệu nắm bắt được thụ thể của vi khuẩn bệnh, vi khuẩn bị tập trung lại, bị thải ra ngoài
+ glycoprotein của plasma có khả năng phong tỏa thụ thể của vi khuẩn bệnh
+ Plasma có khả năng ức chế hoạt động của lectin (ANF) + Plasma có tác dụng kích thích enzyme tiêu hóa như lactase, maltase, kích thích hormone sinh trưởng (GH- Growth Hormone), kích thích chiều dài vi lông nhung ruột non
Trang 42Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
Mycotoxin là chất độc không mùi, không vị và không nhìn thấy được Khoảng 300-400 loại mycotoxin được nhận biết, trong số này 10 nhóm được đặc biệt chú ý vì chúng rất nguy hại: aflatoxin, citrinin, fumonisins, fusaric axit, ochratoxin, patulin, sterigmatocystin, trichothecenes, zearalenone và những mycotoxin khác
Aflatoxin do Aspergillus flavus và A parasiticus sinh ra
4 aflatoxin chính B1, B2, G1, G2 được đặt tên dựa vào
độ huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại (Blue và Green), trong đó B1 là chất gây ung thư tự nhiên tiềm
ẩn nhất Aflatoxins là nhưng dẫn chất của difuranocoumarin bị enzyme cytochrome P450 chuyển thành dạng epoxit 8,9 hoạt động có khả năng gắn kết với DNA ở vị trí N 7 của guanin, gây rối loạn sự phân chia tế bào dẫn đến ung thư
Trang 43Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
Ngộ độc aflatoxin cấp tính gây tử vong, mãn tính gây ung thư, suy giảm miễn dịch và những bệnh lý khác Cơ quan bị tác hại đầu tiên là gan Aflatoxin còn làm giảm hoạt tính của các enzyme tiêu hoá (amylase, lipase, tripsin) → tiêu hoá kém, RNA và DNAase → giảm sinh tổng hợp protein tế bào
EC đưa ra hàm lượng aflatoxin tối đa trong TĂ chăn nuôi (ppb trong TĂ quy về độ ẩm 12%):
Trang 44Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
Những TĂ đơn khác (khô dầu lạc, khô dừa, khô bông và
Trang 45Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
- Tóm tắt 10 tác hại của mycotoxin:
+ Tác nhân gây ung thư, gan là cơ quan bị tổn thương khi
bị nhiễm aflatoxin B1, sau đó bị ung thư Ochratoxin cũng là tác nhân gây ung thư gan
+ Tác nhân gây nhiễm độc thận (ochratoxin, citrinin), thận sưng, suy giảm chức năng lọc của cầu thận, làm trầm trọng thêm triệu chứng ngộ độc
+ Gây độc thần kinh (fumonisin B1)
+ Tác nhân kích tố sinh dục giống estrogen (zearalenone), gây rối loạn động dục, giảm khả năng thụ thai, sẩy thai + Gây viêm da (trichothecenes)
Trang 46Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
+ Làm mất tính ham ăn của con vật, TĂ nhiễm mốc bị mất vitamin, khét, đắng, không còn thơm ngon, deoxynivalenol (DON) gây nôn, bỏ ăn
+ Làm giảm tiêu hoá, hấp thu do tế bào niêm mạc ống tiêu hoá bị hư hại, hoạt tính enzyme bị suy giảm
+ NS chăn nuôi bị giảm thấp, con vật non tăng trưởng chậm, tỉ lệ chết cao, con vật SS có tỉ lệ thụ thai thấp, sản lượng sữa kém, gia cầm giảm đẻ trứng, giảm chất lượng trứng
+ Gây độc với liều rất nhỏ và là độc tố tích luỹ, biểu hiện lâm sàng của sự trúng độc chỉ thấy rõ sau 1 thời gian nhất định
Trang 47Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
- Các biện pháp phòng chống
+ Các biện pháp liên quan đến thu hoạch, bảo quản
Thu hoạch nhanh, gọn, phơi khô nhanh, tránh mưa Trong
khi đưa vào bảo quản: ngô 13,5%, lúa 16%, gạo 15%, đậu đỗ 15%, lạc bóc vỏ 7%, cùi dừa 7% … Cần chú ý kiểm soát khử côn trùng, sâu mọt trong kho Sự trao đổi chất của côn trùng → tăng độ ẩm, côn trùng di chuyển → phát tán nấm mốc Côn trùng có thể làm tăng nấm mốc trong nguyên liệu lên 10-30%
+ Các biện pháp vật lí, bao gồm tách chiết mycotoxin trong nguyên liệu TĂ bằng:
Dung môi hữu cơ: Ethanol 95%, acetone 90%, isopropanol
Xử lí nhiệt: Rang làm giảm AF B1 tới 50-70%
Trang 48Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm
mốc
+ Các biện pháp hoá học, bao gồm việc dùng:
Hoá chất hấp phụ:
Than hoạt tính: liều dùng 200 ppm
HSCAS (hydrated sodium calcium aluminosilicate): liều dùng 0,5%
Sodium bentonite: liều dùng 0,5%
Chất hấp phụ thế hệ mới có năng lực hấp phụ cao là glucomanan chiết từ vách tế bào nấm men 1 g glucomanan có thể hấp phụ 80 mg zearalenone trong khi các chất khác chỉ hấp phụ được 2 mg
Chỉ hấp phụ những độc tố phân cực như aflatoxin, ochratoxin, fumonisin, zearalenone, không hấp phụ những độc tố không phân cực như trichothecenes (deoxynivalenol, T2-toxin …) Chất hấp phụ có thể làm mất tác dụng của thuốc chữa bệnh Chất hấp phụ phải nhanh chóng thải ra ngoài