1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan vè luật ngân hàng

21 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về hoạt động NH và tổ chức tín dụng  Lịch sử ra đời: gắn liền với sự hình thành và phát triển của tiền tệ  Thời trung cổ: từ khi xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hoá theo phươ

Trang 1

LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 2

Chương I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT

Trang 3

Khái quát về hoạt động NH và tổ

chức tín dụng

 Lịch sử ra đời: gắn liền với sự hình thành và phát triển của tiền tệ

 Thời trung cổ: từ khi xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hoá theo phương thức T-H  Xuất hiện nhiều loại tiền khác nhau và các thương gia chuyên đổi tiền, cất giữ tiền và phát hành các “Giấy biên nhận gửi giữ vật ngang giá” (tiền)

H- Cuối TK15 - 17: Các ngân hàng hoạt động độc lập, đều được phát hành tiền

 Đầu TK18: Nhà nước can thiệp bằng các qui định pháp luật:

 Chỉ cho phép 1 số NH có đủ điều kiện mới được phát hành kỳ phiếu NH và đưa vào lưu thông: Ngân hàng phát hành

 Các NH ko đủ đk: chỉ thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền: ngân hàng trung gian

 Cuối TK19: PL của nhiều nước qui định “1 và chỉ 1 NH được phép phát hành tiền và chi phối các NH trung gian”

 Đầu TK20: sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 Nhà nước thấy cần thiết phải chi phối NH phát hành và thông qua NH này thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hiệu quả cho hoạt động kinh doanh NH  NH phát hành trở thành NH trung ương

 Sau chiến tranh TG lần thứ 2: nền KT tiền tệ thế giới suy thoái nghiêm trọng  Các nước thành lập ra các thiết chế tài chính, tiền tệ quốc tế như WB, IMF,

ADB

Trang 4

 Làm trung gian thanh toán

 Các hoạt động kinh doanh dịch vụ có liên quan: kinh doanh

ngoại hối, uỷ thác, đại lý, bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ

 Đặc điểm của hoạt động ngân hàng:

 Hoạt động kinh doanh dựa trên niềm tin

 Rủi ro cao

 Là hoạt động trung gian tài chính

Trang 5

Tổ chức tín dụng

 Kn: là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân

và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Trang 6

Khái quát về luật ngân hàng

Khái niệm LNH : là toàn bộ các QPPL qui định địa vị pháp lý của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín

dụng; qui định các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước cũng như các giao dịch liên quan

đến lưu thông tiền tệ tín dụng, ngân hàng, các hoạt

động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng của các

ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chủ thể khác trên lĩnh vực ngân hàng và thị trường tiền tệ

Trang 7

Đối tượng điều chỉnh của Luật ngân hàng

 Điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước cũng như quan hệ giao dịch liên quan đến hoạt động lưu thông tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng.

 Điều chỉnh 2 nhóm QHXH

Trang 8

Nhóm 1: Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ,

Trang 9

Nhóm 2: Quan hệ tổ chức và các hoạt động kinh doanh NH của TCTD và TCTD phi ngân

Phương pháp điều chỉnh: bình đẳng, thoả thuận

Trang 10

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

Trang 11

- Là ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho chính phủ;

- Là pháp nhân có vốn thuộc sở hữu của nhà nước

Trang 12

2 Chức năng của ngân hàng Nhà

nước (Điều 2, 4 LNHNN)

 Chức năng quản lý nhà nước: là cơ quan ngang bộ của chính phủ thay mặt chính phủ, chịu trách nhiệm trước chính phủ:

 Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

 Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng

 Đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả

 Chức năng của ngân hàng trung ương:

 Độc quyền phát hành tiền

 Ngân hàng của các tổ chức tín dụng

 Làm dịch vụ tiền tệ cho chính phủ

Trang 13

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN

 Trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

 Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước;

 Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này;

 Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng;

 Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, dự án khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

 Ban hành các VB QPPL về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo

thẩm quyền;

 Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD;

 Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác;

 Quyết định giải thể, chia tách, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật;

Trang 14

Nhiệm vụ quyền hạn trong quản lý

nhà nước của NHNN(tiếp)

- Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng;

- Quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của chính phủ;

- Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế;

- Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng;

- Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo qui định PL;

- Đại diện Nhà nước VN tại cac tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong trường hợp được chủ tịch nước, chính phủ uỷ quyền;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.

Trang 15

Nhiệm vụ quyền hạn trong thực hiện chức năng ngân hàng trung ương

 Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền;

 Tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền KT

 Điều hành thị trường tiền tệ và thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

 Kiểm soát dự trữ quốc tế và quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

 Quản lý dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng

 Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản

lý việc cung ứng các phương tiện thanh toán

 Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho kho bạc nhà nước

 Tổ chức hệ thống thông tin và làm các dịch vụ thông tin ngân hàng

 Tam ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN theo Quyết định của TTg – khoản tạm ứng này sẽ phải hoàn trả trong năm ngân sách trừ T.H đặc biệt do UBTVQH quyết định

Trang 16

4 Tổ chức điều hành

Trụ sở chính NHNN (là 1 pháp nhân)

Chi nhánh tại các tỉnh

(đơn vị phụ thuộc)

Đơn vị sự nghiệp của NHNN (Học viện NH;

thời báo NH;

tạp chí NH )

Các doanh nghiệp trực thuộc NHNN

Văn phòng đại diện (đơn vị phụ thuộc;

không được thực hiện các hoạt động NH)

Trang 18

5 Hoạt động của NHNN

 Phát hành tiền: cung ứng tiền vào lưu thông qua 4

kênh

dùng tiền này để trả tiền gửi, cho vay

2. Kênh Chính phủ: cho CP vay nắng hạn (có thể được xoá

Trang 19

 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bằng các công cụ:

1. Tái cấp vốn: Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng

Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng bằng cách:

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

- Chiết khấu giấy tờ có giá;

- Các hình thức tái cấp vốn khác

2. Lãi suất: Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất

cơ bản và các loại lãi suất khác làm cơ sở cho TCTD ấn định lãi suất kinh doanh, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và chống cho vay nặng lãi

3. Tỷ giá hối đoái: NHNN công bố tỷ giá hối đoái /VNĐ trên cơ sở

cung –cầu ngoại tệ và nhu cầu điều tiết của Nhà nước

4. Dự trữ bắt buộc: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải

gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

5. Nghiệp vụ thị trường mở: mua bán giấy tờ có giá đối với các tổ chức

tín dụng

Trang 20

NHNN xử lý đối với tình trạng lạm

NHNN xử lý đối với tình trạng lạm

phát (cung tiền >cầu tiền)

 Giảm cung tiền bằng cách

 Sử dụng công cụ lãi suất: tăng lãi suất cơ bản

 Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM

 Sử dụng nghiệp vụ thị trường mở: bán ra các giấy tờ có giá cho NHTM

 Sử dụng công cụ hối đoái và vàng: bán vàng và ngoại tệ cho các NHTM

 Kích cầu tiền: kiến nghị với CP mở cửa biên giới, nới lỏng thuế quan

Trang 21

 Cho vay: tái cấp vốn cho NHTM

 Hoạt động mở tài khoản, thanh toán và ngân quỹ

 NHNN mở tài khoản ở NH nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế;

 Mở và quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch cho các TCTD trong nước, kho bạc nhà nước với các NH nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế

 Hoạt động quản lý ngoại hối

 Hoạt động thanh tra ngân hàng

 Hoạt động thông tin

 Hoạt động xuất bản

Ngày đăng: 20/01/2018, 19:43

w