Tài liệu ôn thi trung cấp lý luận chính trị. Gồm tất cả các 10 mon trong chương trình học, triết học, tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học, nhà nước và pháp luật, UBND và HĐND, quản lý hành chính, những vấn đè có bản về Đảng Cộng sản VN và lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, hệ thống chính trị Việt Nam và mối quan hệ giữa các thiết chế...
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP TCLLCT – HC
Phần I.1 Triết học
1: Tại sao khi xem xét sự vật, hiện tượng ta phải có quan điểm toàn diện, lịch
sử - cụ thể và phát triển? Liên hệ với cương vị công tác của đồng chí tại cơ quan, đơn vị?
Trả lời:
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
- Khái niệm mối liên hệ:
Quan điểm biện chứng khẳng định rằng: Các sự vật, hiện tượng, các quá
trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫnnhau
Vậy mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Tính chất của mối liên hệ:
+ Mối liên hệ mang tính khách quan:
Các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới đa dạng, phong phú, khác nhauxong chúng đều là những dạng cụ thể của thế giới vật chất Tồn tại không lệ thuộcvào ý thức của con người
Nhờ có tính thống nhất vật chất của thế giới các sự vật, hiện tượng không thểtồn tại riêng rẽ, tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, quy định và chuyểnhoá lẫn nhau
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau Qua đó mà bộc lộ bản chất, tính quy luậtcủa sự vật, hiện tượng
Trang 2Ví dụ: Đánh giá sự tồn tại cũng như bản chất của một con người cụ thể phải
thông qua mối liên hệ, sự tác động của người đó đối với người khác; đối với xãhội, tự nhiên, thông qua hoạt động của chính người ấy
Ngay tri thức của con người cũng chỉ rõ giá trị khi chúng được con người vậndụng vào hoạt động cải biến tự nhiên, xã hội và cải biến chính con người
+ Mối liên hệ mang tính phổ biến
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác.Không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ
Mối liên hệ có ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú
Có nhiều loại liên hệ khác nhau: Liên hệ bên trong – liên hệ bên ngoài; liên
hệ chủ yếu – liên hệ thứ yếu; liên hệ bản chất – liên hệ không bản chất; liên hệ tấtnhiên – liên hệ ngẫu nhiên…
Tính đa dạng trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sựvật, hiện tượng quy định tính đa dạng của mối liên hệ
Trong một sự vật có thể có nhiều mối liên hệ, chứ không phải chỉ có một cặpmối liên hệ
Mối liên hệ bên trong là sự tác động qua lại, sự quy định, sự chuyển hóa lẫn
nhau giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của một sự vật Mối liên hệ này giữvai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của sự vật
Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mối liên hệ này, nhìn chung không giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vậnđộng, phát triển của sự vật
- Ý nghĩa phương pháp luận:
- Sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến nên
khi nhận thức về sự vật, hiện tượng chúng ta phải có quan điểm toàn diện.
- Quan điểm toàn diện yêu cầu con người khi nhận thức sự vật, hiện tượng phải
Trang 3trong tất cả các mối liên hệ qua lại từ đó khái quát để rút ra cái bản chất chi phối sựtồn tại, phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Trong hoạt động thực tiễn chúng ta không chỉ chú ý tới những mối liên hệnội tại của nó mà còn phải chú ý tới mối liên hệ giữa sự vật đó với sự vật khác.Đồng thời, sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện để tác động nhằm đưalại hiệu quả cao nhất
Xã hội càng phát triển thì các mối liên hệ càng phức tạp, đa dạng, nên ngườicán bộ quản lý phải có cái nhìn bao quát tránh nể nang, tình cảm
2 Nguyên lý về sự phát triển:
- Khái niệm:
Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
- Tính chất của sự phát triển:
+ Sự phát triển mang tính khách quan :
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật Do mâu thuẫntrong chính sự vật quy định Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫntrong bản thân sự vật Sự phát triển như vậy hoàn toàn không phụ thuộc vào ýmuốn, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người
VD: Sự phát triển của xã hội loài người
+ Sự phát triển mang tính phổ biến
Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy, ở bất cứ sựvật, hiện tượng nào trong thế giới khách quan
Trong tự nhiên, sự phát triển ở giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi cácyếu tố và hệ thống vật chất Trong giới hữu cơ, sự phát triển thể hiện ở khả năngthích nghi của sinh vật với sự biến đổi của môi trường
Trang 4Sự phát triển của xã hội biểu hiện ở sự thay thế của các hình thái kinh tế - xãhội, mà hình thái kinh tế - xã hội sau bao giờ cũng cao hơn hình thái kinh tế - xãhội trước
Sự phát triển của tư duy thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy
đủ, chính xác hơn về thế giới khách quan
+ Sự phát triển mang tính đa dạng, phong phú :
Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiệntượng Song ở không gian, thời gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khác nhau.Đồng thời, trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật,hiện tượng, các điều kiện khác có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sựvật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho
sự vật thụt lùi
VD: Ở thế giới hữu cơ, phát triển thể hiện ở sự tăng trưởng, hoàn thiện hơn
khả năng thích nghi của cơ thể đối với môi trường
+ Sự phát triển mang tính kế thừa
- Ý nghĩa, phương pháp luận :
Sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi, phát triển không ngừng, nên
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm phát triển
Quan điểm phát triển yêu cầu khi xem xét sự vật, hiện tượng chúng ta phảikhông những đặt chúng trong sự vận động, sự phát triển mà còn phải biết phân chiaquá trình phát triển thành từng giai đoạn theo trình tự thời gian, qua đó có phươngpháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy hay kìm hãm sự vật pháttriển của sự vật
Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiếntrong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Sự vật- hiện tượng đều tồn tại trong không gian, thời gian xác định do vậy
phải có quan điểm lịch sử - cụ thể trong xem xét.
Trang 53 Liên hệ với cương vị công tác của đồng chí tại cơ quan, đơn vị?
2: Tại sao nói: Trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội Liên hệ nội dung đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay?
1 Trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội
* Định nghĩa đấu tranh giai cấp:
V.I.Lênin đã nêu định nghĩa về đấu tranh giai cấp: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranhcủa một bộ phận nhân dân này chống lại một bộ phận nhân dân khác, cuộc đấutranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặcquyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người côngnhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tưsản”
* Nguyên nhân của đấu tranh giai cấp
- Nguyên nhân sâu xa: Trong xã hội có giai cấp thì tất yếu có đấu tranh giai cấp,đấu tranh giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫn giữa LLSX phát triển vớiQHSX lỗi thời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫn này về mặt phương diện xã hội là mâuthuẫn giữa một bên là lực lượng cách mạng, tiến bộ đại diện cho LLSX mới vớimột bên là giai cấp thống trị, bóc lột đại diện cho những QHSX đã lỗi thời lạc hậu
- Nguyên nhân trực tiếp của đấu tranh giai cấp là do sự đối lập về lợi ích cơ bản(lợi ích kinh tế) giữa 2 giai cấp thống trị và bị thống trị
* Đấu tranh giai cấp là 1 động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
Trang 6- Đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến cách mạng xã hội, thaythế phương thức sản xuất cũ bằng một phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn.Phương thức sản xuất mới ra đời mở ra địa bàn mới cho sự phát triển của sản xuất
xã hội Sản xuất phát triển sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ đờisống xã hội
+Nguồn gốc của sự phát triển xã hội là sự phát triển của sản xuất Sự phát triển củalịch sử thực chất là sự thay thế của các PTSX khi LLSX đã phát triển đến mức mâuthuẫn hay gắt với QHSX
+ Nguyên nhân đấu tranh giai cấp: là mâu thuẫn khách quan từ sự phát triển mangtính xã hội hóa ngày càng sâu rộng của LLSX với quan hệ chiếm hữu tư nhân vềTLSX Mâu thuẫn đó đòi hỏi xã hội phải xóa bỏ bằng cách này hay cách khácQHSX cũ và thay thế nó bằng một kiểu QHSX mới, phù hợp tính chất và trình độLLSX đã thay đổi, mở đường cho LLSX phát triển
Bởi vậy, muốn thay đổi QHSX cũ bằng QHSX mới phải gạt bỏ cản trở của giai cấpthống trị và chỉ có thể thực hiện qua đấu tranh giai cấp
Vì vậy, đấu tranh giai cấp có ý nghĩa là động lực lớn của sự phát triển xã hội, nó làphương thức cơ bản để giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, xác lậpphương thức sản xuất mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội
C.Mac và Ăngghen đã xem đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là thời kỳ cách mạngnhư đòn bẩy để thay đổi hình thái kinh tế - xã hội, do đó đấu tranh giai cấp là độnglực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp
- Đấu tranh giai cấp chẳng những cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phảnđộng, kìm hãm xã hội phát triển mà còn có tác dụng cải tạo bản thân các giai cấpCách mạng
Trang 7Qua trường học của các cuộc đấu tranh giai cấp các giai cấp ngày càng trưởngthành hơn về số lượng và chất lượng, về chính trị, tổ chức và tư tưởng
- Đấu tranh giai cấp là quy luật chung của mọi xã hội có giai cấp Nhưng quy luật
ấy có những biểu hiện đặc thù trong từng xã hội cụ thể
+ Biểu hiện đặc thù đó do kết cấu giai cấp của mỗi xã hội và do địa vị lịch sử củamỗi giai cấp cách mạng trong từng phương thức sản xuất quyết định Sự khác nhau
về bản chất của các chế độ xã hội ở chỗ: giai cấp nào làm chủ xã hội
+ Trong thời đại ngày nay, cuộc đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra ở tất cả các chế độ
xã hội, biểu hiện ra nhiều mức độ khác nhau
- Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh saucùng trong lịch sử xã hội có giai cấp Nó là cuộc đấu tranh khác về chất so với cáccuộc đấu tranh trước đó trong lịch sử
+ Cuộc đấu tranh sau cùng trong lịch sử: Khi giai cấp vô sản đã giành được chínhquyền, thiết lập nền chuyên chính vô sản, là bước quá độ tiến lên xóa bỏ mọi giaicấp, kể cả giai cấp vô sản, xây dựng một xã hội không còn giai cấp và áp bức giaicấp Và do đó, không còn đấu tranh giai cấp
+ Cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh trước:
Mục tiêu của nó là thay đổi về căn bản sở hữu tư nhân bằng sở hữu xã hội, từ đóxóa bỏ cơ sở kinh tế của việc xã hội phân chia thành giai cấp
+ Hình thức đấu tranh của giai cấp vô sản không thể giống như trước:
Trước khi giành được chính quyền: nội dung của đấu tranh giai cấp giữa giai cấp
vô sản và giai cấp tư sản là đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tưtưởng
Trang 8Sau khi giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính vô sản: mục tiêu và hìnhthức đấu tranh giai cấp cũng thay đổi.
Vì vậy, trong cuộc đấu tranh giai cấp này, giai cấp vô sản phải biết cách sử dụngmọi nguồn lực, vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh
2 Liên hệ nội dung đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay
- Tính tất yếu đấu tranh giai cấp ở Việt Nam
+ Đấu tranh giai cấp là quy luật chung của xã hội có giai cấp
+ Mâu thuẫn cơ bản của nước ta trong thời kỳ quá độ là xâu dựng xã hội dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh với thực trạng kinh tế xã hội nghèo nàn,lạc hậu và các thế lực thù địch chống độc lập dân tộc và CNXH
- Thực chất đấu tranh giai cấp ở nước ta: là cuộc đấu tranh giữa các nhân tố thúcđẩy đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa với các nhân tố thúc đẩyđất nước dịch chuyển theo định hướng tư bản chủ nghĩa
- Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta:
+ Về kinh tế: thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN,khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển;
+ Về chính trị - xã hội: thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công, đấutranh ngăn chặn, khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái, đấutranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch;bảo vệ độc lập dân tộc, xâu dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh, nhândân hạnh phúc
+ Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là Đ ĐK toàn dân trên cơ sở liên minhgiữa CN với ND và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân,
Trang 9tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế,của toàn xã hội
- Lực lượng tham gia vào cuộc đấu tranh giai cấp là thực hiện liên minh giai cấp(phát huy sức mạnh Đ ĐK toàn dân tộc)
1 Khái niệm giá trị thặng dư:
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do côngnhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản Giá trị thặng dư là lao động khôngcông của công nhân làm thuê, thể hiện bản chất bóc lột của quan hệ sx tư bản chủnghĩa
2 Hai phương pháp sx giá trị thặng dư dưới CNTB:
- Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị thặng dư tuyệt đói là giá trị thặng dư thu được bằng cách kéo dài ngàylao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, thờigian lao động tất yếu và giá trị sức lao động không đổi
Để có được giá trị thặng dư tuyệt đối có thể sử dụng các biện pháp như kéo dàingày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu càng dài càng tốt, hoặc tăngcường độ lao động Do đó sx giá trị thặng dư tuyệt đối bị giới hạn bởi thời giantrong ngày và tình hình sức khỏe, tâm sinh lý của người công nhân Việc áp dụngphương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối thường gây ra sự phản kháng của côngnhân làm thuê
Trang 10- Phương pháp sx giá trị thặng dư tương đối:
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thờigian lao động tất yếu, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư, trong khi ngàylao động có thể không đổi hoặc thậm chí rút ngắn
Đê thu được giá trị thặng dư tương đối, cần rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Để rút ngắn thời gian lao động tất yếu cần phải hạ thấp giá trị sức lao động Màmuốn hạ thấp giá trị sức lao động thì phải tìm cách hạ giá trị của tư liệu sinh hoạtcần thiết để tái sx sức lao động thông qua các biện pháp tăng năng suất lao độngtrong những ngành sx tư liệu sx để sx tư liệu sinh hoạt và trong những ngành sx tưliệu sinh hoạt
Quá trình tăng năng suất lao động diễn ra trong thực tế trước hết ở một hoặcmột số doanh nghiệp
Những doanh nghiệp đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới, cải tiến quản
lý hay tận dụng những điều kiện sx thuận lợi sẽ tăng năng suất lao động cá biệt,giảm giá trị cá biệt của HH thấp hơn giá trị thị trường, từ đó sẽ thu được một số giátrị thặng dư vượt trội so với các doanh nghiệp khác Phần giá trị thặng dư trội hơn
đó là giá trị thặng dư siêu ngạch
Đối với từng doanh nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạmthời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xh tư bản, thì giá trị thặng dư siêungạch lại là hiện tượng tồn tại thường xuyên; nó có thể mất đi chỗ này, lúc này,nhưng lại xuất hiện chỗ khác, lúc khác Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lựcmạnh nhất thuccs đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất laođộng Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năngsuất lao động xh, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy LLSX phát triển.Trong thực tiễn lịch sử, để thu được giá trị thăng dư tương đối, giai cấp cácnahf tư bản đã thực hiện ba cuộc cách mạng nhằm không ngừng nâng cao năngsuất lao động:
Trang 11Thứ nhất, cách mạng về tổ chức quản lý lao động thông qua hiệp tác lao độnggiản đơn tư bản chủ nghĩa, trong đó hoạt động lao động của một số công nhân làmthuê để sx cùng một loại HH diễn ra trong cùng một thời gian trên cùng một địađiểm dưới sự điều khiển của cùng một nhà tư bản.
Thứ hai, cách mạng về sức lao động, thông qua phân công trong công trườngthủ công
Thứ ba, cách mạng về công cụ lao động thông qua cách mạng công nghiệp vớikết quả là sự hình thành cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản- nền đại côngnghiệp cơ khí
3.Tại sao nói sx giá trị thặng sư là quy luật tuyệt đối của CNTB:
Giá trị thặng dư là cơ sở tồn tại, phát triển của CNTB, không những phản ánhmục đích mà cả phương pháp, thủ đoạn và phương tiện để đạt mục đích của nền sxTBCN
Mục đích trực tiếp của sx TBCN không phải là sx giá trị sử dụng và cũngkhông phải vì sản ưxuất ra giá trị nói chung, mà là sx ra giá trị thặng dư Đối vớitất cả các nhà tư bản, giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt
Phương pháp và thủ đoạn bóc lột công nhân làm thuê để có giá trị thặng dưngày càng lớn là kéo dài ngày lao động Phương tiện để đạt được mục đích trên làứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại trên cơ sở hình thành và pt nền đại côngnghiệp cơ khí
Quy luật giá trị thặng dư tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của xh tư bản Nóquyết định toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển của CNTB và sự thay thế CNTBbằng một xh mới, cao hơn Nó là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy phát triển kỹthuật, công nghệ, phân công lao động, xh hóa sx
Song, do tác động của quy luật giá trị thặng dư nên sự phát triển củ nền sxTBCN diễn ra dưới hình thức mâu thuẫn đối kháng Sự tác động của quy luật nàylàm cho mâu thuẫn cơ ản- mâu thuẫn giữa tính chất xh hóa của sx với hình thức
Trang 12chiếm hữu tư nhân TBCN- và nói chung, toàn bộ mâu thuẫn của CNTB ngày càngsâu sắc, tạo cơ sở kinh tế, xh quyết định địa vị lịch sử của CNTB.
2: Phân tích tính tất yếu khách quan của sự lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ quan chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam?
1 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là có điểm xuấtphát từ trình độ phát triển thấp song bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, do đó trongquá trình xây dựng CNXH cần phải vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩaMác-Lênin, tư tưởng HCM phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của dân tộc
Trong quá trình đổi mới, đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ởViệt Nam bước được xác định rõ hơn Từ chỗ hiểu bỏ qua chế độ TBCN là bỏ quantoàn bộ những gì mà TBCN đã làm, đến nhận thức về tính tất yếu khách quan củaviệc khôi phục và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo địnhhướng XHCN
2 Về tính tất yếu khách quan của sự lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa:
Kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng tatrong suốt quá trình cách mạng Việt Nam luôn khẳng định con đường đi lên của đấtnước là quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trước những năm đổi mới
đã xuất hiện không ít khó khăn, thách thức như đất nước rơi vào tình trạng trì trệ,khủng hoảng trầm trọng, Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ,Đảng và dân tộc ta vẫn kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Đổi mới khôngphải thay đổi lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường khác, mà
là thay đổi cách thức, bước đi trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với
Trang 13xu thế mới của thế giới và hoàn cảnh đặc thù của cách mạng Việt Nam trong giaiđoạn mới.
Đại hội đại biêu toàn quốc làn thứ VI của Đảng ta khẳng định: Ngày nay đã cónhững điều kiện để hiểu biết đầy đủ hơn về con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta Từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội phải trải qua các thời kỳ quá độ
là một tất yếu khách quan, và độ dài của thời kỳ đó phụ thuộc vào điều kiện chínhtrị, kinh tế, xã hội của mỗi nước Thời kỳ quá độ ở nước ta, do tiến thẳng lên chủnghĩa xã hội từ một nền sản xuất nhỏ, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa,đương nhiên phải lâu dài và rất khó khăn Đó là một thời kỳ cải biến cách mạngsâu sắc, toàn diện,triệt để nhằm xây dựng từ đầu một chế độ xã hội mới cả về lựclượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Đó là một thời kỳ đấutranh giai cấp phức tạp, đấu tranh giữa hai con đường xã hội chủ nghĩa và tư bảnchủ nghĩa trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm giải quyết vấn đề “aithắng ai”,…
Đảng ta đã nhiều lần chỉ rõ nhiệm vụ chủ yếu của chặng đường đầu tiên là xâydựng những tiền đề chính trị, kinh tế, xã hội cần thiết để triển khai công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa trên quy mô lớn
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng tiếp tục khẳng định: Đi lênchủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu của nước ta Chúng ta phê phán nhữngkhuyết điểm, sai lầm trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng không quanniệm những lệch lạc đó là khuyết tật của bản thân chế độ, coi khuyết điểm là tất cả,phủ định thành tựu, từ đó giao động về mục tiêu và con đường đi lên chủ nghĩa xãhội Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mụctiêu ấy được thực hiện có kết quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xãhội, bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nêu rõ: Con đường đi lên củanước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ
Trang 14nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúcthượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhânlaoij đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ,
để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta khẳng định: Tiếp tục đưa đất nước từngbước quá độ lên chủ nghĩa xã hội với nhận thức và tư duy mới đúng đắn, phù hợpthực tiễn Việt Nam Mặc dù hiện tại, chủ nghĩa tư bản còn tiềm năng phát triển,nhưng về bản chất vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột và bất công Những mâuthuẫn cơ bản vốn có của chủ nghĩa tư bản, nhất là mâu thuẫn giữa tính chất xã hộihóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủnghĩa, chẳng những không giải quyế được mà ngày càng trở nên sâu sắc Khủnghoảng kinh tế, chính trị, xã hội vẫn tiếp tục xảy ra “Chính sự vận động của nhữngmâu thuẫn nội tại đó và cuộc đấu tranh của nhân dân lao động sẽ quyết định vậnmệnh của chủ nghĩa tư bản Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định
sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội”
CNXHKH
1: Phân tích những giải pháp cơ bản để xây dựng phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức?
Trả lời:
* Quan niệm về GCCN VN: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
Trung ương khóa X ghi rõ: “Giai cấp công nhân VN là một lực lượng XH to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, lamg công
Trang 15hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
* Những giải pháp cơ bản để xây dựng phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức:
1- Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận về giai cấp công nhân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Đổi mới tổ chức, tăng cường đầu tư, đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu lýluận, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân, hướng vào giải đáp những vấn đềthực tiễn đặt ra: về xu hướng phát triển của giai cấp công nhân trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; về vấn đề trí thức hoá giai cấp côngnhân; về công nhân tham gia sở hữu doanh nghiệp; về mối quan hệ giữa giai cấpcông nhân với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội, đặc biệt là trong liên minhgiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; về sự phân hoá và mốiquan hệ trong nội bộ giai cấp công nhân; về vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhânthông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ mới; về tổ chức
và hoạt động của tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong các doanhnghiệp; về vai trò làm chủ của giai cấp công nhân, quan hệ giữa người sử dụng laođộng và nguời lao động; về mối quan hệ đoàn kết, hợp tác giữa giai cấp công nhânViệt Nam và giai cấp công nhân các nước trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhậpkinh tế quốc tế; về những âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình” và tuyên truyênphản động của các thế lực thù địch đối với giai cấp công nhân; Qua đó cung cấp
cơ sở lý luận và thực tiễn để đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng giai cấpcôngnhân phát triển toàn diện trong thời kỳ mới
2- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, từng bước trí thức hoá giai cấp công nhân
Trang 16Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyênmôn, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân, đặc biệt là công nhân trẻ, công nhân từnông dân, công nhân nữ, nhằm phát triển về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp
lý về cơ cấu, để nước ta có một đội ngũ công nhân có trình độ học vấn, chuyênmôn, kỹ năng nghề nghiệp ngày càng cao, có khả năng tiếp thu nhanh và làm chủcông nghệ mới, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng những nhà kinh doanh có tài, có đức,các nhà quản lý giỏi và các cán bộ khoa học - kỹ thuật xuất thân từ công nhân cótrình độ cao, có khả năng tiếp cận với công nghệ và phương thức kinh doanh hiệnđại trong nền kinh tế thị trường, hội nhập Quy hoạch nguồn nhân lực, đào tạo độingũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao để đáp ứng yêu cầu phát triển cácngành công nghiệp mới, hiện đại Chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân trong cácdân tộc thiểu số, ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Chú trọng đào tạo và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Có chính sách để các thành phần kinh tế thamgia đầu tư các cơ sở đào tạo nghề với phương tiện kỹ thuật hiện đại Có chính sáchkhuyến khích liên kết các cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp trong đào tạo,đào tạo lại
3- Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc cho giai cấp công nhân
Cần nâng cao trình độ chính trị, ý thức giai cấp và bản lĩnh chính trị, ý thứccông dân, tinh thần dân tộc, gắn bó thiết tha với sự nghiệp cách mạng của Đảng,của dân tộc, với chế độ xã hội chủ nghĩa, ý chí vươn lên thoát khỏi nghèo nàn, lạchậu, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tinh thần phấn đấu vươn lên ngang tầmthời đại trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế, quyếttâm chiến thắng trong cạnh tranh, tinh thần đấu tranh xây dựng, tác phong côngnghiệp và kỷ luật lao động, lương tâm nghề nghiệp, cho công nhân
Trang 17Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và hoạt động của tổ chức côngđoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đối với công tác tuyên truyền, giáodục trong công nhân; đảm bảo định hướng thống nhất nội dung và nâng cao hiệuquả công tác tuyên truyền, giáo dục từ Trung ương đến địa phương, cơ sở.
Nhà nước đầu tư và có chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư (được tính vào giá trị đầu tư và hạch toán vào chi phí sản xuất) xây dựng và hoạtđộng của các nhà văn hoá lao động, nhà văn hoá thanh niên, câu lạc bộ công nhân,
hệ thống truyền thông đại chúng, nơi sinh hoạt của tổ chức đảng, tổ chức côngđoàn, thanh niên, phụ nữ ở các khu công nghiệp tập trung
4- Bổ sung, sửa đổi, xây dựng và thực hiện nghiêm hệ thống chính sách, pháp luật để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân; chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân
Rà soát, bổ sung, sủa đổi, xây dựng các chính sách, pháp luật về lao động, việclàm và đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao thể chất cho công nhân; tập trungtrước hết vào những chính sách liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc đangđặt ra về việc làm và đời sống của công nhân
Bổ sung, sửa đổi, xây dựng các chính sách để phát huy các nguồn lực và tráchnhiệm của cả Nhà nước, người sử dụng lao động, các tổ chức chính trị - xã hội, củatoàn xã hội và của công nhân trong việc chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinhthần cho công nhân tương xứng với năng suất lao động và những đóng góp củacông nhân Nhà nước có chính sách đầu tư cho các tỉnh, thành phố để xây dựng nhà
ở và các công trình phúc lợi công cộng cho công nhân
Đề cao trách nhiệm của nguời sử dụng lao động trong việc chăm lo lợi ích, đờisống vật chất, tinh thần cho công nhân; tính tự giác của người sử dụng lao động vàcủa công nhân trong thực hiện chính sách, pháp luật Đồng thời tăng cường côngtác kiểm tra, giám sát của Nhà nước, tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã
Trang 18hội khác trong doanh nghiệp; có chế tài xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân viphạm.
5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong xây dựng giai cấp công nhân
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng trong xây dựng giai cấp công nhân.
Khẩn trương xây dựng và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả chiến lược về giaicấp công nhân gắn với chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm các chủ trương,chính sách lớn
về đào tạo, trí thức hoá công nhân; về chuyển một bộ phận lớn lao động từ nôngnghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; về vấn đề xuất khẩu lao động, kể cả ở cácdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư kinh doanh ở nước ngoài; vấn đề tạo nguồn để pháttriển đảng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị,trong quản lý sản xuất kinh doanh xuất thân từ công nhân; vấn đề nâng cao đờisống vật chất, tinh thần của công nhân
Phát huy mạnh mẽ vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhànước để giai cấp công nhân là nòng cốt, cùng với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức, tăng cường liên minh công nhân - nông dân - trí thức, thực sự là nền tảng củakhối đại đoàn kết toàn dân tộc Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng giai cấp công nhân và khốiđại đoàn kết toàn dân tộc
Tăng cường lãnh đạo Nhà nước trong xây dựng và thực thi các chính sách,pháp luật để xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh; giải quyết có hiệu quả nhữngvấn đề bức xúc của giai cấp công nhân
Chú ý hơn nữa công tác bồi dưỡng, phát triển đảng trong công nhân Có cơchế, chính sách đẩy mạnh việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng những cán
bộ ưu tú xuất thân từ công nhân, nhất là công nhân trực tiếp sản xuất, tăng dần tỉ lệ
Trang 19cán bộ xuất thân từ công nhân trong bộ máy lãnh đạo các cấp của Đảng, Nhà nước,Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác Chú trọng công tác đào tạo, bồidưỡng, sử dụng và tạo cơ hội phát triển cho những cán bộ công đoàn trẻ, cán bộthanh niên có năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức tốt xuất thân từ công nhân.Lãnh đạo Đảng và Nhà nước các cấp phải thường xuyên tiếp xúc, lắng nghe ýkiến của công nhân và công đoàn, tôn trọng và phát huy vai trò chủ động, sáng tạocủa tổ chức công đoàn Chú trọng lãnh đạo, tạo điều kiện để công đoàn phát huy tốt
xã hội tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; đồng thời coi trọng tuyêntruyền, vận động, thuyết phục, khuyến khích các chủ doanh nghiệp của tư nhân vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện để tổ chứcđảng và các tổ chức chính trị - xã hội thành lập, hoạt động thuận lợi
Đẩy mạnh bồi dưỡng phát triển đảng trong các trường phổ thông, trường đạihọc, cao đẳng, các trường đào tạo nghề và trong công nhân, chú trọng phát triểnđảng ở những doanh nghiệp không có hoặc còn ít đảng viên để tạo nguồn thành lập
tổ chức cơ sở đảng trong phần lớn các doanh nghiệp
Có chính sách động viên về vật chất, khuyến khích về tinh thần đối với độingũ cán bộ đảng ở doanh nghiệp Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng caonăng lực, phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, nhiệt tình, tâm huyết và kỹ năngcông tác cho cán bộ đảng ở doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của tổ chức đảng, góp phần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, xây dựngdoanh nghiệp thịnh vượng
Trang 20Có nhiều hình thức tăng cường và phát triển đảng viên tại các doanh nghiệpcủa tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, làm nòng cốt xây dựng tổchức cơ sở đảng, công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liênhiệp Thanh niên Việt Nam.
Xây dựng tổ chức công đoàn lớn mạnh, phát huy vai trò của công đoàn trongxây dựng giai cấp công nhân
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức công đoàncác cấp Nghiên cứu việc quy định cơ cấu đại diện công đoàn vào thường vụ cấp uỷ
ở những nơi có nhiều khu công nghiệp, đông công nhân
Các cấp công đoàn cần hướng mạnh hoạt động về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bànhoạt động chủ yếu, lấy công nhân, viên chức, lao động làm đối tượng vận động, lấychăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức,người lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội làm mục tiêu hoạt động
Công đoàn cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục nâng caogiác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, ý thức tự lực, tự cường, tinh thần cảnh giáccách mạng, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa cho công nhân; tập hợp trí tuệcủa công nhân để tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi và thực hiện chính sách,pháp luật
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở, nhất là chủ tịch côngđoàn cơ sở ở doanh nghiệp của tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
về trình độ chính trị, hiểu biết chính sách, pháp luật lao động và kỹ năng công tác.Sớm sửa đổi, bổ sung Luật Công đoàn để phù hợp, tương thích với các quyđịnh của Hiến pháp, Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp và cảc văn bản pháp luật
có liên quan; xác định rõ vị trí, chức năng, quyền và cơ chế đảm bảo để công đoànthực hiện tốt chức năng trong thời kỳ mới Việc thu kinh phí công đoàn tại doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn
Trang 21và của Chính phủ; sử dụng cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị,chuyên môn, sinh hoạt văn hoá, thi đua, khen thưởng, phúc lợi xã hội và các hoạtđộng khác của công nhân tại chính doanh nghiệp đó, kể cả việc trả lương hoặc phụcấp lương cho cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp.
Tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp côngnhân và công đoàn các nước trên toàn thế giới
Đổi mới mạnh mẽ tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp.
Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở,
để công đoàn thực sự là chỗ dựa vững chắc của công nhân tại doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế, có sức hấp dẫn đối với người lao động và tạo được sự đồngtình, ủng hộ của người sử dụng lao động
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam để nâng cao hiệu quả công tác nữ công của công đoàn tại các doanhnghiệp và khu công nghiệp
Sớm bổ sung cơ chế, chính sách bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở và chế độ phụcấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn cơ sở
-Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các doanh nghiệp.
Đổi mới nội dung và phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chứcĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Namtrong các doanh nghiệp nhà nước Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đadạng hoá các loại hình, hình thức tập hợp, vận động thanh niên làm việc trong cácdoanh nghiệp của tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hoạtđộng Đoàn và Hội
Trang 222 Phân tích quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)?
xác định 7 phương hướng cơ bản để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đại hội X (2006), Đảng ta đã nêu trong Văn kiện những bổ sung, điều chỉnhcác phương hướng để có 8 phương hướng quá độ lên CNXH làm tiền đề cho việc
bổ sung, phát triển Cương lĩnh tại Đại hội XI
Tại Đai hội XI (2011), trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” (Bổ sung, phát triển), Đảng ta đã xác định 8 phương
hướng cơ bản nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu tổng quát khi nước ta kết thúcthời kỳ quá độ, đó là:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Từ một nền nông nghiệp sản xuất nhỏ lạc hậu đi lên CNXH, tất yếu phải tiếnhành công nghiệp hoá Trong thời đại cách mạng khoa học - công nghệ, côngnghiệp hoá phải kết hợp ngay từ đầu với hiện đại hoá, gắn với phát triển kinh tế trithức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đây là bước phát triển mới về lý luận của Đảng ta trong quá trình đổi mới.Kinh tế thị trường định hướng XHCN được xác định là mô hình kinh tế tổng quáttrong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH Mô hình đó đòi hỏi phải:
Trang 23- Phát triển các thành phần kinh tế; các thành phần kinh tế hoạt động theopháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trướcpháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế nhànước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển.Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắccủa nền kinh tế quốc dân
- Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chínhsách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục ,giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người Thực hiện chế độphân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mứcđóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xãhội, phúc lợi xã hội
- Phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điềutiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh của Đảng
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Văn hoá là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội Để xây dựng xã hội cônbằng, dân chủ, văn minh phải lấy văn hoá làm nền tảng tinh thần Cần tiếp tục pháttriển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làmcho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội
Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong điều kiện mới, tình hình mới, cần nhận thứcsâu sắc hơn, cụ thể hơn về mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bảo đảm
an ninh quốc gia ngày nay bao gồm: an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn
Trang 24hoá, an ninh tư tưởng, an ninh xã hội Bảo vệ Tổ quốc ngày nay không chỉ là bảo
vệ lãnh thổ, biên giới, hải đảo, vùng trời, vùng biển mà còn là bảo vệ chế dộXHCN, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân; bảo vệ kinh tế, văn hóa dân tộc, sựnghiệp đổi mới
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Toàn cầu là xu thế tất yếu khách quan đang lôi cuốn nhiều nước tham gia.Kết hợp với sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chúng ta phải chủ động vàtích cực hội nhập kinh tế quốc tế Chủ động về đường lối, chính sách, bước đitrong hội nhập Tích cực chuẩn bị vươn lên tham gia mạnh mẽ hơn, đầy đủ hơn vàoquá trình toàn cầu hoá kinh tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc Đại hội XI bô sungcam kết nước ta là “thành viên có trách nhiệm” của các tổ chức quốc tế màchúng ta tham gia
Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
Phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân là mục tiêu
và bản chất của chế độ ta Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pháttriển Phát huy dân chủ gắn liền với phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.Đại hội X, Đại hội XI đều xác định đại đoàn kết toàn dân tộc vừa là nguồn lực chủyếu để xây dựng xã hội mới, vừa là nhân tố quyết định bảo đảm thắng lợi bền vữngcủa sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân
Nhà nước pháp quyền là sự tiến bộ của nhân loại, trong đó có đặc điểm nổibật là bảo đảm quyền tối cao của pháp luật Nhà nước pháp quyền ở nước ta là nhànướccủa nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Nhân dân thực hiện quyền làm chủcủa mình chủ yếu bằng Nhà nước, thông qua Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của
Trang 25Đảng Nhà nước là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân Vănkiện Đại hội XI xác định: xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN hiện nay là xâydựng cơ chế vận hành của Nhà nước; xây dựng hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giámsát các cơ quan công quyền; tiếp tục đổi mới hoạt động lập pháp, hành pháp và tưpháp; tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí
Tám phương hướng trên thể hiện nhiều nhận thức mới của Đảng ta về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, đồng thời với việc bổ sung, điều chỉnh để có tính tương ứng, lôgic cả trong nội dung và hình thức
Điểm mới nhất trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa XH (bổ sung, phát triển 2011) lf Đảng Cộng snar VN còn chỉ ra 8 mối quan hệ lớn “cần nắm vững và giải quyết” trong quá trình thực hiện các phương hướng:
Một là, quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển
Đây là vấn đề nổi lên đòi hỏi phải nhận thức, giải quyết đúng đắn
Hai là, quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
Mối quan hệ này đã và đang diễn ra với những đòi hỏi phải nắm bắt, giải quyết đúng, kịp thời trong toàn bộ hệ thống chính trị của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến cơ sở
Ba là, quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng XHCN
Trang 26Công cuộc đổi mới đã cho Đảng, NN Việt Nam những nhận thức mới về kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát để phát triển kinh tế ở VN.
Bốn là, quan hệ giữa phát triển LLSX và xây dựng, hoàn thiện từng bước QHSXXHCN
Phát triển LLSX, giải phóng sức sx là phương châm hoàn toàn đúng đắn ở VN hiện nay Tuy nhiên trong khi coi trọng việc phát triể LLSX lại phải tính đến việc từng bước xây dựng và hoàn thiện QHSX ưu việt tiến bộ- quan hệ SX dựa trên chế
độ công hữu từng bước được xác lập và hoàn thiện
Năm là, quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển vă hóa, thực hiện tiến bộ
và công bằng XH
Xã hội XHCN mà Nhân dân ta xây dựng phải thể hiện bản chất ưu việt, tiến bộ trong quán triệt và giải quyết quan hệ phù hợp giữa tăng trưởng kinh tế trong tươngquan với phát triển văn hóa
Sáu là, quan hệ giữa xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Công cuộc xây dựng CNXN phải luôn gắn với bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của quốc giá, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN mà cả dân tộc
ta đã hy sinh biết bao máu xương để có được ngày hôm nay
Bảy là, quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế
Đây là mối quan hệ tác động thường xuyên ở mọi cấp độ, rất cần thiết phải quán triệt đầy đủ và giải quyết đúng trong tất cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơsở
Tám là, quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, NN quản lý, ND làm chủ
Đây là mối quan hệ thể hiện cơ chế vận hành thể chế dân chủ, đẩy mạnh dân chủhóa ở VN hiện nay
Tám phương hướng quá độ lên chủ nghĩa XH là những định hướng lớn để xây dựng xã hội XHCN ở VN Tám mối quan hệ lớn cần quán triệt và giải quyết là
Trang 27phương thức, giải pháp cấp bách cần thực hiện để bảo đảm định hướng XHCN ở VN.
Phần I.2 1: Phân tích khái niệm và nguồn gốc lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trả lời:
1 Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
( bổ sung và phát triển) năm 2011 nêu lên khái niệm:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và pháttriển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa vàphát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa củanhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta,mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
Khẳng định lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, kim chỉ nam cho hành động là bước phát triển quan trọng trong nhận thức và
tư duy lý luận của Đảng ta
- Nội hàm khái niệm đã khái quát ba vấn đề:
+ Nguồn gốc tư tưởng lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh: Đó là hệ thống quan điểm toàn diện vàsâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
+ Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh: soi đường cho sự nghiệp cách mạng củanhân dân ta giành thắng lợi
Trang 282 Nguồn gốc hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh
a, Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trước hết là chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
- Trước hết, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựngnước và giữ nước
Lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đã hình thành cho Việt Namcác giá trị truyền thống đó là ý thức chủ quyền quốc gia dân tộc, ý chí tự lập, tựcường, yêu nước, kiên cường, bất khuất Trong nguồn giá trị tinh thần truyềnthống đó, chủ nghĩa yêu nước là cốt lõi, là dòng chảy chính của tư tưởng văn hóatruyền thống Việt Nam, xuyên suốt trường kỳ lịch sử, là động lực mạnh mẽ cho sựtrường tồn và phát triển của dân tộc
- Thứ hai là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương
ái "lá lành đùm lá rách" trong hoạn nạ, khó khăn
- Thứ ba, dân tộc VN là dân tộc có truyền thống lạc quan yêu đời Tinh thầnlạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình, dân tộc mình,tin vào sự thất thắng của chân lý, chính nghĩa Hồ Chí Minh chính là hiện thân củatruyền thống lạc quan đó
- Thứ tư, dân tộc Vn là một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạotrong sản xuất và chiến đấu, đồng thời cũng là một dân tộc ham học hỏi, cầu tiếnbộ Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc, nhân dân ta đã biết chọn lọc, tiếp thu,cải biến những cái hay, cái tốt, cái đẹp của người thành những giá trị của riêngmình Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó
Chính sức mạnh truyền thống tư tưởng và văn hóa đó của dân tộc đã thúcgiục Hồ Chí Minh ra đi tìm tòi, học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại đểlàm giàu cho tư tưởng cách mạng và văn hóa của Người Đó là động lực chi phốimọi suy nghĩ, hành động của Người trong suốt cả cuộc đời hoạt động cách mạng
Đó chính là cơ sở tư tưởng dẫn dắt người đến với chủ nghĩa Mác - Lênin Hồ Chí
Trang 29Minh viết: "Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộngsản đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba".
b) Tinh hoa văn hóa nhân loại : phương Đông và phương Tây
Về tư tưởng và văn hóa phương Đông:
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo về triết lý hànhđộng, nhân nghĩa, ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, thế giới đại đồng; vềmột triết lý nhân sinh, tu thân, tề gia; đề cao văn hóa trung hiếu "dân vi quý, xã tắcthứ chi, quân vi khinh" Trong khi tiếp thu, vận dụng những yếu tố tích cực củaNho giáo, Người cũng đồng thời phê phán, loại bỏ những yếu tốt thủ cực, tiêu cựccủa nó
Về Phật giáo, Hồ Chí Minh đã tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ,cứu nạn; coi trọng tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp, chăm lo điềuthiện, v.v Về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, Hồ Chí Minh tìm thấynhững điều thích hợp với điều kiện nước ta, đó là dân tộc độc lập, dân quyền tự do
và dân sinh hạnh phúc
Về tư tưởng và văn hóa phương Tây:
Hồ Chí Minh đã nghiên cứu tiếp thu tư tưởng văn hóa dân chủ và cáchmạng của cách mạng Pháp, cách mạng Mỹ Về tư tưởng dân chủ của cách mạngPháp, Hồ Chí Minh đã tiếp thu tư tưởng của các nhà khai sáng: Vônte (Voltaire),Rútxô (Rousso), Môngtexkiơ (Moutesquieu) Đặc biệt, Người chịu ảnh hưởng sâusắc về tư tưởng tự do, bình đẳng của Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm
1791 của Đại cách mạng Pháp Về tư tưởng dân chủ của cách mạng Mỹ, Người đã
tiếp thu giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập năm 1776, quyền của nhân dân kiểm soát chính phủ Người đã vận
dụng và phát triển các trào lưu tư tưởng, học thuyết ấy lên một trình độ mới phùhợp với dân tộc và thời đại mới
c) Chủ nghĩa Mác - Lênin
Trang 30Chủ nghĩa Mác - Leenin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chấtTTHCM và tư tưởng của Người góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa M-L ởthời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do CN M-L là nhân tố cóảnh hưởng quyết định đến quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Từ mộtngười yêu nước trở thành người cộng sản là kết quả của sự tác động biện chứnggiữa mối quan hệ cá nhân với dân tộc và thời đại trong con người Hồ Chí Minh.
Đối với chủ nghĩa Mác- Lênin, Hồ Chí Minh đã nắm vững cái cốt lõi, linhhồn sống của nó, là phương pháp biện chứng duy vật; học tập lập trường, quanđiểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác- Lênin để giải quyết các vấn đềthực tiễn của cách mạng Việt Nam Thế giới quan và phương pháp luận Mác -Lênin đã giúp HCM nhìn nhân, đánh giá, phân tích, tổng kết các học thuyết, tưtưởng, đường lối các cuộc cách mạng một cách khoa học; cùng với kinh nghiệmhoạt động thực tiễn của mình để đề ra con đường cách mạng giải phóng dân tộcđúng đắn
Chủ nghĩa Mác- Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tưtưởng Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh khẳng định: "Chủ nghĩa Lênin đối với chúng ta,những người cách mạng và nhân dân Việt Nam, không những là cái "cẩm nang"thần kỳ, không những là cái kim chỉ nam, mà còn là mặt trời soi sáng con đườngchúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản"
Sự vận dụng và phát triển CM M-L ở HCM nổi lên một số điểm đáng chú ý:Một là, HCM đã tiếp thu CN M-L như một lẽ tự nhiên "tất yếu khách quan
và hợp quy luật" CN M-L là bộ phận văn hóa đặc sắc nhất của nhân loại: tinh túynhất, cách mạng nhất, triệt để nhất, khoa học nhất
Hai là, Nguyễn Ái Quốc đến với CN M-L là tìm con đường giải phóng dântộc
Trang 31Ba là, người vận dụng CN M-L theo phương pháp mác-xít và theo tinh thầnphương Đông, không sách vở, không kinh viện, không tìm kết luận có sẵn mà tựtìm ra giải pháp riêng, cụ thể cho cách mạng VN
d) Trí tuệ và khả năng hoạt động thực tiễn sáng tạo của Hồ Chí Minh
Lý luận tư tưởng bao giờ cũng là sản phẩm của con người, do con ngườisáng tạo ra trên cơ sở nhận thức các nhân tố khách quan
- Khả năng tư duy trí tuệ của HCM
Ngay từ khi còn trẻ, HCM đã có hoài bão lớn, có bản lĩnh kiên định, giàulòng nhân ái và sớm có chí cứu nước, tự tin vào mình Phẩm chất đó được rènluyện, phát huy trong hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh ở trong nước và khicòn bôn ba khắp thế giới để học tập, nghiên cứu và hoạt động đã làm cho Người cómột hiểu biết sâu sắc về dân tộc và thời đại, nhất là thực tiễn phương Đông để xemxét, đánh giá và bổ sung cơ sở triết lý phương Đông cho học thuyết Mác - Lênin
- Nhân cách phẩm chất đạo đức
Nhân cách, phẩm chất, tài năng của Hồ Chí Minh đã tác động rất lớn đến sựhình thành và phát triển tư tưởng của Người Đó là một con người sống có hoàibão, có lý tưởng, yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định, có lòng tin vào nhândân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén với cái mới, thông minh, có hiểubiết sâu rộng, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn, v.v
- Năng lực tổng kết thực tiễn
Từ hoạt động thực tiễn, Hồ Chí Minh đã khám phá quy luật vận động xã hội,đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể của cácquốc gia và thời đại mới để khái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt độngthực tiễn, qua kiểm nghiệm của thực tiễn để hoàn thiện, làm cho lý luận có giá trịkhách quan, tính cách mạng và khoa học
Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của sự tổng hòa và phát triểnbiện chứng tư tưởng văn hóa truyền thống của dân tộc, tinh hoa tư tưởng văn hóa
Trang 32của phương Đông và phương Tây với chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng, cùngvới thực tiễn của dân tộc và thời đại qua sự tiếp biến và phát triển của Hồ ChíMinh- một con người có tư duy sáng tạo, có phương pháp biện chứng, có nhâncách, phẩm chất cách mạng cao đẹp tạo nên
2: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Nêu những điều kiện bảo đảm để giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trả lời:
1 Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
( bổ sung và phát triển) năm 2011 nêu lên khái niệm:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và pháttriển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa vàphát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa củanhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta,mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
Khẳng định lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, kim chỉ nam cho hành động là bước phát triển quan trọng trong nhận thức và
tư duy lý luận của Đảng ta
2 Quan niệm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
a Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thực sự
Hồ Chí Minh khẳng định, nhân dân Việt Nam kiên quyết đấu tranh cho độc lậpthống nhất, chủ quyền, con người, toàn vẹn lãnh thổ Theo Người, một dân tộc độclập thực sự, tức là các quyền dân tộc cơ bản phải được đảm bảo; dân tộc đó phải có
Trang 33các quyền tự quyết trên tất cả các lĩnh vực đối nội và đối ngoại Nói tóm lại, ViệtNam độc lập thật sự phải trên nguyên tắc nước Việt Nam của người Việt Nam.
b Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng của dân tộc
Hồ Chí Minh khẳng định, mỗi dân tộc trên thế giới đều có quyền được hưởngđộc lập, tự do Mỗi công dân của một nước độc lập có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo
vệ quyên độc lập thiêng liêng của dân tộc Bởi vậy, bất kể thé lực nào vi phạmquyền độc lập thiêng liêng của Việt Nam đều bị đánh trả và bị quét sạch ra khỏi bờcõi Việt Nam Bất kể người Việt Nam nào bán rẻ quyền độc lập thiêng liêng củadân tộc đều bị trừng trị trước pháp luật
c Độc lập dân tộc phải gắn liền với hòa bình
Theo Hồ Chí Minh, chỉ có độc lập dân tộc thật sự mới có một nền hòa bìnhchân chính; và chỉ có hòa bình chân chính mới có độc lập dân tộc hoàn toàn, khôngthể có độc lập dân tộc thực sự, khi đất nước còn có sự lệ thuộc, hoặc có sự hiệndiện của quân đội nước ngoài
Trong thực tiễn, Hồ Chí Minh luôn tiêu biểu cho ý chí độc lập, tự do, khát vọnghòa bình của dân tộc Người luôn tìm mọi cách để đẩy lùi chiến tranh, cứu văn hòabình, giữ gìn độc lập dân tộc
d Độc lập dân tộc phải đi tới tự do hạnh phúc của nhân dân
Hồ Chí Minh đặt vấn đề, nếu nước độc lập mà dân không được hưởng hạnhphúc tục do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì Theo Người, dân chỉ biết rõ giátrị của tự do, độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ Bởi vậy, khi nước Việt Namgiành được độc lập từ tay đế quốc, Hồ Chí Minh đòi hỏi Chính phủ cách mạngphải đi đến làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành Người cho rằng,phải thực hiện thành công bốn điều đó, để dân nước ta xứng đáng với tự do, độclập và giúp sức cho tự do, độc lập
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
a Về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
Trang 34- Về kinh tế: Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượngsản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu, nhằm khôngngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dânlao động.
- Về chính trị: Là chế độ do nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước phải pháthuy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo củanhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ nhĩa xã hội là công trìnhtập thể của nhân dân, do nhân dân tự xây dựng, dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Về văn hóa: là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức, tron đó ngườivới người là bạn bè, là đồng chí, là anh em, con người được giải phóng khỏi ápbức, bóc lột, có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú, được tạo điều kiện đểphát triển hết khả năng sẵn có của mình
- Về xã hội: là một xã hội công bằng hợp lý, làm nhiều hưởng nhiều, làm íthưởng ít, không làm thì không hưởng, các dân tộc đều bình đẳng, miền núi đượcgiúp đỡ để tiến kịp miền xuôi Hoà bình, hữu nghị với các dân tộc trên thế giới
b Về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
- Là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội sau khi được nhận thức để đạt tới trong quátrình xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội
- Theo Người: mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
Về chế độ chính trị, xây dựng chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ Nhân dânthực hiện quyền làm chủ của mình chủ yếu bằng nhà nước dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản
Về kinh tế: Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nôngnghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến, được tạo lập trên cơ sở sở hữu côngcộng về tư liệu sản xuất Nhưng ở thời kỳ quá độ vẫn tồn tại nhiều hình thức sởhữu Từ nông nghiệp đi lên chủ nghĩa xã hội thì tất yếu phải thực hiện công nghiệphóa
Trang 35Về văn hóa: phát triển văn hóa là mục tiêu quan trọng của chủ nghĩa xã hội,thậm chí cần đi trước để dọn đường cho cách mạng công nghiệp Bởi vậy, cán bọphải có văn hóa làm gốc, công nhân và nông dân phải biết văn hóa.
Về quan hệ xã hội: xây dựng cho được mối quan hệ tốt đẹp giữa người vớingười Hồ Chí Minh căn dặn: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần cónhững con người xã hội chủ nghĩa” Thực hiện công bằng xã hội là tạo ra động lựccho chủ nghĩa xã hội Và để tạo động lực cho chủ nghĩa xã hội, còn cần phải sửdụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố về chính trị, văn hóa, đạo đức, pháp luật
4 Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
a Độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
Thứ nhất, độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trước hết
Theo Hồ Chí Minh, con đường cách mạng Việt Nam có hai giai đoạn: cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN Trong cách mạng dân tộcdân chủ có hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản, trong đó giải phóng dân tộc là nhiệm
vụ hàng đầu, nhiệm vụ dân chủ được rải ra thực hiện từng bước và phục tùngnhiệm vụ giải phóng dân tộc Vì thế, ở giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ thìđộc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trước mắt, cấp bách
Với Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc bao hàm trong đó cả nội dung dân tộc và dânchủ Đó là nền độc lập thực sự, độc lập hoàn toàn, chứ không phải là thứ độc lậpgiả hiệu, độc lập nửa vời, độc lập hình thức Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, độc lậpphải gắn liền với thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước; độc lậpdân tộc bao giờ cũng gắn với tự do, dân chủ, ấm no hạnh phúc của nhân dân laođộng
Để tạo cơ sở, tiền đề cho việc tiến lên chủ nghĩa xã hội, đối với Việt Nam, một đòihỏi có ý nghĩa sống còn là độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Trang 36Để tiến lên chủ nghĩa xã hội đòi hỏi độc lập dân tộc phải đi đôi với tự do hạnhphúc của nhân dân Theo Hồ Chí Minh "nếu nước được độc lập mà người dânkhông được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập chẳng có ý nghĩa gì".
Thứ hai, độc lập dân tộc là tiền đề để đi lên chủ nghĩa xã hội
Khi nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, Hồ Chí Minh không bao giờ coi đó làmục tiêu cuối cùng của cách mạng VN Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, giành độclập để đi tới xã hội cộng sản; độc lập dân tộc phải gắn với CNXH Độc lập dân tộc
là mục tiêu cốt yếu, trực tiếp của cách mạng dân tộc dân chủ, là mục tiêu trước hếtcủa quá trình cách mạng VN do ĐẢng Cộng sản lãnh đạo, đồng thời là điều kiệnhàng đầu, quyết định để cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chuyển sang giaiđoạn kế tiếp - cách mạng XHCN Do vậy, cách mạng dân tộc dân chủ càng triệt đểthì những điều kiện tiến lên CNXH càng được tạo ra đầy đủ Tính chất tạo tiền đềcủa cách mạng dân tộc dân chủ được thể hiện:
- Về chính trị: xác định và xây dựng các yếu tố của hệ thống chính trị do giai cấpcông nhân lãnh đạo
- Về kinh tế: bước đầu xây dựng được các cơ sở kinh tế mang tính chất xã hộichủ nghĩa, từng bước cải thiện đời sống nhân
- Về văn hoá, xã hội, đời sống tinh thần: trong cách mạng dân tộc dân chủ, khốiquần chúng công - nông - trí thức và các tầng lớp xã hội khác có ý thức giác ngộ,đoàn kết trong một mặt trận dan tộc thống nhất; những nhân tố mới của văn hoá,giáo dục đã được hình thành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh
Tóm lại, độc lập dân tộc tạo tiền đề, điều kiện để nhân dân lao động tự quyếtđịnh con đường đi tới CNXH, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
b Chủ nghĩa xã hội với độc lập dân tộc:
Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu của độc lập dân tộc
Trang 37Cách mạng tháng Mười Nga mở ra thời đại mới, các nước đấu tranh giành độclập dân tộc thắng lợi có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội Đó cũng là con đườngcách mạng triệt để nhất, hợp với xu thế thời đại, Hồ Chí Minh khẳng định: “Trongthời đại ngày nay, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít củacách mạng vô sản trong phạm vi toàn thế giới; cách mạng giải phóng dân tộc phảiphát triển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa thì mới giành được thắng lợi hoàntoàn”.
Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mớigiải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏiách nô lệ”
Thứ hai, CNXH là con đường củng cố vững chắc độc lập dân tộc, giải phóng dân tộc một cách hoàn toàn triệt để.
Về lý luận, độc lập dân tộc tiến lên CNXH thể hiện mối quan hệ giữa mục tiêutrước mắt và mục tiêu cuối cùng; mối quan hệ giữa hai giai đoạn của một quá trìnhcách mạng Lôgíc lịch sử khách quan cho thấy: thực hiện mục tiêu trước mắt làđiều kiện tiên quyết để đi tới mục tiêu cuối cùng và chỉ thực hiện được mục tiêucuối cùng thì mục tiêu trước mắt mới củng cố vững chắc một cách hoàn toàn, triệt
để
Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc bao giờ cũng gắn liền với đời sống ấm no,hạnh phúc của quần chúng nhân dân, những người đã trực tiếp làm nên thắng lợicủa cách mạng dân tộc dân chủ Để đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc, để khôngrơi vào lệ thuộc, đói nghèo, lạc hậu, chặng đường tiếp theo chỉ có thể là đi lênCNXH Do những đặc trưng nội tại của mình, CNXH sẽ củng cố những thành quả
đã giành được trong cách mạng dân tộc dân chủ, tạo điều kiện để bảo đảm cho độclập và phát triển dân tộc
Tư tưởng độc lập của Hồ Chí Minh mang một nội dung sâu sắc, triệt để: độclập tự do, ấm no, hạnh phúc CNXH không chỉ củng cố những giá trị nêu trên, mà
Trang 38còn làm phong phú thêm về mặt nội dung, xác lập các điều kiện để hiện thực hoácác nội dung đó Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có CNXH, chủ nghĩa cộng sản mớigiải phóng triệt để các dân tộc bị áp bức khỏi ách nô lệ; chỉ có cách mạng XHCNmới bảo đảm cho một nền độc lập thực sự, chân chính.
Hồ Chí Minh cho rằng cách mạng, cả cách mạng giải phóng dân tộc và cáchmạng xã hội chủ nghĩa là việc khó, là cuộc đấu tranh gay go, ác liệt, lâu dài Giànhđộc lập dân tộc đã khó, xây dựng chủ nghĩa xã hội còn khó khăn hơn Hồ Chí Minh
so sánh: thắng đế quốc phong kiến là tương đối dễ, thắng bần cùng lạc hậu khókhăn hơn Hồ Chí Minh nhấn mạnh: "Đánh đổ giai cấp địch đã khó, đấu tranh xâydựng chủ nghĩa xã hội còn gian khổ, khó khăn hơn nhiều" Từ những khó khăngian khổ ấy, Hồ Chí Minh luôn đòi hỏi Đảng, Nhà nước và mỗi người dân phảikiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
5 Những điều kiện bảo đảm để giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:
Sau 30 năm đổi mới đảng ta vẫn tiếp tục khẳng định ” năm vững ngọn cờđộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là lựa chọn đúng dắn cho hôm nay vàmai sau Đây là điều kiện kiên:
Một là, muốn xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng vănminh và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, trước hết phải phát huy mọi tiềm năng,sức mạnh của nguồn nội lực; đồng thời phải biết tranh thủ các nguồn lực bênngoài (ngoại lưc), tận dụng thời cơ, điều kiện quốc tế thuận lợi, làm gia tăng sứcmạnh dân tộc Tức là phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Hai là, xác định rõ bước đi và chủ động tích cực hội nhập quốc tế phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh của đất nước, trên nguyên tắc đặt lợi ích đất nước, lợi ích dântộc lên trên hết
Trang 39Ba là, độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với chủ nghĩa xã hội, phải được thể hiệntrong suốt quá trình đổi mới , trên mọi lĩnh vực của sự nghiêp xay dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Bốn là, giữ vững định hướng XHCN trong tiến trình đổi mới Đay là con đườngduy nhất đúng đắn cả trên bình diện lý luận và thực tiễn, phù hợp với thời đại
Phần II 1: Trình bày những nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ giai đoạn 1945-1954
- Trước tình hình đó, từ ngày 13 đến ngày 22/12/1946 Ban thường vụ trungương Đảng ta đã họp tại Vạn Phúc, Hà Đông dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ ChíMinh để hoạch định chủ trương đối phó Hội nghị đã cử phái viên đi gặp phía Pháp
để đàm phán, song không có kết quả Hội nghị cho rằng khả năng hoà hoãn khôngcòn Hoà hoãn nữa sẽ dẫn đến hoạ mất nước, nhân dân sẽ trở lại cuộc đời nô lệ Do
đó, hội nghị đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước
và chủ động tiến công trước khi thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân
sự ở Hà Nội Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi Vào lúc 20h ngày 19/12/1946,tất cả các chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ súng Rạng sáng ngày
Trang 4020/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trênĐài tiếng nói Việt Nam.
Thuận lợi của nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến chống thực dânPháp xâm lược là: cuộc chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệnền độc lập tự do của dân tộc, ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, nên về lâudài, ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xâm lược
Khó khăn của ta là: Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch Ta
bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ Còn quân Pháp lại
có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được hai nước Lào, Campuchia và một số nơi ởNam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
- Ngay sau cách mạng tháng Tám, trong chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" Đảng
ta đã khẳng định kẻ thù chính của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược Trong quátrình chỉ đạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ, trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đãchỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưucủa Pháp định tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam
- Ngày 19/10/1946 thường vụ trung ương Đảng mở Hội nghị Quân sự toànquốc lần thứ nhất, do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì Xuất phát từ nhận định
"không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánhPháp" Hội nghị đã đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng và tổchức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới Trong chỉ thịCông việc khẩn cấp bây giờ ra ngày 5/11/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lênnhững việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳngđịnh lòng tin vào thắng lợi cuối cùng
- Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiệnchính là: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (20/12/1946), Chỉ