1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp doc

57 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 356,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l à báo cáo tài chính tổng hợp cho biếttình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược cáckhoản thu, chi phí, kết quả hoạt

Trang 1

NỘI DUNG CHI TIẾT

ÔN THI TỐT NGHIỆP KHÓA XI (2005 -2009)

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHẦN II KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH (5ĐVHT)

-A QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (2 ĐVHT)

I Phân tích Tài chính.

1 Khái quát về phân tích tài chính.

a Khái niệm về phân tích tài chính.

Phân tích tài chính là quá trình s ử dụng các phương pháp, kỹ thuật, thủ thuật đểphân tích các thông tin về tài chính kế toán, các thông tin kinh tế nhằm đánh giá t ìnhthế tài chính của doanh nghiệp, dự báo xu hướng thay đổi

b.Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.

c Mục tiêu phân tích tài chính.

Phân tích tình hình tài chính c ủa doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụngthông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạn h khác nhau về tài chínhcủa doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của m ình

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

 Đối với chủ sở hữu

 Đối với nhà chủ nợ

 Đối với nhà đầu tư trong tương lai

 Đối với cơ quan chức năng

 Đối với người lao động trong công ty

d Tiến trình phân tích tài chính.

Tiến trình phân tích tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản sau:

Thu thập thông tin

Trang 2

2 Báo cáo tài chính.

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn

vị tại những thời điểm nhất đ ịnh dưới hình thái tiền tệ Đây là một báo cáo tài chính

có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối t ượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinhdoanh với DN

Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn và tài sản, làtài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích nghiên c ứu đánh giá một cách kháiquát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng t ài chính, trình độ sử dụngvốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …

III.Bất động sản đầu tư

IV.Các khoản đầu tư tài

chinh dài hạn

V.Tài sản dài hạn khác

A.Nợ phải trả

I.Nợ ngắn hạn1.Vay và nợ ngắn hạn2.Phải trả người bán

II.Nợ dài hạn

B.Vốn chủ sở hữu

I.Vốn chủ sở hữu1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu2.Thặng dư vốn cổ phần

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l à báo cáo tài chính tổng hợp cho biếttình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược cáckhoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của to àn DN, kết quả hoạt

Trang 3

động sản xuất kinh doanh ttheo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh doanh, đầu

tư tài chính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của DN trong thời kỳ

đó

Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củ a DN trong kỳ, sosánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ v à xu

hướng vận động

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tại ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

(3) = (1) – (2)

4 Giá vốn hàng bán

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính (trong đó: chi phí l ãi

Trang 4

Báo cáo này xây dựng trên cơ sở ngân quỹ, nó phản ánh quá tr ình thay đổi ngânquỹ trong công ty Báo cáo này xây d ựng bằng cách :

+ Bước một: Phân loại các thay đổi trong bảng tổng kết t ài sản phát sinh giữa

hai thời điểm làm ngân quỹ

+ Bước hai: Phân loại từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các yếu tố l àmtăng giảm ngân quỹ

+ Bước ba: Tập hợp các thông tin v ào báo cáo nguồn và sử dụng vốn

 Kết cấu báo cáo nguồn và sử dụng vốn

 Bên nguồn gồm các thay đổi

làm tăng ngân quỹ

 Bên sử dụng vốn gồm các thay

đổi làm giảm ngân quỹ

- Giảm ròng của bất kỳ tài sản nào

ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định

- Giảm tài sản cố định gộp

- Tăng ròng các khoản nợ bất kỳ

- Tăng vốn cổ phần

- Vốn từ cấp kinh doanh = Thu nhập

sau thuế + Khấu hao

- Tăng ròng của một tài sản bất kỳ

ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định

Báo cáo nguồn và sử dụng vốn luân chuyển

Tương tự báo cáo luân chuyển tiền tệ, báo cáo nguồn v à sử dụng vốn luân

chuyển có phương trình cân đối:

Tuy nhiên, nguồn và sử dụng vốn luân chuyển tro ng báo cáo này, được tính trên cơ sở

sử dụng dài hạn và nguồn dài hạn

 Nguồn: gồm các thay đổi làm tăng

nguồn vốn thường xuyên

 Sử dụng gồm các thay đổi l àmgiảm nguồn vốn thường xuyên

Thay đổi ngân quỹ = Nguồn - sử dụng

Thay đổi vốn luân chuyển ròng = Nguồn - sử dụng

Trang 5

+ Lợi nhuận sau thuế

3 Phương pháp phân tích tài chính.

a Phân tích chỉ số (phân tích theo chiều ngang)

Phân tích chỉ số: so sánh từng khoản mục trong báo cáo t ài chính với số liệu

năm gốc, nhằm xác định mức độ phát triển của từng khoản trong bối cảnh chung

Phân tích theo chỉ số sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục n ào đóqua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian

Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát t ình hình biến động của các chỉtiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Sau khi đánh giá ta liên kết các thông

tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục n ào có biếnđộng cần tập trung phân tích xác định nguy ên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số t ương đối: Sốtuyệt đối: Y = Y1 – Y0

Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc

Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%

b Phân tích khối (phân tích theo chiều dọc).

Phân tích khối: so sánh các khoản mục trong tổng số của báo cáo t ài chính,nhằm xác định tỷ trọng hay c ơ cấu các khoản mục trong các báo cáo tài chính V ớibáo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kếtcấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%

Sử dụng phương pháp phân tích khối giúp chúng ta đưa về một điều kiện sosánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tănggiảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

c Phân tích thông số tài chính.

Các thông số khả năng thanh toán.

+ Thông số khả năng thanh toán hiện thời là thông số lưu động, là mối tươngquan giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

Trang 6

+ Thông số khả năng thanh toán nhanh (Acid - test) là một chỉ dẫn chính xác

hơn so với khả năng thanh toán hiện thời bằng cách loại bỏ giá trị không chắc c hắn

của hàng trong kho và tập trung vào những tài sản có khả năng chuyển đổi dễ d àng,

qua đó xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của công ty một cách nhanh nhất,đặc biệt trong trường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi

Các thông số hoạt động.

+ Kỳ thu tiền bình quân: là khoản thời gian bình quân mà các khoản phải thucủa công ty có thể chuyển th ành tiền Nó thể hiện chất lượng các khoản phải thu vàkhả năng thu hồi các khoản phải thu, số ng ày các khoản phải thu còn nằm ngoài tầmkiểm soát

* Vòng quay khoản phải thu: thể hiện tốc độ thu tiền nợ

+ Kỳ trả tiền bình quân là thời hạn bình quân đến hạn của các khoản nợ củacông ty, thể hiện số ngày trả hết tiền mua chịu

* Vòng quay khoản phải trả: thể hiện tốc độ thanh toán tiền mua chịu

+ Thời gian giải tỏa tồn kho: thời hạn b ình quân mà một sản phẩm được lưukho

* Vòng quay tồn kho: thể hiện mức độ luân chuyển tồn kho, hiệu quả của việcquản trị tồn kho

+ Vòng quay tài sản là tương quan giữa doanh thu thuần và tổng tài sản

Kỳ thu tiền bình quân =

Khoản phải thu × 360 Doanh thu thuần bán tín dụng

Vòng quay khoản phải thu =

Khoản phải thu Doanh thu thuần bán tín dụng

Kỳ trả tiền bình quân =

Khoản phải trả × 360 Doanh số mua nợ

Vòng quay khoản phải trả =

Khoản phải trả Doanh số mua nợ

Thời gian giải tỏa tồn kho =

Tồn kho × 360 Giá vốn hàng bán

Vòng quay tồn kho =

Giá vốn hàng bán Tồn kho

Vòng quay tài sản =

Doanh thu thuần

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 7

+ Vòng quay tài sản cố định là tương quan giữa doanh thu thuần và tài sản cố

định ròng

+ Vòng quay vốn luân chuyển ròng là tương quan giữa doanh thu thuần và vốnluân chuyển ròng

Thông số đòn bẩy tài chính

 Thông số nợ: tương quan giữa tổng nợ và tổng tài sản, thể hiện khả năng tài trợbằng nợ và mức độ tự chủ tài chính của công ty

 Thông số nợ dài hạn: cho thấy tầm quan trọng của nợ d ài hạn trong nguồn vốndài hạn

 Thông số ngân quỹ/nợ là một công cụ đo lường khả năng một công ty phục vụcác khoản nợ hiện hành của mình bằng ngân quỹ hàng năm Ngân quỹ hàng nămchính là sự chuyển dịch từ hoạt động của công ty Trong tr ường hợp công ty đang sinhlợi, ngân quỹ bằng lợi nhuận sau thuế cộng với khấu hao

 Thông số khả năng trả lãi vay: tỷ số giữa thu nhập trước thuế và lãi của mộtthời kỳ với tiền lãi phải trả của kỳ đó

 Thông số chi trả nợ gốc và lãi vay: là tỷ số giữa thu nhập trước thuế và lãi vớichi phi lãi vay và vốn gốc

Vòng quay tài sản cố định =

Doanh thu thuần Tài sản cố định ròng

Vòng quay vốn luân chuyển ròng =

Doanh thu thuần Vốn luân chuyển ròng

Thông số nợ =

Tổng nợ Tổng Tài sản

Thông số nợ dài hạn = Nợ dài hạn

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Thông số ngân quỹ/nợ =

Ngân quỹ ròng Tổng nợ

Thông số khả năng trả lãi vay = EBIT

Nợ gốc

1 – thuế suất

Trang 8

Thông số khả năng sinh lợi.

 Thông số lợi nhuận gộp biên là tỷ số giữa lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

 Thông số khả năng sinh lợi ròng là tỷ số giữa lợi nhuận ròng sau thuế và doanhthu thuần, thể hiện hàm lượng lợi nhuận ròng trong doanh thu

 Thông số suất sinh lợi trên tài sản (ROA) có là quan hệ so sánh giữa lợi nhuậnsau thuế với tổng tài sản của công ty ROA là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quảcủa việc phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty

 Thông số suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): là một sự so sánh tươngquan giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu ROE phản ánh hiệu quả sử dụngvốn của chủ sở hữu, nó xem xét lợi nhuận tr ên mỗi đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu

tư, hay nói cách khác đó là ph ần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu

tư của mình

Số nhân của vốn chủ là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, thểhiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở công ty

Lợi nhuận gộp biên =

Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần

Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần ×

Doanh thu thuần Tổng Tài sản

= Lợi nhuận ròng biên × Vòng quay tài s ản × Số nhân vốn chủ

Trang 9

Số nhân vốn chủ là hệ số khuếch đại ROA thành ROE.

ROE = ROA × số nhân vốn chủ

Phương pháp sử dụng các thông số tài chính.

Thông số tài chính là quan hệ giữa hai bộ phận dữ liệu t ài chính với nhau, nhờcác quan hệ này các nhà phân tích có kinh nghi ệm có thể đánh giá tốt các điều kiện v àhiệu suất tài chính của công ty Việc đánh giá sẽ dựa trên các so sánh:

+ So sánh nội tại.

+ So sánh bên ngoài với các thông số ngành…

4 Phân tích rủi ro và đòn bẩy.

a Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage)

Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động khuyếch đại dao động của sản l ượng lên EBIT Đòn bẩy

hoạt động phụ thuộc vào cơ cấu chi phí, sản lượng bán ra và chịu tác động của sản

lượng hòa vốn

Điểm hoà vốn về sản lượng được xác định như sau:

VC p

FC

Q HV

QHV: Sản lượng hoà vốn; p: giá bán

FC: chi phí cố định; VC: chi phí biến đổi

Đo lường hiệu ứng của đòn bẩy hoạt động

Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động:

Như vậy có thể nói rằng tại mức sản l ượng Q cứ 1 % thay đổi sản l ượng sẽ làmcho EBIT thay đổi với mức DOL % và chi phí cố định hoạt động FC càng lớn thì

DOL càng lớn

b Đòn bẩy tài chính

Hiệu ứng đòn bẩy tài chính.

Đòn bẩy tài chính khuyếch đại dao động của EBIT lên thu nhập trên cổ phần

Đo lường hiệu ứng đòn bẩy tài chính.

Hiệu ứng đòn bẩy nợ (I: tiền lãi)

Ý nghĩa của công thức này là nếu có sự thay đổi 1 % EBIT với cấu trúc t ài trợhiện tại ta có DFL % thay đổi thu nhập tr ên cổ phần thường

EBIT

FC EBIT

FC VC

p Q

VC p Q Q

)(

%

%

I EBIT

EBIT I

FC VC p Q

FC VC p Q EBIT

EPS DFL

) (

%

%

Trang 10

c Hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp

Hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp là tích của hai đòn bẩy trên, đo lường độ nhạy củaEPS khi sản lượng (doanh số) thay đổi Nó được xác định như sau:

I EBIT

FC EBIT I

EBIT

EBIT EBIT

FC EBIT DTL

VC p Q I

FC VC p Q

FC VC p Q FC VC p Q

VC p Q

) (

) (

) (

) (

) (

Qua DTL người ta có thể ước lượng tính dao động của thu nhập trên cổ phần

Hay nói cách khác trạng thái rủi ro của các cổ phiếu có thể đ ược ước lượng

II Hoạch định Tài chính.

1 Những vấn đề cơ bản về Hoạch định Tài chính.

a Khái niệm Hoạch định tài chính.

Hoạch định tài chính là quá trình phát tri ển các kế hoạch tài chính ngắn hạncũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các kế hoạch hoạch

tài chính có đặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung là tiền tệ

Hoạch định tài chính là một tiến trình gồm:

- Phân tích các lựa chọn đầu tư và tài trợ cho công ty

- Dự tính kết quả tương lai từ các quyết định hiện tại

- Quyết định kế hoạch tài chính để triển khai thực hiện

- Đo lường kết quả thực hiện, so sánh với mục ti êu đã đặt ra trong kế hoạch tàichính

b Hệ thống kế hoạch tài chính.

Kế hoạch dài hạn biểu hiện dưới dạng kế hoạch đầu tư và tài trợ

Kế hoạch ngân sách hàng năm

c Tác dụng của Hoạch định tài chính.

Hệ thống kế hoạch Tài chính là loại kế hoạch tổng hợp, đóng vai tr ò quan trọngthen chốt trong việc lập kế hoạch và kiểm soát doanh nghiệp Nó có khả năng xem xétlại tính đúng đắn của quá trình hoạch định và làm cơ sở cho hoạt động kiểm soát

Trong quá trình hoạch định.

 Kế hoạch tài chính có khả năng biểu diễn các kế hoạch, các ch ương trình kinhdoanh bằng thước đo chung đó là tiền tệ

Trong quá trình đánh giá

Kế hoạch tài chính cung cấp các tiêu chuẩn định lượng hết sức rõ nét cho cácquá trình so sánh các kết quả với mục tiêu đã hoạch định, đánh giá hiệu suất của quảntrị, đánh giá tính mềm dẻo và hiệu quả của công ty

DTL = DOL x DFL

Trang 11

d Căn cứ để xây dựng Kế hoạch T ài chính.

Kế hoạch tài chính vừa đặt ra mục tiêu, vừa đưa ra các biện pháp mang tính tổnghợp, vì thế căn cứ để xây dựng kế hoạch này là:

- Phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của công ty

- Mục tiêu đặt ra cho lĩnh vực tài chính và chính sách tài chính hi ện tại

- Điều kiện sản xuất, bán hàng và cung ứng của công ty

- Các yếu tố tác động bên ngoài

2 Kế hoạch đầu tư và tài trợ.

Kế hoạch đầu tư và tài trợ là một dự tính về việc sử dụng vốn v à khai thác cácnguồn vốn theo từng năm tài khóa trong phạm vi từ 3-5 năm Kế hoạch đầu tư và tàitrợ là tổng hợp các chương trình dự kiến của công ty, thường đi đôi với kế hoạchtrung và dài hạn nhằm thực hiện kế hoạch chiến l ược Mục đích chủ yếu của kế hoạchnày:

 Duy trì sự cân đối tài chính

 Thiết lập thứ tự ưu tiên khai thác các nguồn vốn qua từng tài khóa

 Làm cơ sở thực hiện các hoạt động huy động vốn…

Nội dung của kế hoạch đầu tư và tài trợ gồm 2 phần chính là nhu cầu vốn vànguồn vốn

a Nhu cầu vốn

Nhu cầu vốn là sự tổng hợp tất cả các nhu cầu đầu t ư vào tài sản của các

chương trình kinh doanh, phát triển, thể hiện trên cơ sở biến đổi ròng giữa các năm

trên các báo cáo tài chính

b Nguồn vốn

Trong kế hoạch đầu tư và tài trợ, công ty cần phải duy trì một sự cân đối giữanguồn vốn và nhu cầu vốn Khi có sự thiếu hụt về nguồn vốn, công ty có thể t ài trợbằng nguồn bên trong, nếu vẫn chưa đảm bảo, các công ty có thể tài trợ từ bên ngoài

3 Kế hoạch Ngân sách hàng năm.

a Mô hình lập kế hoạch ngân sách hàng năm.

Kế hoạch ngân sách được xây dựng hàng năm phản ánh các hoạt động trong

năm dưới hình thái tiền tệ trên cơ sở các khoản thu và chi theo từng lĩnh vực và hoạtđộng Các loại ngân sách của doanh nghiệp thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

là cơ sở thực hiện các dự toán tài chính của công ty

b Kế hoạch ngân sách kinh doanh

Ngân sách kinh doanh được hình thành từ việc dự tính các hoạt động của công tybao gồm bốn bộ phận ngân sách theo từng chức năng và có thể kết nối được với nhau

Đó là: ngân sách bán hàng, ngân sách s ản xuất, ngân sách cung ứng, ngân sách các

Trang 12

hoạt động tài chính Các ngân sách thể hiện nội dung chính là các khoản thu và chidựa trên:

 Các kế hoạch hoạt động

 Các dự toán

 Các chính sách và các chương tr ình

 Những điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài

 Tương tác lẫn nhau giữa các ngân sách

Tổng hợp các ngân sách kinh doanh tr ên các chức năng ta sẽ có một ngân sách

dự tính cho kinh doanh với những khoản thu v à chi ngân sách

c Lập dự toán thu chi.

Dự toán thu chi là tổng hợp các dự tính thu chi th ường là hàng tháng của tất cảcác hoạt động trong tài khóa Nội dung của dự toán ngân sách thể hiện các luồng tiền

tệ, các ngân sách khác nhau, các dự tính ngắn hạn, d ài hạn của công ty trong từng t àikhóa

Kết quả của dự toán ngân sách l à tạo ra số dư ngân quỹ có thể sử dụng ngay trên

cơ sở cân đối các khoản thu chi trong t ài khóa Dự toán ngân sách được xây dựnghàng năm theo các tháng v ề các khoản thu và chi Có ba loại ngân sách hàng năm cơ

bản:

- Ngân sách trang bị: gồm các dự toán về các khoản mua sắm đầu t ư trang thiết

bị trong năm Các hoạt động mua sắm n ày thường được thể hiện sẵn trong kế hoạch

đầu tư và tài trợ

- Ngân sách kinh doanh: liên quan đến các dự tính trong hoạt động kinh doanh

của công ty

- Ngân sách ngân quỹ: là kết quả tổng hợp các dự toán ngân sách công ty.

d Kế hoạch ngân sách ngân quỹ

Kết cấu của ngân sách ngân quỹ bao gồm:

 Thứ nhất: các khoản thu

 Thứ hai: các khoản chi

 Thứ ba: chênh lệch thu – chi

 Thứ tư: số dư ngân quỹ chưa có tài trợ

Kế hoạch ngân quỹ được lập nối tiếp với ngân sách ngân quỹ để giải quyết vấn

đề tài trợ cho các nhu cầu tiền mặt ngắn hạn đ ã dự tính ở trên Các biện pháp tài trợ

có thể lập trong kế hoạch này là:

+ Huy động tín dụng trung hạn dở dang

+ Chiết khấu thương mại hoặc các khoản cho vay

+ Tín dụng bảo đảm (thế chấp) và tín dụng không bảo đảm

Trang 13

Kế hoạch ngân quỹ cố gắng duy tr ì một đề án hoàn toàn như chênh lệch cáckhoản tài trợ được phép sử dụng và khoản tài trợ đã sử dụng Nếu không đạt được một

sự cân bằng với khoảng an toàn cần thiết, các chương trình và dự tính trong các phần

trước cần phải được cân nhắc trở lại

4 Lập dự toán các báo cáo tài chính.

a Lập dự toán các báo cáo tài chính bằng phương pháp quy nạp.

Dự toán báo cáo thu nhập

Dự toán báo cáo thu nhập là một dự kiến thu nhập trong một thời kỳ t ương lai

Dự toán báo cáo thu nhập căn cứ v ào dự toán về doanh số, chi phí sản xuất, các chiphí khác và kết thúc với thông tin về tình hình lời (lỗ) ròng của thời kỳ đó

Báo cáo nguồn và sử dụng vốn

 Lập dự toán báo cáo nguồn và sử dụng vốn là sự tổng hợp về các thay đổi t àichính của công ty, các thay đổi về t ài chính trong kỳ được tập hợp từ các ngân sách bộphận Về căn bản chênh lệch này là chính là chênh lệch giữa dòng tiền ra và dòng tiềnvào trong kỳ, liên quan trực tiếp đến tài sản và nguồn vốn Nếu khoản thu vào lớn hơn

so với chi ra thì ghi vào nguồn và ngược lại, thu vào nhỏ hơn chi ra thì ghi vào sửdụng

Bảng tổng kết tài sản

 Dự toán bảng cân đối kế toán thể hiện trạng thái tài chính của công ty vào cuốithời kỳ lập kế hoạch, nó phản ánh tổng hợp các thay đổi t ài chính do các quyết định

và hành động của các nhà quản trị đã hoạch định trong kỳ Dự toán bảng cân đối kế

toán phản ánh vị thế tài chính dự toán của công ty

Dự toán bảng cân đối kế toán căn cứ v ào báo cáo nguồn và sử dụng vốn vàbảng cân đối kế toán đầu kỳ Số d ư cuối kỳ, chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự toán,

được tính bằng cách lấy số dư của năm trước cộng với chênh lệch ngân quỹ trong thời

kỳ dự toán

b Lập dự toán các báo cáo tài chính bằng phương pháp diễn giải.

Lập dự toán các báo cáo tài chính theo phương pháp ph ần trăm doanh thu.

Tiến trình dự toán các báo cáo tài chính theo phương pháp ph ần trăm doanhthu:

 Bước 1: xem xét các dữ liệu lịch sử để xác định các khoản mục n ào trong cácbáo cáo tài chính thay đổi theo tỷ lệ với doanh thu trong quá khứ Điều n ày giúp cho

nhà quản trị quyết định khoản mục n ào sẽ được hoàn toàn dự báo theo doanh thu,khoản mục nào cần thêm các thông tin khác

Trang 14

 Bước 2: dự báo doanh thu, cần phải dự báo thất chính xác doanh thu t ương lai,

vì doanh thu trong kỳ dự báo ảnh hưởng co tính quyết định đến độ chính xác của cácbáo cáo tài chính dự toán

 Bước 3: dự báo các khoản mục cho từng báo cáo t ài chính riêng biệt bằngphương pháp ngoại suy các tỷ lệ của báo cáo kỳ tr ước theo doanh thu dự báo kỳ đến

Lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Để lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tr ước tiên phải phân tích

mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vớichỉ tiêu doanh thu trong quá khứ

Từ kết quả trên, ta có thể dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nămtiếp theo, bằng cách kết hợp theo đổi doanh số v à mối quan hệ giữa doanh số và cácchỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh

Lập dự toán bảng cân đối kế toán.

Tương tự như việc lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tr ước

tiên ta phải xác định các chỉ tiêu có quan hệ với doanh thu theo tỷ lệ % Tuy nhi ên,một số chỉ tiêu không có quan hệ rõ ràng với doanh thu, thì phải căn cứ vào các chínhsách của công ty để xác định Từ kết quả tr ên, ta có thể dự toán bảng cân đối kế toán

năm tiếp theo, bằng cách kết hợp theo đổi doanh thu v à mối quan hệ giữa doanh số và

các chỉ tiêu trong bảng bảng cân đối kế toán

Xác định nhu cầu tài trợ và điều chỉnh dự toán.

Qua bảng dự toán 2007, nhà quản trị tài chính sẽ tiến hành nghiên cứu nhu cầutài trợ bên trong và bên ngoài và những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cân đối t àichính của công ty

Trước tiên, nhà quản trị cần xem xét có thể giảm đầu t ư vào các loại tài sản,đặc biệt là những tài sản có thể gây ra nhiều phí tổn, nh ư tồn kho, khoản phải thu,

trích trả trước… và tăng các khoản nợ có thể, thông qua việc tr ì hoãn trả nợ, thương

lượng mở rộng các điều kiện tín dụng khi mua h àng…

Tiếp đến, cần cân nhắc cấu trúc vốn mục ti êu, chi phí của các nguồn tài trợ, đểlựa chọn hình thức tài trợ hợp lý và tiết kiệm

Cuối cùng, trên cơ sở những thay đổi trên, nhà quản trị tiến hành lập bảng cân

đối kế toán dự toán mới

Trang 15

III Hoạch định Ngân sách đầu tư

1 Khái niệm và phân loại đầu tư.

a Khái niệm.

- Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là tạo ra một vốn cố định tham gia v ào

nhiều chu kỳ kinh doanh liên tiếp Hoạt động đầu tư nhằm vào tích lũy các yếu tố vật

lý cho sản xuất kinh doanh

- Theo quan điểm tài chính: đầu tư là làm bất động hóa một số vốn nhằm rút

tiền lãi trong nhiều thời kỳ liên tiếp Theo quan điểm này, bao gồm cả việc tạo ra cáctài sản vật lý, các chỉ tiêu không tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của

công ty như: tham gia tài chính, nghiên c ứu, đào tạo

Nói chung, một đầu tư có các đặc trưng sau:

+ Gắn với nhiều chu kỳ kinh doanh

+ Lợi nhuận trong tương lai

+ Gắn liền với rủi ro

b Phân loại đầu tư.

Đầu tư thay thế: gồm 2 dạng thay thế hiện đại v à thay thế duy trì.

Đầu tư mở rộng: đây là loại đầu tư mang tính chiến lược nhằm tạo vị thế cạnh

tranh, gồm 2 dạng: Mở rộng sản phẩm hay thị trường hiện tại, Mở rộng sản phẩm, thị

trường mới

Đầu tư khác: bao gồm đầu tư mang tính xã hội và đầu tư công trình phụ trợ.

Các đầu tư này tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty

2 Tầm quan trọng của ngân sách đầu t ư.

3 Tiến trình hoạch định ngân sách vốn.

Một chương trình ngân sách vốn đòi hỏi phải thực hiện một số b ước trong tiếntrình ra quyết định:

(1) Phát triển dự án.

(2) Thu thập dữ liệu.

(3) Đánh giá và ra quyết định.

(4) Đánh giá lại và điều chỉnh.

4 Phương pháp ước lượng dòng ngân quỹ của dự án.

a Các nguyên tắc ước lượng dòng ngân qũy.

Ngân quỹ của một dự án được ước lượng dựa trên các nguyên tắc sau:

Ngân quỹ phải ước lượng trên cơ sở ngân quỹ kỳ vọng sau thuế chứ không phảithu nhập kế toán mà dự án mang lại Theo nguyên tắc này, dòng ngân quỹ phải được

điều chỉnh để phản ảnh tất cả các chi phí không bằng tiền (khấu hao, tiền lãi)

Trang 16

Vì vậy, với báo cáo thu nhập th ì các chí phí này được khấu trừ trước thuế để

xác định thu nhập ròng Song với với báo cáo dòng ngân quỹ dự án thì các chi phí này

phải được cộng trở lại với thu nhập r òng để tạo nên ngân quỹ của dự án Ngân quỹphải được xác định trên cơ sở ngân quỹ tăng thêm so với trường hợp không có dự án

Điều này, đòi hỏi nhà phân tích phải xem xét các chi phí sau: Chi phí trầm khuất , chi

c Xác định dòng ngân qũy của dự án.

Ngân quỹ của dự án được xác định trên cơ sở ngân quỹ ròng kỳ vọng sau thuếdựa trên các dòng nhập quỹ và xuất quỹ diễn ra trong suốt thời gian hoạt động của dựán

Nhập quỹ gồm: thu nhập (tăng thêm) sau thuế, khấu hao ròng, giá trị thanh lý

ròng và thu hồi vốn luân chuyển ròng

Xuất quỹ gồm: Chi phí đầu tư ban đầu (năm 0) và các chi phí đầu tư phát sinh

khi dự án đi vào hoạt động

Khi xác định thu nhập chịu thuế thì doanh số và chi phí phải ước lượng trên cơ

sở toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm Khấu hao phải loại khỏi các chi ti êu trên bởi vì

nó không phải là một chi tiêu bằng tiền

(1) Đối với dự án đầu tư mở rộng: Ngân quỹ ròng được xác định trên doanh

số sau khi đã khấu trừ toàn bộ các chi phí bằng tiền

(2) Đối với dự án đầu tư thay thế: Ngân quỹ ròng được xác định trên tiết

kiệm của dự án mới so với máy cũ sau khi khấu trừ các chi phí không bằng tiền

5 Các phương pháp đánh giá d ự án.

Để đánh giá một dự án đầu tư về mặt tài chính, người ta thường sử dụng các chỉtiêu đánh giá sau:

a Tỷ suất sinh lợi bình quân (Ra )

Tỷ suất sinh lợi bình quân biểu thị tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế b ình quân vớitổng số vốn đầu tư cho dự án

o

n a

C

A

Trong đó, Ra : Tỷ suất sinh lợi bình quân của dự án

Ngân quỹ ròng = Nhập quỹ - xuất quỹ

Trang 17

An : Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm.

P : Vốn đầu tư của dự án

Dự án có thể chấp nhận khi tỷ suất sinh lợi b ình quân của nó lớn hơn tỷ suất sinhlợi cần thiết Rq

Nếu các dự án loại trừ nhau th ì dự án có tỷ suất sinh lợi bình quân lớn nhất vàlớn hơn Rq sẽ được chấp nhận

Đặc điểm của phương pháp là: đơn giản, sử dụng trực tiếp các thông tin kế toán

có sẵn Tuy nhiên, không tính đến thời điểm phát sinh các xuất quỹ v à nhập quỹ

b Thời gian hoàn vốn (T)

Phương pháp hoàn vốn sử dụng thời gian hoàn vốn làm tiêu chuẩn lựa chọn dự

án Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để thu hồi vốn đầu t ư của dự án

Nếu ngân quỹ hàng năm đều thì thời gian hoàn vốn là tỷ số giữa vốn đầu tư vàngân quỹ ròng hàng năm

F

C

Trong đó, F : Ngân quỹ ròng hàng năm

T : Thời gian hoàn vốn (năm)

Nếu ngân quỹ ròng của dự án không đều, thời hạn ho àn vốn là thời hạn cần thiết

để ngân quỹ ròng lũy kế bằng với vốn đầu tư ban đầu

Giả sử, F(i) là ngân quỹ ròng tích lũy đến thời điểm i của dự án, tại thời điểm m

ta tính được F(m) thỏa mãn điều kiện:

F(m) ≤ C0 và F(m+1) ≥ C0 Ta có:

)()1(

)(

0

m F m

F

m F C m

Đặc điểm của phương pháp: không tính đến ngân quỹ của toàn bộ dự án như là

một thước đo tính sinh lợi mà chỉ chú ý đến ngân quỹ ròng của dự án trước khi thu hồivốn Hơn nữa, phương pháp này không tính đ ến độ lớn và thời hạn của ngân quỹtrong toàn bộ chu kỳ của dự án

c Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư là toàn bộ ngân quỹ ròng của nó ở các thời

điểm được đưa về thời điểm hiện tại

Trong trường hợp chỉ có giá trị đầu tư ban đầu:

Trang 18

F C

NPV

1 0

)1(

Trong đó, k : Tỷ suất sinh lợi cần thiết (chi phí cơ hội vốn).

n : Số năm của dự án (chu kỳ của dự án).

Trong trường hợp thực hiện đầu tư ở nhiều thời kỳ trong vòng đời dự án:

C F Co

NPV

) (

Tiêu chuẩn chấp nhận về mặt kinh tế l à dự án có NPV > 0

Trong trường hợp các dự án loại trừ nhau th ì dự án có NPV lớn nhất và NPV>0

sẽ được chấp nhận

d Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ là chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại các xuất quỹ

F C

1 0

) 1

(

Trong đó, Co : Xuất quỹ ròng ở thời điểm ban đầu

Fi : Lượng xuất quỹ/Nhập quỹ ở năm i n : Số năm của dự án

IRR được tính bằng cách giải phương trình bậc cao ở trên, để đơn giản ta có thể

tìm bằng phương pháp gần đúng như sau:

2 1

1 2 2

1

NPV NPV

k NPV

k NPV

Trong đó, + NPV1<= 0 ứng với suất chiết khấu k1

+ NPV2>= 0 ứng với suất chiết khấu k2

Tiêu chuẩn chấp nhận về mặt kinh tế l à tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án phải lớn

hơn tỷ suất sinh lợi cần thiết Rq cho tr ước Nếu nhiều dự án loại trừ nhau th ì dự án có

IRR lớn nhất và lớn hơn Rq sẽ được chấp nhận

Đặc điểm của phương pháp: tính cả độ lớn và thời hạn của ngân quỹ phát sinh

trong toàn bộ chu kỳ dự án

e Chỉ số sinh lợi (PI)

Chỉ số khả năng sinh lợi của dự án l à tỷ số giữa giá trị hiện tại ròng của dòngngân quỹ tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t ư

0

1 1

C k F PI

n

i

i i

Trang 19

Đặc điểm của phương pháp: Quyết định chấp nhận hay từ chối dự án Tuy nhi ên,đối với các dự án có vốn đầu t ư ban đầu khác nhau thì tiêu chuẩn PI chưa đánh giá

chính xác hiệu quả kinh tế của các dự án mang lại

6 Chi phí sử dụng vốn.

a Chi phí vay dài hạn:

- Khoản vay kỳ hạn (K I ): chi phí khoản vay kỳ hạn được xác định như sau:

Trong đó, KI : Lãi suất khoản vay sau thuế

Kd : Lãi suất khoản vay trước thuế

T : Thuế suất thu nhập công ty

- Trái phiếu (Kb): chi phí vay nợ trái phiếu được xác định như sau:

n n

t

t

Kb

M Kb

T INT F

M

) 1 ( ) 1 (

) 1 ( )

Trong đó, Kb : Chi phí trái phi ếu

INT: Tiền lãi trả cho trái phiếu mỗi năm

M : Mệnh giá của trái phiếu

F : Chi phí phát hành trái phiếu

N : Thời gian đáo hạn trái phiếu

T : Thuế suất thu nhập công ty

- Cổ phiếu ưu đãi (Kps): chi phí tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi được xác định:

n

ps ps

P

D

Trong đó, Kps : Chi phí cổ phiếu ưu đãi

Dps : Cổ tức hàng năm cổ phiếu ưu đãi

Pn : Giá trị ròng của cổ phiếu ưu đãi

b Chi phí cổ phiếu:

- Tiếp cận mô hình định giá tài sản vốn (CAPM):

Trong đó, Ks : Chi phí cổ phần thường

KRF : Lãi suất của trái phiếu kho bạc

Km : Rủi ro bình quân của cổ phiếu trên thị trường

bi : Chỉ số rủi ro cổ phiếu công ty

Một phương pháp đơn giản hơn, tiếp cận rủi ro để xác định chi phí cổ phiếu

thường công ty như sau:

Ks = KRF + (Km– KRF)bi

KI = Kd(1-T)

Trang 20

Trong đó, Ks : Chi phí cổ phiếu thường.

Kb : Rủi ro trái phiếu công ty

Rs : Rủi ro cổ phiếu công ty

- Tiếp cận theo dòng tiền khấu trừ (DCF):

2 1

1 0

D K

D K

D P

Trong đó, Ks : Chi phí cổ phiếu thường

Dt : Cổ tức trả vào thời kỳ thứ t

P0 : Giá thị trường cổ phiếu công ty

Trong trường hợp cổ tức công ty tăng đều qua các năm với tốc độ g, khi đó

công thức được được giản như sau:

g P

D K

g K

0

Trường hợp việc phát hành cổ phiếu phát sinh thêm chi phí F, khi đó công th ứcđược bổ sung như sau:

g F

P

D K

g K

D F

( )

1 (

0

1 1

0

c Chi phí vốn bình quân (WACC).

Sau khi xác định chi phí của các nguồn t ài trợ công ty và tỷ trọng của từng

nguồn vốn trong tổng tài trợ, người quản trị tiến hành xác định chi phí vốn bình quântheo công thức tổng quát sau:

1Trong đó, Wi : Tỷ trọng của nguồn vốn i

Ki : Chi phí của nguồn vốn i

Câu 1 Điền đầy đủ thông tin vào các báo cáo tài chính sau:

Trang 21

Báo cáo thu nhập năm 2004

Đvt: triệu đồng

Doanh thu thuần 8000 Thông số khả năng thanh

Lợi nhuận gộp - Ngân quỹ/ Nợ dài hạn 0.4

Chi phí bán hàng và quản lý - Lợi nhuận ròng biên 7%

Lợi nhuận trước thuế - Kỳ thu tiền bình quân 45 ngày

Câu 2 Phân tích tình hình tài chính c ủa công ty BMC thông qua 2 bảng báo cáo sau:

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006

Đơn vị tính:

VND

I Tiền và các khoản tương đương tiền 12,842,084,138 29,422,656,666

II Các khoản phải thu 4,591,211,704 3,375,435,548

- Giá trị hao mòn luỹ kế (7,290,761,342) (8,133,281,537)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 12,490,687 101,470,813 III.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4,697,922,400 4,697,922,400

3 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước 284,772,992 306,494,279

4 Phải trả công nhân viên 216,043,194 199,654,058

Trang 22

5 Các khoản phải trả, phải nộp khác 5,629,332,628 2,887,486,357

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13,114,000,000 13,114,000,000

2 Quỹ đầu tư và phát triển 14,767,500,961 28,390,103,740

3 Quỹ dự phòng tài chính 1,311,400,000 1,311,400,000

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3,475,210,000 2,622,800,000

II.Nguồn kinh phí, quỹ khác 2,072,421,317 674,957,648

1 Qũy khen thưởng phúc lợi 2,072,421,317 674,957,648

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 41,125,850,224 56,038,011,005

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006

Đơn vị tính: VND

1 Doanh thu bán hàng, cung c ấp dịch vụ 36,762,060,103 52,758,512,488

2 Các khoản giảm trừ

3.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 36,762,060,103 52,758,512,488

5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 13,891,557,443 23,152,455,036

6 Doanh thu hoạt động tài chính 4,165,068,094 4,526,495,366

- Trong đó: Chi phí lãi vay

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,838,434,228 3,431,794,971

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 12,995,727,898 20,696,976,591

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 12,105,004,284 20,257,720,323

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện h ành 608,196,013 1,091,782,913

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 11,496,808,271 19,165,937,410

Câu 3 Công ty P bán tín dụng cho khách hàng theo thời hạn tín dụng là 2/10 net 45 cho tất cả

khách hàng có chất lượng tốt, luôn thanh toán đúng hạn Trong đó, khoản 35% khách hàng thanh toán sớm Doanh số của công ty tháng 11, 12 v à dự kiến 8 tháng đầu năm nh ư sau: (triệu đồng)

Trang 23

Doanh số 300 380 500 500 700 650 500 400 300 320 Chi phí sản xuất trực tiếp bằng 80% đ ơn giá, trong đó nguyên v ật liệu chiếm 75% được

mua trước một tháng, thanh toán ngay 60%, c òn lại thanh toán ở tháng sau Tiền l ương bằng

25% chi pí sản xuất, thanh toán trong tháng 75%, phần c òn lại thanh toán tháng sau Tồn kho sản phẩm cuối kỳ bằng 20% sản l ượng tiêu thụ tháng sau Công ty định thanh lý một TSCĐ có giá trị còn lại là 500 triệu, bán được 600 triệu vào tháng 1 Việc vay nợ theo kế hoạch cũng sẽ nhận

được vào tháng 2 là 20 triệu đồng Thuế trả trước vào tháng 2 là 10 triệu đồng Tiền lãi vay dài

hạn 15 triệu, trả vào cuối mỗi quý Đầu tư 400 triệu vào tháng 2 Chi phí qu ảng cáo là 15 triệu vào tháng 1 và tháng 6 Ngoài các kho ản cố định 10 triệu đồng mỗi tháng th ì chi phí quản lý còn

tăng thêm một khoản 2% doanh số mỗi tháng.

Chi phí bán hàng 3% doanh s ố mỗi tháng Tiền mặt đ ầu kỳ là 30 triệu đồng Lề an toàn cần thiết bằng 10% tổng chi bằng tiền trong tháng Vay ngắn hạn theo bội số của 5 triệu, bỏ qua

lãi vay ngắn hạn Thuế thu nhập 28% Yêu cầu lập kế hoạch tài chính cho 6 tháng đ ầu năm gồm:

a Lập ngân sách bán hàng.

b Lập ngân sách sản xuất.

c Lập Ngân sách Ngân quỹ

d Lập báo cáo thu nhập, biết chi phí khấu hao l à 40 triệu đồng.

e Lập bảng báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ.

Câu 4 Một công ty có sản lượng hiện tại và dự kiến sản lượng bán ra 7 tháng đến nh ư sau:

Sản lượng (kg) 1500 1200 1500 1700 1200 1400 2000 2500 2000

Biết giá bán đơn vị là 1500$/kg, thu ngay 30% v ới chiếc khấu 2%, thu sau 1 tháng 50%,

số còn lại thu sau 2 tháng.

Lượng sản xuất bằng 120% nhu cầu tháng sau Chi phí nguy ên vật liệu là 500$/ kg, thanh

toán 50% sau 1 tháng, còn l ại thanh toán sau 2 tháng, chi phí nhân công 300$/kg đ ược trả ngay trong tháng và chi phí s ản xuất chung 2.000.000 mỗi tháng Chi phí bán h àng và quản lý bằng 10% doanh số.

Chi phí tiền lãi trả vào mỗi quý là 100.000$, đầu tư nâng cao năng suất máy móc thiết bị

là 2.500.000$ vào tháng 3, tr ả thuế 180.000$ vào tháng 1, thanh toán c ổ tức vào tháng 2 là 3.200.000$, thanh lý tài s ản vào tháng 6 là 800.000$, bán ch ứng khoán khả nhượng vào tháng 5 khoảng 500.000$ Lượng tiền mặt tối thiểu cần duy tr ì là 20% tổng chi, tồn quỹ cuối tháng 12 l à 1.000.000$ Vay theo bội số 5.

Hãy lập ngân sách ngân quỹ 6 tháng đầu năm?

Câu 5 Công ty Bốn Mùa dự định mở một cửa hàng bán sản phẩm thời trang ở trung tâm th ành

phố Công ty thuê một khoảng không gian ở si êu thị Trang thiết bị và chi phí trang trí cửa hàng tốn hết khoảng 200 triệu đồng v à được khấu hao đến khi bằng không trong 5 năm theo ph ương

pháp đường thẳng Cửa hàng mới này cần thêm 200 triệu đồng vốn luân chuyển r òng vào năm 0.

Trang 24

Doanh số năm đầu của cửa hàng dự kiến là 1 tỷ đồng và tăng mỗi năm 8% trong suốt 10 năm tồn tại dự kiến của cửa hàng Chi phí hoạt động dự đoán là 700 triệu đồng trong năm đầu v à tăng mỗi năm 7% Giá trị thanh lý dự đoán trang thiết bị của cửa h àng là 10 triệu đồng vào cuối năm thứ 10 Tỷ suất thuế của công ty l à 36%.

a Hãy tính giá trị hiện tại ròng của cửa hàng, biết tỷ suất sinh lợi cần thiết l à 18%?

b Công ty có nên chấp nhận dự án hay không?

c Hãy tính tỷ suất sinh lợi nội bộ của cửa h àng?

d Tính chỉ số sinh lợi của cửa hàng?

Câu 6 Công ty thời trang NiNa đang cân nhắc đầu t ư một hệ thống sản xuất hiện đại, khép kín

từ khâu thiết kế đến khi ho àn thành sản phẩm Giá trị đầu tư của hệ thống sản xuất dự kiến l à 8

tỷ Khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 5 năm Dự kiến khi dự án hoàn thành doanh thu tiêu thụ năm 1 đạt 5 tỷ đồng, sau đó tăng đều mỗi năm với tốc độ 30% trong 5 năm Chi phí hoạt động của dự án năm 1 l à 1 tỷ đồng và tăng đều mỗi năm với tốc độ 10% Vốn luân chuyển ròng đầu tư thêm cho dự án là 1 tỷ đồng Dự kiến vào năm 5 (năm cuối của dự án) hệ thống sản xuất này sẽ được thanh lý với giá 2 tỷ đồng Thuế thu nhập của công ty l à 28%.

Công ty có nên thực hiện dự án này không, nếu điều kiện đặt ra của Ban l ãnh đạo công ty

là tỷ suất sinh lợi cần thiết của dự án là 30%, thời gian hoàn vốn theo hiện giá là 4 năm? Tính chỉ

số sinh lợi của Dự án?

B NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (1,5 ĐVHT)

I Ngân hàng thương mại

1 Khái niệm NHTM

Theo Luật tín dụng 1997: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín

dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.

Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của

luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, l àm dịch

vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi v à sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung

ứng dịch vụ thanh toán.

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ v à dịch vụ ngân hàng với

nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung

ứng dịch vụ thanh toán.

2 Đặc điểm kinh doanh của NHTM

- Vốn và tiền vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là mục đích kinh doanh, vừa

là đối tượng kinh doanh

- Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác

Trang 25

- Trong quá trình kinh doanh, ngân hàng quan hệ với nhiều đối tượng kháchhàng khác nhau và những khách hàng này lại hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ng ànhnghề khác nhau.

- Trong quá trình kinh doanh, các ngân hàng có m ối quan hệ hết sức chặt chẽvới các ngân hàng trong và ngoài nước.( Người ta gọi hiện tượng này là tính liên kếttrong hệ thống ngân hàng.)

- Các sản phẩm ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách ri êngtừng sản phẩm hay nhóm sản phẩm để đánh giá kết quả v à hiệu quả kinhdoanh

3 Chức năng của NHTM

+ Chức năng trung gian tín dụng.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân h àng thương mại là cầu nốigiữa những người có vốn tạm thời dư thừa và những người có nhu cầu về vốn Ngânhàng hoạt động huy động các khoản vốn tạm thời nh àn rỗi trong nền kinh tế để hìnhthành nên quỹ cho vay cung ứng tín dụng cho nền kinh tế

+ Chức năng trung gian thanh toán ( thủ quỹ của khách h àng).

Với chức năng này, Ngân hàng đóng vai tr ò là trung gian giữa người chi trả và

người thụ hưởng Thực hiện chức năng n ày cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền

mặt lưu hành trong nền kinh tế, gia tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt

Điều này làm giảm bớt chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết

kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán

+ Chức năng tạo tiền.

Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, cho vay v à thực hiện thanh toán, các ngân

hàng thương mại tạo ra một khối lượng tiền tệ là Bút tệ cho nền kinh tế, đây là thành

phần lớn của khối tiền tệ trong nền kinh tế với c ơ chế tạo tiền

4 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

* Căn cứ vào Bảng cân đối tài sản, nghiệp vụ NHTM được hệ thống hóa

thành:

- Nhóm nghiệp vụ trong Bảng cân đối tài sản:

+ Nghiệp vụ tài sản Nợ ( nghiệp vụ huy động vốn)+ Nghiệp vụ tài sản Có ( nghiệp vụ sử dụng v ốn ) bao gồm cho vay, đầu

tư chứng khoán, cho vay đối với các tổ chức tín dụng khác

Trang 26

- Nhóm nghiệp vụ ngoài Bảng cân đối tài sản: là các nghiệp vụ không đượcphản ánh trên bảng cân đối tài sản của NHTM, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ vàbảo lãnh ngân hàng.

* Căn cứ vào đối tượng khách hàng, nghiệp vụ NHTM được phân thành :

- Nhóm nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân: bao gồm các nghiệp vụ: nhậntiền gửi, thanh toán, cho vay ti êu dùng, cho vay hộ kinh tế gia đình

- Nhóm nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: bao gồm các nghiệp vụ:nhận tiền gửi, thức hiện thanh toán không d ùng tiền mặt, thanh toán quốc tế, mua bánngoại tệ, cho vay doanh nghiệp, bảo l ãnh, tư vấn

Ở nước ta, theo chương III, Luật các tổ chức tín dụng ( đ ã được sửa đổi, bổsung năm 2004 ) các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM bao gồm:

a Hoạt động huy động vốn

+ Nhận tiền gửi: NHTM được phép nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân v àcác tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn và các loại tiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu v à giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong v à ngoài nước

+Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trong v à ngoài nước

+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN thông qua h ình thức chiết khấu và tái chiếtkhấu

b Hoạt động tín dụng ( cho vay )

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân d ưới các hình thức như cho

vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của NHNN Trong đó, hoạt độngcho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

c Hoạt động dịch vụ thanh toán

+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong n ước cho khách hàng

+ Thực hiện thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép

+ Thực hiện các dịch vụ thu, chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định

Trang 27

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ v à tham gia hệ thống thanh toán liên

ngân hàng trong nước

+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi NH NN cho phép

d Hoạt động ngân quỹ

Các ngân hàng thực hiện mở tài khoản và giữ tiền của khách hàng, qua đó ngân

hàng thường có mối quan hệ mật thiết với khách h àng Ngân hàng có kinh nghi ệm

trong quản lý ngân quỹ và khả năng thu ngân, nhiều ngân h àng đã cung cấp cho kháchhàng dịch vụ quản lý ngân quỹ Theo đó, ngân h àng đồng ý quản lý việc thu chi chokhách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoánsinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách h àng cần tiền mặt để thanh toán

e Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác nh ư:Góp vốn và mua cổ phần; Tham gia thị trường tiền tệ, Kinh doanh ngoại hối, v àng;

Ủy thác và nhận ủy thác; cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, t ư vấn tài chính

II Những vấn đề chung về nguồn vốn của ngân h àng thương mại

1 Khái niệm

Nguồn vốn của NHTM là tất cả những phương tiện tài chính tiền tệ trong xãhội mà ngân hàng động viên được, sử dụng để cho vay và thực hiện các dịch vụ kinhdoanh khác của ngân hàng

Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ, Các quỹ dự trữ, Vốn

huy động, Vốn đi vay, Vốn tiếp nhận, Vốn khác

2 Ý nghĩa

- Đối với bản thân ngân hàng: nguồn vốn là yếu tố quyết định quy mô hoạt

động của ngân hàng, là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả và hiệu quả

kinh doanh của ngân hàng

- Đối với khách hàng: Nguồn vốn của ngân hàng chính là nguồn lực tài chínhchủ yếu, tài trợ vốn tín dụng cho nhu cầu vốn của các cá nhân v à tổ chức, đặc biệt lànhu cầu vốn đầu tư kinh doanh

- Đối với nền kinh tế: nguồn vốn của ngân h àng sẽ góp phần vào việc thực hiệnchính sách tiền tệ của nhà nước, góp phần chống lạm phát v à nâng cao hiệu quả sửdụng đồng vốn trong nền kinh tế thông qua chức năng huy động v à cho vay

3 Phân loại

Trang 28

- Căn cứ vào tính chất sở hữu:

Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu

- Căn cứ vào thời gian huy động:

Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn trung dài hạn

- Căn cứ vào mức độ ốn định của nguồn vốn:

Vốn tự có Vốn bổ sung

* Vốn tự có( vốn cấp 1) của NHTM:

Theo quy định của NHNN, Vốn tự có của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ v à Các

quỹ ( Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự ph òng tài chính, quỹ đầu tư phát triểnnghiệp vụ, lợi nhuận không chia.) Đây l à nguồn vốn mà các NHTM có thể sử dụnglâu dài, ổn dịnh

+ Vốn điều lệ: là nguồn vốn ban đầu ngân hàng có được khi mới hoạt động và

được ghi vào bảng điều lệ hoạt động của ngân h àng Theo quy định của pháp luật, một

tổ chức tín dụng để được phép hoạt động thì vốn điều lệ thực tế ít nhất phải bằng vốn

điều lệ tối thiểu ( vốn pháp định )

Tùy theo từng loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ có nguồn hình thành khácnhau:

- Đối với NHTM quốc doanh: vốn điều lệ do NSNN cấp phát

- Đối với NHTM liên doanh: vốn điều lệ do các bên liên doanh tham gia đónggóp

- Đối với chi nhánh NHTM nước ngoài: Vốn điều lệ do ngân hàng mẹ ở nướcngoài bỏ ra thành lập

- Đối với NHTM cổ phần: Vốn điều lệ do cổ đông đóng góp d ưới hình thứcvốn cổ phần, mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau, mỗi cá nhân, mỗi pháp nhân đ ượcquyền tham gia một hoặc một số cổ phần nhất định, bao gồm

Vốn cổ phần thường Vốn cổ phần ưu đãi

Vốn điều lệ của ngân hàng được sử dụng để:

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán l à báo cáo tổng hợp cho biết t ình hình tài chính của đơn vị tại những thời điểm nhất đ ịnh dưới hình thái tiền tệ - Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp doc
Bảng c ân đối kế toán l à báo cáo tổng hợp cho biết t ình hình tài chính của đơn vị tại những thời điểm nhất đ ịnh dưới hình thái tiền tệ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w