Đối tượng làm nghiên cứu khoa học: - Các nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau ở các Viện, Trung tâm Nghiên cứu nhà nước - Các giáo sư, giảng viên ở các trường Đại học – Cao Đẳng, Tr
Trang 1Phương pháp tính điểm môn học
Dhp = 60% Dtkthp + 20% Dtghp + 20% Dtxcc
Dtxcc = (Dcc + Dkt15p)/2
• Dtkth: điểm thi kết thúc học phần (thi theo hình thức báo cáo, trình bày báo cáo)
• Dtghp: điểm thi giữa học phần
• Dtxcc: điểm thường xuyên chuyên cần
• Dcc: điểm chuyên cần (điểm danh)
• Dkt15p: điểm kiểm tra 15 phút.
Trang 2Ôn bài cũ
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
• 1.1 Khoa học
• a Khái niệm
• b Ý nghĩa của khoa học
• 1.2 Nghiên cứu khoa học
• 1.3 Đề tài nghiên cứu khoa học
• a Một số khái niệm
• b Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
• c Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
• 1.4 Đạo đức trong nghiên cứu khoa học
• Thảo luận và phân công nhiệm vụ
Trang 3Chương III: ĐỐI TƯỢNG, LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC
HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
3.1 Đối tượng làm nghiên cứu khoa học
Giới thiệu về hệ thống học hàm, học vị
3.2 Các loại hình nghiên cứu khoa học
3.3 Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Phát hiện, phát minh, sáng chế
Sách, bài giảng
Báo cáo, bài báo khoa học
3.4 Phương pháp tổ chức thực hiện đề tài NCKH
Bước 1 Lựa chọn đề tài
Bước 2 Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu
Bước 3 Thu thập dữ liệu
Bước 4 Xử lí dữ liệu
Bước 5 Viết báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
Bước 6 Đánh giá và nghiệm thu đề tài
Bước 7 Công bố kết quả nghiên cứu – sản phẩm khoa học
Trang 43.1 Đối tượng làm nghiên cứu khoa học
a Đối tượng làm nghiên cứu khoa học
b giới thiệu hệ thống học hàm, học vị
a Đối tượng làm nghiên cứu khoa học:
- Các nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau ở các Viện, Trung tâm Nghiên cứu nhà nước
- Các giáo sư, giảng viên ở các trường Đại học – Cao Đẳng, Trung học Chuyên
nghiệp
- Các chuyên gia ở các cơ quan quản lý Nhà nước
- Các chuyên gia ở các công ty, viện nghiên cứu tư nhân
- Các sinh viên ham thích NCKH ở các trường Đại học
Trang 5Các tố chất nên có của người làm NCKH
1 Có trình độ chuyên môn, ngoài ra, người làm công tác NCKH cần có kĩ năng sử dụng máy móc, thiết bị kĩ thuật để công việc được tiến triển nhanh hơn, kết quả chính xác hơn.
2 Có phương pháp làm việc khoa học, đó là
• Khả năng và phương pháp tư duy.
• Khả năng phát hiện vấn đề và nhìn nhận vấn để bắt đầu nghiên cứu.
• Khả năng vạch kế hoạch làm việc thật khoa học, tiết kiệm thời gian và kinh tế.
• Khả năng thu và xử lí, số liệu: thu số liệu bằng phương tiện gì, cách thu số liệu, cách phân tích, lọc lựa số liệu
• Khả năng trình bày vấn đề khoa học: có kĩ thuật, rõ, dễ hiểu.
3 Có các đức tính của một nhà khoa học chân chính: Say mê khoa học, nhạy bén với sự kiện xảy ra, cẩn thận khi làm việc, kiên trì nghiên cứu, trung thực với kết quả.
Trang 6b Giới thiệu về hệ thống học hàm giáo sư, phó giáo sư; học vị thạc sĩ, tiến sĩ.
Học vị thạc sĩ, tiến sĩ là văn bằng được thủ trưởng cơ sở đào tạo cấp cho học viên theo đúng qui định của Bộ giáo dục và đào tạo sau khi học viên đã tham gia khóa học thạc sỹ, tiến sỹ, và đã bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ.(ở Việt Nam)
Trang 7Thạc sĩ Tiến sĩ
Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục
chính quy, nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực
khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào
hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; phát hiện, giải quyết những vấn
đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo
Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ từ một đến hai năm học
Đào tạo trình độ tiến sĩ là đào tạo những nhà khoa học, có trình độ
cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những
vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục (có qui định riêng nếu học viên không có điều kiện học tập trung liên tục)
Trang 8Ví dụ: Tuyển sinh đầu vào thạc sĩ gồm 3 môn thi do thủ trưởng cơ sở đào tạo xác định (trong đó bắt buộc có môn ngoại
Hình thức tuyển sinh đối với trình độ tiến sĩ là xét tuyển, trong đó có một số yêu cầu như thư giới thiệu của 2 nhà khoa học có chức danh phó giáo sư, giáo sư, hay tiến sĩ, có bằng thạc sỹ hoặc bằng đại học hệ chính qui loại khá trở lên, yêu cầu về ngoại ngữ theo qui định và một số yêu cầu khác
Trong các thông tư của bộ giáo dục và đào tạo, qui định chặt chẽ về điều kiện tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ (điều kiện về ngoại ngữ, và chuẩn đầu ra ngoại ngữ), qui định chặt chẽ về nhiệm vụ của học viên và cơ sở đào tạo, qui định về chương trình đào tạo, điều kiện bảo vệ luận văn, luận án
Lịch sử tên gọi thạc sĩ, tiến sĩ?
Vậy sự khác nhau giữa tiến sĩ và tiến sĩ khoa học ở Việt Nam?
Trang 9Học hàm dùng để chỉ các danh hiệu trong hệ thống giáo dục và đào tạo được một tổ chức có quyền hạn phong cho một người làm
công tác giảng dạy hoặc nghiên cứu Có hai danh hiệu chính là giáo sư và phó giáo sư
Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư" ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ đã thông qua một số sửa đổi trong quy trình bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư và thêm vào môt sốtiêu chuẩn như sau:
- Về ngoại ngữ, cả GS và PGS phải thành thạo một ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyên môn và ngoài ra còn phải giao tiếp được bằng tiến Anh
- Về đào tạo sau đại học: GS phải hướng dần thành công 2 luận án tiến sĩ; PGS phải hướng dẫn thành công 2 luận văn thạc sĩ
- Về chủ trì đề tài NCKH: GS phải chủ trì 1 đề tài NCKH cấp Bộ, PGS phải chủ trì 2 đề tài NCKH cấp cơ sở
Ngoài ra còn một số tiêu chuẩn khác như là về thời gian công tác ở học vị tiến sĩ…được nêu rõ ở quyết định
Trang 10b Nghiên cứu ứng dụng
d Nghiên cứu dự báo
a Nghiên cứu cơ bản
Là những hoạt động nghiên cứu tìm ra những qui luật chung những hướng đi lớn (nghiên cứu nguồn gốc của
sự sống, nghiên cứu hệ thống giáo dục quốc dân, nghiên cứu mô hình kinh tế, nghiên cứu vật lí, hóa học ) tìm ra loại nguyên liệu mới, tìm ra những công cụ toán học mới v.v
Kết quả của nghiên cứu cơ bản còn nằm trong phòng thí nghiệm, trong tài liệu viết, trong tủ kính (hàng mẫu) Nghiên cứu cơ bản luôn đi trước các loại hình nghiên cứu khác.
Trang 11b Nghiên cứu ứng dụng:
- Có xu hướng đưa các kết quả của nghiên cứu cơ bản vào phục vụ cho xã hội loài người.
- Tuy nhiên các kết quả ứng dụng cũng vẫn còn trong phòng thí nghiệm, nó còn một khoảng cách khá xa để đến với xã hội bởi vì tính kinh tế, tính thuận tiện, tính địa phương cũng như khả năng sản xuất hàng loạt đã chưa cho phép.
Trang 12c Nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu về việc ứng dụng những phát minh, sáng chế trong khoa học đến với từng người trong xã hội Khi triển khai, người ta chia làm hai giai đoạn:
• Triển khai thí điểm (hoặc trình diễn)
• Triển khai đại trà.
Trang 13Ví dụ
• Nhà lí luận dạy học nghiên cứu quá trình dạy học, các nguyên tắc dạy học (NCCB).
• Các nhà lí luận dạy học vận dụng vào việc tìm kiếm một cấu trúc sách giáo khoa với nội dung phù hợp cho lứa tuổi, cho thời đại (NC ứng dụng).
• Các nhà lí luận dạy học, giáo viên triển khai bộ SGK ở một số trường, một số khu vực Họ tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh để có bộ SGK cho toàn quốc (NC triển khai).
Trang 14d Nghiên cứu dự báo
Những nghiên cứu dự báo đều xuất phát từ những sự kiện hiện tại, sự tiến triển có logic, có hệ thống trong lịch sử, những tính toán và suy luận khoa học để phán đoán những vấn đề trong tương lai thuộc nhiều lĩnh vực: xã hội, môi trường, dân số, kiến trúc
NCDB giúp cho con người có cái nhìn rộng hơn, xa hơn, định hướng cho sự phát triển của xã hội, của ngành mình cũng như tránh khỏi những hiểm họa có thể có do chính con người gây ra
Trang 153.3 Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
a Phân biệt phát hiện, phát minh, sáng chế
b Báo cáo, bài báo khoa học
• Phát hiện máy hơi nước?
• Mua bán phát minh, cấp bằng phát minh?
• Phát minh Học thuyết di truyền
• Châu Mỹ
• Máy cắt mía
• quy luật “bàn tay vô hình” của kinh tế thị trường
Trang 16• Phát minh
- Phát hiện ra quy luật, tính chất, hiện tượng của giới tự nhiên
Ex: Archimède phát minh định luật sức nâng của nước, Newton phát minh định luật vạn vật hấp dẫn
- Phát minh có các tiêu chí sau: Chỉ có trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, đã tồn tại khách quan, có khả năng áp dụng để giải thích thế giới, nhưng chưa thể áp dụng trực tiếp vào sản xuất hoặc đời sống
mà phải thông qua các giải pháp kỹ thuật, nó không có giá trị thương mại.
- Không cấp bằng độc quyền sáng chế (Patent), không bảo hộ
• Phát hiện
- Nhận ra quy luật xã hội , vật thể đang tồn tại khách quan
Ex: Kock phát hiện vi trùng lao, Marie Curie phát hiện nguyên tố phóng xạ radium, phát hiện ra châu Mỹ.
- Không cấp bằng độc quyền sáng chế (Patent), không bảo hộ
• Sáng chế
- Giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý, sáng tạo và áp dụng được
Ex: sáng chế máy hơi nước, Nobel sáng chế công thức thuốc nổ TNT
- Cấp patent, bảo hộ quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng sáng chế.
Trang 17• Báo cáo khoa học là tập hợp những thông tin (thường thể hiện bằng các hình thức văn bản, slide, Power poit ) được thực hiện với
mục đích cụ thể nhằm trình bày nội dung của một nghiên cứu khoa học
• Bài báo khoa học: là một bài báo có nội dung khoa học được công bố trên một tập san khoa học đã qua hệ thống bình duyệt của tập san.
• Bài báo khoa học phải là công trình khoa học chứa đựng kết quả nghiên cứu mới, phù hợp với chuyên ngành đăng ký chức danh
Trang 18c Sách, bài giảng.
• Sách: Sách là một sản phẩm xã hội, là một công cụ để tích lũy, truyền bá tri thức từ thế hệ
này sang thế hệ khác Sách phục vụ cho đối tượng chung nhằm cung cấp lượng thông tin kiến thức 1 cách phong phú nhất Trong sách không có nội dung kiểm tra mức độ tiếp thu tri thức của người đọc.
• Giáo trình là tài liệu chính thống dùng để dạy học, được biên soạn sát với chương trình
môn học, chứa lượng thông tin một cách cơ bản, là cơ sở pháp lí để giáo viên dựa vào đó
mà dạy học Cấu trúc giáo trình phải theo trật tự có logic, bao gồm mục tiêu, nội dung, và câu hỏi kiểm tra đánh giá
• Bài giảng Nội dung bài giảng được gia công từ giáo trình chính thống kết hợp với kiến
thức thực tế, mang tính hiện đại, cập nhật mà trong giáo trình không có, ngoài ra bài giảng phù hợp với đối tượng học.
Trang 193.4 Phương pháp tổ chức thực hiện đề tài NCKH
• Bước 1 Lựa chọn đề tài
• Bước 2 Thu thập tài liệu nhằm xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu
• Bước 3 Bố trí thí nghiệm
• Bước 4 Thu thập dữ liệu và xử lý số liệu thu được
• Bước 5 Viết báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
• Bước 6 Đánh giá và nghiệm thu đề tài
• Bước 7 Công bố kết quả nghiên cứu – sản phẩm khoa học
Trang 20Bước 1 Lựa chọn đề tài NCKH
a Lựa chọn sự kiện khoa học
Sự kiện khoa học là một sự kiện như các sự kiện thông thường trong đó chứa đựng những mâu thuẫn giữa lý thuyết vốn tồn tại và thực tế mới phát sinh
b Nhận dạng nhiệm vụ nghiên cứu
+ Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia
+ Nhiệm vụ được giao từ cấp trên của người hoặc nhóm nghiên cứu
+ Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác
+ Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt cho mình
c Xác định mục đích, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu
d Đặt tên đề tài
Trang 21• Tên đề tài phản ánh được cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài
• Trước hết, thế hiện được mục đích, mục tiêu nghiên cứu
• Thứ 2, trong tên đề tài còn có thể chỉ rõ phương tiện thực hiện mục tiêu
• Thứ 3, ngoài ra thì tên đề tài có thể chỉ rõ môi trường chứa đựng mục tiêu và phương tiện thực hiện.
ví dụ: Thực hành chính sách đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
• Đặt tên đề tài tránh dùng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin như: về, thử bàn về, suy nghĩ về,
một số biện pháp, tìm hiểu về, nghiên cứu về, bước đầu nghiên cứu về, vấn đề, một số vấn đề
• Hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên, vì dụ “ để, nhằm, góp phần ”, nghĩa là sử dụng
1 cách tùy tiện mà bản thân không chỉ rõ được nội dung thực tế cần làm, tác giả chưa có sự hình dung rõ rệt.
Trang 22Tuy nhiên, đang là sinh viên đại học năm 2, năm 3, chủ yếu các em nhận đề tài nghiên cứu, hay đề tài nghiên cứu khoa học từ giáo viên hướng dẫn, sản phẩm nghiên cứu của các em là các dạng văn bản sau:
• Báo cáo
• Tiểu luận
• Báo cáo kiến tập
• Báo cáo thực tập chuyên ngành
• Đồ án chuyên ngành
• Báo cáo thực tập tốt nghiệp (với các em thi tốt nghiệp)
• Đồ án tốt nghiệp (với các em bản vệ đồ án tốt nghiệp thay thế cho thi tốt nghiệp)
Trang 23Thảo luận
• Cho các em lấy ví dụ về phát hiện, phát minh, sáng chế; so sáng giữa các khái niệm; so sánh giữa quyền bảo
hộ bài viết phát minh, phát hiện và quyền bảo hộ sáng chế.
• Các em xem xét một số mẫu đề tài báo cáo kiến tập, thực tập, thực tập chuyên ngành, đồ án chuyên ngành,
đồ án tốt nghiệp.
• Thảo luận để đưa ra đề tài cho bài báo cáo của các em.