1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm an long khu vực thành phố hồ chí minh năm 2016

76 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dược phẩm An Long, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2016, đánh giá những gì đã làm được và chưa

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THÙY GIANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM AN LONG KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THÙY GIANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM AN LONG

KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình chuyên khoa I và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn đồng nghiệp

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều

kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình viết luận văn mà còn là hành trang quý báu sẽ đi suốt cuộc đời và

hỗ trợ rất nhiều cho công việc của tôi

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Vũ Thị Thu Hương, Thạc sĩ Trần Thị Lan Anh đã dành rất nhiều thời gian và

tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy

cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc công ty TNHH Dược phẩm An Long cùng với tập thể nhân viên đã hết sức tạo điều kiện và tận

tâm, nhiệt tình cung cấp các số liệu thông tin quý giá để giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ - 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN - 3

1.1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP - 3

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh - 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - 3

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - 5

1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - 7

1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM AN LONG - 19

1.4.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty - 20

1.4.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH Dược phẩm An Long 20

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực - 21

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 23

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - 23

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU - 23

2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài - 23

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: - 23

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU - 27

2.4.2 Cách tính các chỉ tiêu nghiên cứu - 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 30

3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016 - 30

3.1.1 Cơ cấu nhóm hàng và doanh số các mặt hàng kinh doanh - 30

3.1.2 Tình hình sử dụng phí - 33

3.1.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận - 35

Trang 5

3.1.4 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước - 41

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn - 42

3.2.1 Kết cấu nguồn vốn - 43

3.2.2 Tình hình phân bổ vốn - 45

3.2.3 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn - 48

Chương IV: BÀN LUẬN - 52

4.1 VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - 52

4.1.2 Về chi phí - 53

4.1.3 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận - 54

4.1.5 Năng suất lao động và thu nhập bình quân - 55

4.2 VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN - 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 58

B.KIẾN NGHỊ - 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MẪU THU THẬP SỐ LIỆU

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Sử dụng trong khóa luận)

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

13 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

14 ROE Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

15 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

16 TGTGT Thuế giá trị gia tăng

Trang 7

24 VNĐ Việt Nam đồng

26 WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

Các chỉ tiêu và biến số trong phân tích kết quả

Bảng 3.7 Cơ cấu doanh số mua theo nguồn mua của

Bảng 3.9 Cơ cấu doanh số mua theo nguồn bán của

Trang 9

Bảng Tên bảng Số trang

Bảng 3.15

TSLN ròng trên tổng tài sản (ROA) và chỉ số TSLN ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), doanh thu thuần năm 2016

41

Bảng 3.16

Phân tích chỉ số TSLN ròng trên tổng chi phí của công ty năm 2016 (ĐVT: Triệu đồng) 42 Bảng 3.17 Tình hình nộp ngân sách nhà nước 43

Bảng 3.18

Năng suất lao động bình quân của CBCNV Thu nhập bình quân của nhân viên công ty

44 Bảng 3.19 Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 45

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập theo kinh tế thế giới, các

công ty Dược Việt nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản xuất hay

phương thức kinh doanh, tạo lập thương hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu

dùng

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa

dạng và phong phú đồng thời việc cạnh tranh cũng khốc liệt hơn Các doanh

nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ và bảo

toàn vốn cho hoạt động kinh doanh Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một

trong những mục tiêu quan trọng, mang tính chất sống còn cho các doanh

nghiệp và là cơ sở đảm bảo hoạt động cho mỗi doanh nghiệp trong mọi thời

kỳ phát triển Do đó, việc phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là

một vấn đề cần thiết thực hiện Kết quả phân tích giúp cho doanh nghiệp nắm

bắt được tình hình hoạt động của mình Để đạt được kết quả cao nhất trong

kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu

trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài,

vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng,

mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều

này chỉ thực hiện được dựa trên cơ sở của phân tích kinh doanh

Công ty Trách Nhiệm hữu hạn Dược Phẩm An Long cũng giống như

những công ty Dược Phẩm khác, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, mở

rộng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hoạt động của

công ty trong thời gian qua đạt được nhiều thành tựu song khó khăn, thách

thức cũng không nhỏ Vì vậy việc phân tích hoạt động kinh doanh là công

việc quan trọng giúp đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn đó, nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 12

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dược phẩm An Long, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2016, đánh giá những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất những chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới, hy vọng góp phần nhỏ bé giúp công ty

ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, tôi tiến hành đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016”

Đề tài được thực hiện với mục tiêu sau:

1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016

Từ kết quả nghiên cứu đề tài đưa ra một số ý kiến, đề xuất giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm An Long hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên

cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

và kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị kinh doanh trong quá trình phân tích, xử lý thông tin

để đưa ra các quyết định quản lý hàng ngày của mọi doanh nghiệp `

Vậy có thể khái quát “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình

nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn’’[2], [3]

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra một doanh nghiệp hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận còn phải có trách nhiệm với xã hội, như bảo vệ người tiêu dùng, tạo công bằng cho người lao động, bảo vệ môi trường…

Để đạt được mục tiêu của mình các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu đầu tư, biện pháp sử dụng các yếu tố sản xuất một cách khoa học hiệu quả Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.Thông tin thu được từ phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp cho việc dự báo, dự đoán xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của

Trang 14

doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các phương án thực thi kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển Do đó phân tích kinh doanh được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong nền kinh tế cạnh tranh phát triển [2],[3],[7],[9]

Phân tích kinh doanh thường hệ thống các phương pháp dùng để đánh giá hệ thống chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Các đối tượng thường sử dụng các thông tin từ phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm :

- Các nhà đầu tư vốn

- Các nhà tổ chức tín dụng, nhà cung cấp

- Các cơ quan chức năng của nhà nước

- Nhà quản trị doanh nghiệp

- Cán bộ công nhân viên doanh nghiệp

- Công ty kiểm toán

Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chánh và hoạt động quản lí của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp phát tiển[7],[9],[10]

Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu

mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [2],[3],[10]

Trang 15

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn

Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế:Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là phải đánh giá và kiểm tra kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức, đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng Biến động của chỉ tiêu là

do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp

- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì

sẽ điều chỉnh kịp thời [2],[3],[11]

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nội dung của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dưới tác động của các nhân tố kinh tế Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết

Trang 16

quả riêng biệt của từng khâu từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua vật tư hàng hóa, bán sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh [1],[2],[8]

1.2.1 Chỉ tiêu kinh tế thuộc nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích kinh doanh là các kết quả kinh doanh biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nhân tố kinh tế Như vậy chỉ tiêu kinh tế dùng để phân tích rất phong phú và đa dạng, có nhiều tiêu thức phân chia khác nhau:

+ Theo tính chất của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh

như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động Trong đó doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có

hiệu quả hoạt động hay không

- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng

các yếu tố đầu vào như: giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng

các tài sản, chi phí

+ Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối: Dùng đánh giá qui mô sản xuất và

kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh thu, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng lao động năm nay tăng bao nhiêu so với năm trước

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tương đối: Thường dùng trong phân tích các

quan hệ kinh tế Giữa các bộ phận, cơ cấu của bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tăng trưởng lợi nhuận, doanh

Trang 17

thu…

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu

tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: năng suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi phí bình quân một sản phẩm…

+ Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng công

nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị

+ Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi

nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) + Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên bảng

cân đối kế toán

- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh

doanh, như lợi nhuận, doanh thu

Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [2], [3], [7], [9]

1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo văn bản của Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước số 1486/TCDN ngày 20/12/1997 về các tài liệu phân tích đánh giá hoạt

động của doanh nghiệp có đưa ra một số chỉ tiêu sau:

Trang 18

người làm công tác kinh doanh Doanh số mua gồm có tổng doanh số mua của doanh nghiệp, các nguồn mua, giá vốn trong sản xuất, giá mua sản phẩm

Doanh số bán có ý nghĩ quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường,

đảm bảo lợi nhuận cao

Doanh số bán bao gồm:

- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp

- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng

- Doanh số bán theo kênh bán hàng

- So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán theo nguồn nào

Phân tích tình hình sử dụng phí

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích sử dụng phí như sau:

Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn

có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm

Trang 19

có biện pháp tăng cường quản lý hợp lý

Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không

+ Tình hình phân bổ vốn: Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của

việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, phân bố cho các loại tài sản

có hợp lý hay không? Sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản

suất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp [8]

- Vốn LĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối [1],[8]

Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động,

Trang 20

đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt [1] ,[8]

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguốn vốn dài hạn tài trợ

đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh [1], [8]

- Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác

- Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là hàng tồn kho(HTK) và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguốn vốn dài hạn để tài trợ vào phần

chênh lệch [7],[8]

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh doanh

[7] [8]

+ Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho

- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động

- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định

- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là

mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá mục

đích đầu tư của mình có đạt hay không

Trang 21

Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nó phản ánh

cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này càng cao và ngược lại

Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV

Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu

doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV

là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ…Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định

Trang 22

Nộp ngân sách nhà nước là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước với các doanh nghiệp, là điều kiện

để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả

1.3 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1.3.1 Khái quát về thị trường dược phẩm ở nước ta trong những năm gần đây

ị trường Dược Phẩm Việt Nam đượ

ớn thứ

Việt Nam được coi là một thị trường tiêu thụ dược phẩm lớn với dân

số hơn 84 triệu người, tỉ lệ tăng dân số 1,3% với mô hình bệnh tật phong phú, GDP bình quân đầu người ngày càng tăng, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng đều hàng năm cùng với tiền thuốc bình quân theo đầu người, công nghiệp sản xuất thuốc trong nước đang dần lớn mạnh và đáp ứng một phần nhu cầu thuốc trên thị trường, công tác nhập khẩu thuốc cũng được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị Báo cáo của BMI dự báo, trong 05 năm tới thị trường Dược phẩm Việt Nam sẽ là mảnh đất giàu tiềm năng cho các công ty nước ngoài do thị trường bắt đầu mở cửa rộng hơn cho các doanh nghiệp này và thị trường

dự kiến sẽ đạt 2 tỉ USD, vào năm 2012 tốc độ tăng trưởng 17%-19%/năm và tiền thuốc sẽ tăng gấp đôi sau 05 năm tiếp theo

trưởng kinh tế, tuy đang chậm lại nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt trong giai đoạn 2011 - 2015 từ 7% đến 7.5% và nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng

+ Hoạt động nhập khẩu dược phẩm

Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trưởng nhanh trong các năm qua, theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng năm 2015, nhập khẩu dược phẩm của cả nước lên tới 1,45 tỷ USD, tăng hơn 120 triệu USD so với cùng kỳ năm

Trang 23

2014 Thị trường nhập dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là các nước Châu Âu, như Pháp, Đức, Italy và 2 thị trường lớn khác là Hoa Kỳ và Ấn Độ Trong đó, Pháp là thị trường nhập khẩu lớn nhất trong 8 tháng đầu năm 2015

Bảng 1.1 Thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan về thị trường nhập khẩu Dược

Trang 24

+ Tình hình sản xuất trong nước

Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là các loại thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị, giá thành rẻ, thường được sử dụng ở bệnh viện tuyến

cơ sở Do đó nên rất khó để xuất khẩu ra thị trường thuốc đang rất phát triển và đòi hỏi công nghệ tiên tiến trên thế giới Chỉ có một số thuốc viện trợ hoặc thuốc trị sốt rét được xuất khẩu sang Lào, Campuchia và các nước Châu Phi

Nguồn: Cục Quản lý Dược

Trang 25

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa nhưng đa

số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình- thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50% giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài [14], [17]

+ Tình hình sử dụng thuốc ở việt Nam

Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người mỗi năm từ 2010-2014

Tiền thuốc bình quân tính trên đầu người ở Việt Nam ngày càng tăng, liên

tục năm sau tăng so với năm trước, điều này chứng tỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng như mức sống của người dân ngày càng tăng lên, đồng thời tình hình

và chất lượng khám chữa bệnh của mỗi người dân cũng được cải thiện đáng kể

1.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam hiện nay

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội,

sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp

sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các

Trang 26

động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết

Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu từ năm 2008 đến năm 2012 [4]

Kết quả đề tài phân tích cho thấy

Về doanh số: Doanh số mua và bán của công ty tăng dần theo các năm và

đã vượt doanh số công ty đề ra Đối tượng khách hàng của công ty không chỉ thu hẹp trong tỉnh mà còn vươn rộng ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước

Tỷ trọng bán buôn chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với bán lẻ, chủ yếu bán cho các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm và bệnh viện cũng là nơi tiêu thụ không nhỏ, các mặt hàng của công ty đang có từ cấp tỉnh đến cấp huyện Nên công ty chưa thực sự chuyên sâu mở rộng hệ thống bán lẻ

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Luôn giao động trong khoảng 2-5%, đây

là tỷ lệ khá thấp với một doanh nghiệp kinh doanh thuần túy nhưng lại phù hợp với chu kỳ phát triển của doanh nghiệp

Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn: Số vòng quay và số ngày luân chuyển vốn lưu động tương đối ổn định Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tương đối cao

Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thành cũng có đề tài

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty[5]

Nhìn chung đề tài đã phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Về doanh thu: Năm 2012 doanh thu có sự tăng trưởng so với năm 2011, điều này cho thấy công ty này vẫn phát triển ổn định

Về chi phí: Tổng chi phí 2012 thấp hơn so với năm 2011nguyên nhân là

do giảm vốn đầu vào, bằng cách tìm hiểu thị trường và phát triển các sản phẩm mới độc đáo, giá cả hợp lý

Trang 27

Trong năm 2012 công ty cũng đã giảm thiểu được chi phí quản lý doanh nghiệp

Về lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận: Lợi nhuận ròng của công ty năm 2012 tăng gần 25% so với năm 2011, lợi nhuận thu được phù hợp với thời điểm công

ty mở rộng thị trường, khẳng định vị thế của công ty và ngày càng hoàn thiện

Tỷ suất lợi nhuận ròng cũng tăng chứng tỏ nó thể hiện sự phát triển ổn định của công ty trong nền kinh tế thị trường đầy biến động

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh [9]

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

- Về doanh thu: Doanh thu của công ty Minh Tâm tăng hơn so với năm trước Doanh thu của công ty gồm hai mảng chính: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài và hàng mua từ các công ty Dược sản xuất trong nước

Thị trường công ty đang chiếm ưu thế là bán cho nguồn bảo hiểm và doanh số hàng bảo hiểm chiếm đến 86%, mảng dịch vụ công ty chưa khai thác được tiềm năng, doanh số bán cho mảng dịch vụ chỉ chiếm 14%

- Về chi phí: Tình hình sử dụng phí cũng tương đối ổn, trong đó chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, nó cũng làm ảnh hưởng cơ bản tới lợi nhuận của công ty Các chi phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, chứng tỏ các chi phí này công ty đang quản lý một cách khá hiệu quả

- Về lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận: TSLN ở mức cao và an toàn, chứng

tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, điều này thể hiện sự tồn tại và phát triển ổn định của công ty

- Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn: Năm 2015 tổng giá trị nguồn vốn của công ty tăng hơn so với năm trước Trong kết cấu nguồn vốn thì vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao 83%, vốn cố định chỉ chiếm 17%, vốn bằng tiền chiếm

tỷ lệ lớn nhất trong nguồn vốn lưu động, chiếm 40%

Trang 28

- Các chỉ số hoạt động của công ty như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng

quay tài sản tương đối tốt và ổn định trong năm 2015 Đặc biệt vòng quay khoản nợ phải thu ngày càng cao, số vòng quay khoản phải thu từ 5,51 vòng năm trước tăng lên 9,03 vòng Điều này chứng tỏ công ty đang quản lý nguồn vốn khá tốt

Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & thiết bị y

tế Eximphar năm 2015 [8]

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về doanh thu: Tổng doanh thu năm 2015 có sự tăng trưởng so với năm 2014, điều này cho thấy công ty vẫn phát triển ổn định, hợp lý trong chính sách kinh doanh của mình

Về chi phí: Tổng chi phí năm 2015 cao hơn so với năm 2014, nguyên nhân là

do giá vốn bán hàng đầu vào, doanh thu và lợi nhuận tăng lên thì chi phí bỏ ra

là hợp lý Mặt khác năm 2015 công ty đã có sự tăng mạnh về được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong chi phí bán hàng tăng cao một phần do việc mở rộng thị trường, tăng lương cho bộ phận bán hàng trực tiếp Trong chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty thì phần chi lương tăng

lên cho bộ phận gián tiếp và chiếm tỷ lệ cao

Về lợi nhuận và TSLN: Năm 2015 lợi nhuận thuần của công ty không tăng nhiều so với năm 2014, TSLN giảm so với năm 2014, nguyên nhân là do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh Công ty nên tổ chức lại bộ máy nhân sự, nâng cao năng suất lao động để tiết kiệm chi phí Muốn thực hiện được điều này công ty phải xét việc sử dụng chi phí ở từng

bộ phận Đồng thời, công ty cũng cần phải có những kế hoạch, những chiến lược và giải pháp hợp lý hơn

Về hiệu quả sử dụng vốn:

Về kết cấu nguồn và phân bổ nguồn vốn: Công ty Eximphar chuyên phân phối và kinh doanh nên nên việc đầu tư vào tài sản cố định không phải là mục

Trang 29

tiêu lớn của công ty, vì thế trong cơ cấu phân bổ nguồn vốn thì tài sản cố định của công ty chỉ chiếm tỷ lệ là 13,11% trong tổng nguồn vốn Với một nguồn vốn cố định như vậy cũng đã đáp ứng đủ được nhu cầu về cơ sở vật chất cũng như kho bãi của một công ty kinh doanh phân phối Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển của công ty, dự kiến trong tương lai gần sẽ đầu tư thêm phương tiện vận chuyển để đáp ứng nhu cầu phân phối hàng cho những khách hàng ngoại tỉnh

Nguồn vốn lưu động thường xuyên năm 2015 < 0, nằm trong tình trạng thâm hụt vốn lưu động và giảm mạnh so với năm 2014

Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho năm 2015 tăng cao hơn so với năm trước

Khoản nợ phải thu: Trong kết cấu nguồn vốn khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng thấp, giảm mạnh so với năm 2014 Điều này chứng tỏ công ty đã quản

lý công nợ rất hiệu quả, nguồn vốn công ty ít bị chiếm dụng so với năm trước Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn: Trong kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty thì chỉ số vòng quay hàng tồn kho năm 2015 giảm so với năm

2014, chứng tỏ mức lưu chuyển hàng hóa chậm hơn so với năm trước, tuy nhiên sự chênh lệch này là không đáng kể

Vòng quay tổng tài sản: Vòng quay tổng tài sản đo lường một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Trong năm 2015 vòng quay tổng tài sản tăng lên so với năm trước là 0,71

1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM AN LONG

1.4.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Dược phẩm An Long được thành lập chính thức từ ngày 01 tháng 06 năm 2005, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty phân phối hàng cho khu vực TP Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông, Tây Nam bộ và một số tỉnh Tây nguyên Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh nhiều loại thuốc nhập khẩu và thuốc trong nước, công

Trang 30

ty Dược phẩm An Long đã thiết lập được một thương hiệu cũng như một ví trí vững chắc trên thị trường Công ty tập trung chiến lược phát triển và phân phối những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phải chăng, nhằm cung cấp cho khách hàng các dược phẩm đa dạng và chất lượng

1.4.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Tên giao dịch: AL PHARMA CO.LTD

- Địa chỉ: 47 Khuông Việt, Phường Phú trung, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

- Mục tiêu của công ty: Trở thành một trong những nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu về các sản phẩm thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Xây dựng được thương hiệu uy tín đối với các khách hàng

- Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên kinh doanh về thuốc

- Quy mô kinh doanh của công ty: số vốn đầu tư ban đầu là 5,6 tỷ

- Số lượng các khách hàng của Công ty:

+ Bệnh viện: 37

+ Các công ty Dược phẩm: 26

+ Nhà thuốc bệnh viện: 8

1.4.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH Dược phẩm An Long

Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH dược phẩm An Long tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động của công ty

Trang 31

Hình1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Dược phẩm An Long

- Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty

- - kế toán: Giúp cho Ban Giám đố

công ty Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định

- Phòng Kinh Doanh chịu trách nhiệm chính triển khai hoạt động bán hàng, đem lại doanh số lợi nhuận cho công ty với đội ngũ trình dược viên

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực

Năm 2016, công ty An Long có 10 cán bộ nhân viên trong đó gồm các

nhân viên có chuyên môn về Dược và các nhân viên không có chuyên môn về Dược

Ban Giám đốc

Phòng Hành

chính, kế toán

Phòng Kinh doanh

chính

Nhân viên bán hàng

Trang 32

Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự của công ty TNHH Dược Phẩm An Long

Cơ cấu nhân sự Số lượng Tỷ lệ (%)

so với quy mô của doanh nghiệp

Công ty có một nguồn nhân lực hợp lý, phân phối những sản phẩm uy tín chất lượng, đó là những điểm mạnh mà công ty đang có Tuy nhiên, để giữ vững được vị trí của mình trong môi trường cạnh trạnh khốc liệt Công ty cần phải nhìn nhận rõ những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý, phù hợp với thị trường Trong thời gian qua công ty TNHH Dược phẩm An Long chưa có đề tài nào nghiên cứu về kết quả kinh

doanh thuốc, chính vì thế tôi đã chọn đề tài: ''Phân tích hoạt động kinh doanh

của công ty TNHH Dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016”

Trang 33

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài

- Thời gian nghiên cứu: Năm 2016

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 15/05/2017 đến 30/09/2017

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Công ty THHH Dược Phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 34

Hình 2.2 Sơ đồ bảng thiết kế nghiên cứu

Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động KD, tờ khai quyết toán thuế TNDN,…của công ty An Long năm 2016

Phân tích hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH An Long khu vực TP Hồ Chí

Minh năm 2016

Phân tích hiệu quả kinh

doanh của Công ty trách

nhiệm hữu hạn Dƣợc phẩm

An Long năm 2016

Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Dƣợc phẩm An Long năm 2016

Kết cấu nguồn vốn

Phân

bổ nguồn vốn

Hiệu quả

sử dụng vốn

Doanh

số

Chi phí

LN

tỷ suất

LN

Thu nhập bình quân

Nộp ngân sách

NN Hồi cứu

Trang 35

2.3.2 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

* Hiệu quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.4: Biến số trong phân tích hiệu quả kinh doanh

Tên biến Khái niệm / Cách tính Cách thức thu thập -DS mua Số tiền DN bỏ ra để mua

Nhóm sản phẩm chủ lực Nhóm sản phẩm mục tiêu Nhóm sản phẩm tân dược Nhóm sản phẩm dùng ngoài Nhóm khác

Hồi cứu: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty

-Chi phí Là sự hao phí bằng tiền trong

Hồi cứu: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty

-Nộp ngân sách

Nhà nước

Là các khoản đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Hồi cứu: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty

Trang 36

-Năng suất lao

động của cán bộ

công nhân viên

Là chỉ tiêu doanh số bán chia cho tổng số CBCNV trong kinh doanh

Hồi cứu: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty

-Thu nhập bình

quân của cán bộ

công nhân viên

Là lương và các khoản thu nhập khác của CBCNV

Hồi cứu: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty

*Hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Tên biến Khái niệm / Cách tính Cách thức thu thập -Tổng nguồn

vốn

=Nợ phải trả +Nguồn vốn chủ sở hửu

Hồi cứu: Báo cáo tài chính của công ty

-Nợ phải trả

Là khoản tiền mà DN có trách nhiệm phải trả, bao gồm nợ vay, nợ người bán…

Hồi cứu: Báo cáo tài chính của công ty

Hồi cứu: Báo cáo tài chính của công ty

- Vốn cố định

-Vốn cố định là vốn đầu tư mua sắm ,xây dựng…các tài sản cố định vô hình hay hửu hình

Hồi cứu: Báo cáo tài chính của công ty

Trang 37

- Tổng tài sản Tổng tài sản = Nợ phải trả +

Hồi cứu: Báo cáo tài

chính của công ty

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty

trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh năm

2015 và 2016 tại phòng kế toán, kinh doanh Bao gồm các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính năm 2015 và 2016

- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016

- Bảng cân đối kế toán năm 2015 và 2016

- Bảng báo cáo doanh thu theo từng nhóm hàng

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016

- Lưu chuyển tiền tệ năm 2016

- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản năm 2016

- Phụ lục kết quả kinh doanh năm 2016

- Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày của công

ty TNHH dược phẩm An Long khu vực TP Hồ Chí Minh

- Phiếu thu thập thông tin[Phụ lục 1]

2.4.2 Cách tính các chỉ tiêu nghiên cứu

Công thức tính của các chỉ tiêu nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:

Trang 38

Bảng 2.5.1 Công thức tính của các biến số nghiên cứu

Chỉ tiêu nghiên cứu Cách tính

-Tỷ suất sinh lời của DT

-Tỷ suất sinh lời vốn CSH

-Tỷ suất sinh lời TTS

-Tỷ lệ giá vốn hàng bán

-Năng suất lao động bình quân

Ngày đăng: 17/01/2018, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dƣợc (2007), Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dƣợc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dƣợc (2010), Giáo trình Pháp chế hành nghề dược, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế hành nghề dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dƣợc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
6. Cục quản lý Dược Việt Nam (2011), “ Một số kết quả của ngành Dược Việt Nam và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả của ngành Dược Việt Nam và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam năm 2010
Tác giả: Cục quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2011
7. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2007
8. Trần Văn Đức (2016), Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược &amp; thiết bị y tế Eximphar năm 2015, Luận văn Dƣợc sĩ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & thiết bị y tế Eximphar năm 2015
Tác giả: Trần Văn Đức
Nhà XB: Đại học Dƣợc Hà Nội
Năm: 2016
9. Lê Thị Thái Hiền (2016), Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm năm 2015, Luận văn Dƣợc sĩ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm năm 2015
Tác giả: Lê Thị Thái Hiền
Nhà XB: Đại học Dƣợc Hà Nội
Năm: 2016
11. Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
12. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
13. Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh (2004), Giáo trình quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2004
16. IMS health (2011) ( Tiềm năng của thị trường dược phẩm tại Việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng của thị trường dược phẩm tại Việt Nam
Tác giả: IMS health
Năm: 2011
17. World Health Organization (2007), World Health Statistics 2007, www.who.intTÀI LIỆU INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Health Statistics 2007
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2007
4. Đinh Việt Chung(2013),Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu từ năm 2008 đến năm 2012,luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Khác
5. Mai văn Dần (2014), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Tân Hà Thành, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Khác
18. www.sme.com.vn.(Báo cáo phân tích ngành dƣợc, công ty chứng khoán SME) Khác
19. www.dav.gov.vn ( Thực trạng phân phối thuốc tại Việt Nam). kcb@moh.gov.vn ( Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w