DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TP CT : Thành phố Cần Thơ UBND : Uỷ ban nhân dân WTO : Tổ chức thương mại thế giới ROA :Tỷ số lợi nhuận trên tài sản RO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC ÁNH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế
Mã số ngành: 52310101
Tháng 11 – Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC ÁNH MSSV/HV: 4113876
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ
Mã số ngành: 52310101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN NGỌC ĐỨC
Tháng 11 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- - Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,
em đã được các thầy, cô bộ môn nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt để em có được rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành
Em rất cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Ngọc Đức Trong quá trình làm luận văn của mình thì em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình và kĩ lưỡng từ thầy.Nếu không có thầy chắc chắn em sẽ không hoàn thành được luận văn này
Ngoài ra, em cũng gửi lời cám ơn đến công ty TNHH MTV công trình
đô thị Thành Phố Cần Thơ Và đặc biệt em xin cảm ơn anh Lê Thanh Hiếu, kế toán trưởng của công ty cùng các anh chị phòng kế toán đã cung cấp số liệu để
em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 4TRANG CAM KẾT
- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
( Kí tên và đóng dấu )
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
2.1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.3 Các chỉ số tài chính 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệuG 12
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔN TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16 3.1LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 16
3.1.1 Giới thiệu chung 16
3.1.2Lịch sử hình thành 16
3.2 QUYỀN HẠN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, ĐỊA BÀN KINH DOANH, HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 17
3.2.1 Quyền hạn của công ty 17
Trang 73.2.3 Nhiệm vụ của công ty 18
3.2.4 Địa bàn kinh doanh 19
3.2.5 Hình thức tổ chức quản lý của công ty 19
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 25
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 28
3.4.1 Thuận lợi 28
3.4.2 Khó khăn 28
3.4.3 Định hướng và kế hoạch phát triển 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 31
4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 31
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần 31
4.1.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động 34
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 39
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 41
4.2.1 Phân tích chi phí theo thành phần 41
4.2.2 Chi phí theo lĩnh vực hoạt động 45
4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 50
4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 51
4.3.1 Phân tích lợi nhuận theo thành phần 51
4.3.2 Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động 54
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 57
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 64
4.4.1 Phân tích tình hình tài sản 64
4.4.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 68
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 73
4.5.1 Các hệ số thanh khoản 73
Trang 84.5.2 Các hệ số hoạt động 76
4.5.3 Các hệ số sinh lời 80
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 83
5.1 CƠ SỞ ĐỀ SUẤT GIẢI PHÁP 83
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 86
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
6.1 KẾT LUẬN 87
6.2 KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 89
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm và 6T2014 26
Bảng 4.1 Doanh thu theo thành phần từ 2011- 6T2014……… 31
Bảng 4.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động từ 2011-6T2014 34
Bảng 4.3 Số lƣợng và giá bình quân của công ty 39
Bảng 4.4 : Chi phí theo thành phần của công ty 2011-6T2014 42
Bảng 4.5: Chi phí theo lĩnh vực hoạt động của công ty 2011- 6T2014 46
Bảng 4.6: Chênh lệch chi phí của công ty giai đoạn 2011 – 6T2014 50
Bảng 4.7: Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-6T2014 52
Bảng 4.8: Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của công ty 55
Bảng 4.9: Bảng biến động tài sản 65
Bảng 4.10: Bảng biến động nguồn vốn 70
Bảng 4.11: Các hệ số thanh khoản của công ty năm 2011 – 6T2014 73
Bảng 4.12: Các hệ số hoạt động của công ty 2011- 6T2014 77
Bảng 4.13: Các hệ số sinh lời của công ty giai đoạn 2011- 6T2014 80 Bảng 5.1: Bảng tóm tắt về những mặt hạn chế và những giải pháp khắc phục85
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ chi phí 7 Hình 4.1 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của công ty năm 2011, 2012, 2013……… 35 Hình 4.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của công ty 6T2013, 6T2014 35 Hình 4.3 Chi phí theo lĩnh vực hoạt động của công ty năm 2011, 2012,
2013……… 47 Hình 4.4 Chi phí theo lĩnh vực hoạt động của công ty 6T2013, 6T2014…… 47
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP CT : Thành phố Cần Thơ
UBND : Uỷ ban nhân dân
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
ROA :Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
HĐQT : Hội đồng quản trị
TGĐ : Tổng giám đốc
DTBHCCDV : Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ DTT :Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính
LN :Lợi nhuận trước thuế
GVHB : Giá vốn hàng bán
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lí doanh nghiệp
DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 12GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện một nền kinh tế thị trường đang vô cùng phát triển thì môi trường kinh doanh càng trở nên ngày một sôi động và cạnh tranh lẫn nhau ngày một gay gắt Cạnh tranh để phát triển, đó là xu thế, là mục tiêu quan trọng để các doanh nghiệp có động lực để vươn lên không ngừng nghỉ khẳng định vị thế của mình trên thương trường Do đó, các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mới có thể tiếp tục tồn tại và phát triển, đủ sức cạch tranh với các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước, tích lũy vốn, kinh nghiệm
mở rộng kinh doanh, đảm bảo đời sống cho người lao động cũng như làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ các nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động của từng nhân tố đến hoạt động kinh doanh của công ty mình
Nếu công ty đi theo những thứ hiện có, trọng khi ngoài kia thương trường là chiến trường, đồng nghĩa doanh nghiệp đó sẽ mất: mất khách hàng, mất thị phần, mất lợi nhuận….Chính vì vậy để phát triển, doanh nghiệp cần hoạch định lối đi rõ ràng bằng cách tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh một cách chi tiết và toàn diện, qua đó giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ chính xác thực lực, tất cả hoạt động thực tế của doanh nghiệp; đồng thời cũng đưa ra những chiến lược kinh doanh, biện pháp nhằm đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển Hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần thường xuyên làm công tác này nhằm kiểm tra, đánh giá đầy đủ và chính xác mọi diễn biến của kết quả kinh doanh; phát huy những mặt mạnh, nhanh chóng tìm ra yếu kém để khắc phục Phân tích chi tiết
có thể cho doanh nghiệp biết được đối thủ kinh doanh, nâng cao tiềm lực bằng cách huy động vốn, mạnh dạn đầu tư….có những bước đi vững chắc, dự báo được được xu thế phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Công ty Công trình đô thị TP Cần thơ là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực môi trường, các hoạt động công cộng trên địa bàn thành phố Tuy là 1 công ty có thể nói là ít đối thủ cạnh tranh nhưng điều đó không có nghĩa là công ty luôn tồn tại và phát triển; song song với thuận lợi thì bên cạnh đó cũng gặp phải không ít những khó khăn, thách thức, bởi lẽ trước đây doanh nghiệp này được bảo bọc trong sự ưu đãi mọi mặt của Nhà nước, nhưng từ khi bước qua hoạt động theo cơ chế thị trường mới thì mọi ưu đãi đó có phần hạn chế đi rất nhiều Điều này thật sự là một dấu hỏi lớn thách thức bản lĩnh của các nhà quản trị cũng như năng lực của toàn bộ nhân viênđể
có thể đưa doanh nghiệp ngày một đi lên Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt
Trang 13động của công ty cũng như để thấy được tầm quan trọng của việc phân tích
hoạt động kinh doanh nên tôi đãquyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty công trình Đô thị Thành phố Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Thành phố Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đề xuất giải pháp giúp công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Thành phố Cần Thơ: số 5, đường Võ Thị Sáu, phường An Hội, Quận Ninh Kiều, Thành phố cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014.Số liệu thứ cấp phân tích được lấy trong giai đoạn năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tỷ số tài chính Phương hướng và giải pháp để nâng cao việc sử dụng và quản lý tại công ty
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận có sự liên hệ như nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
Trang 141.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phan Thị Thúy Kiều, 2009 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ- Đại học Cần Thơ Luận văn nghiên
cứu về tình hình hoạt động của công ty thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận đạt được của công ty trong 3 năm 2006 – 2008, đánh giá hoạt động của công ty thông qua các chỉ số tài chính, đồng thời phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó cũng rút
ra được điểm mạnh yếu trong hoạt động, có những biện pháp đề xuất hợp lý như cắt giảm chi phí, đẩy mạnh các chính sách vĩ mô để tăng tối đa hóa lợi nhuận cho công ty
Châu Hoài Nam, 2014.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hãi Luận văn cử nhân
kinh tế, Đại Học Cần thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giúp công
ty nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Tác giả đã dùng các phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của công ty tăng là do doanh thu tăng nhanh hơn chi phí Từ đó đã đề xuất ra các giải pháp và phương hướng phát triển cho công ty
Ngô Hải Sơn, 2011 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại Âu Cơ Luận văn cử nhân kinh tế
Đại học Cần Thơ.Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng thương mại Âu Cơ, từ đó có những giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Tác giả đã dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu Kết quả của nghiên cứu đã chỉ rõ lợi nhuận gia tăng là do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Bên cạnh đó tác giả còn đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua một số chỉ số tài chính như: ROA năm 2008-2010 lần lượt là 0,06;0,08;0,10 từ đó tác giả sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty…
Bùi Thị Thanh Lan, 2009 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
DNTT Toàn Thịnh 2006-2008 Luận văn cử nhân kinh tế Đại học Cần
Thơ.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh DNTT Toàn Thịnh qua 3 năm 2006-2008 Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận của DNTT Toàn Thịnh tăng đều qua các năm, chịu sự
Trang 15ảnh hưởng nhiều của doanh thu và giá vốn hàng bán, trong khi chi phí biến động bất thường thì doanh thu tăng nhanh từ 2006-2008 do đó đẩy lợi nhuận cao Các chỉ số tài chính của công ty được tác giả phân tích rất kĩ lưỡng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty là ổn định qua các năm
Thái Hồ Diệu Hiền, 2010 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu An Giang AnGiMex Luận văn cử nhân kinh tế Đại
học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần năng cao khả năng của công ty Kết hợp các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận tăng qua các năm, tác giả đã định lượng được các nhân tố giá cả và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận
Từ đố tác giả đã đề xuất các giải pháp cho công ty
Thông qua một số tài liệu đó đã chỉ ra được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số điểm chưa chỉ ra được như chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào, các định lượng cụ thể Do đó trong bài nghiên cứu này em sẽ khắc phục những hạn chế trên
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 3 giáo trình trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” của GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong do NXB thông tin và truyền thông phát hành)
2.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả của hoạt động kinhdoanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả mua hàng, sản xuất, bán hàng…hay có thể là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, tài chính…
2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng các phương án kinh doanh cho doanh nghiệp căn cứ vào mục tiêu đã đề ra
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.Thông qua phân tích hoạt động
Trang 17doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do
đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình.Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan
hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới
có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không
2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kì của doanh nghiệp, và là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác Doanh thu bao gồm:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vị mà doanh nghiệp đã bán ra trong kì
Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu nhập ma doanh nghiệp
có được từ các khoản tài chính như: góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu tiền lãi, cho vay…
Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có được không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như: thanh lý tài sản cố định, thu tiền khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thường…
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ việc mua
Trang 18nguyên liệu, sản phẩm, tiêu thụ.Việc tính toán chi phí là cơ sở giúp các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh Dưới đây là sơ đồ về các khoản chi phí chủ yếu của doanh nghiệp:
- Ngoài ra ở một số doanh nghiệp đặc biệt thì còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lí doanh nghiệp Chi phí bán hàng
Trang 19Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa…
- Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong quá trình quản lí doanh nghiệp như chi phí điều hành, hội nghị…
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong doanh nghiệp trong kì.Theo kinh
tế học thì lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí có liên quan đến khoản đầu tư đó, bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất phong phú và
đa dạng, do đó lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Trong phạm vi nghiên cứu này ta xem xét lợi nhuận theo nguồn gốc hình thành bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua sự chênh lệch giữa lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trừ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tổng thu nhập tài chính trừ đi tổng chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghệp mà doanh nghiệp không dự tính được hoặc có thể
dự tính được nhưng ít có khả năng xảy ra, mang tính chất không thường xuyên
2.1.3 Các chỉ số tài chính
2.1.3.1 Các hệ số thanh khoản
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không.Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là của các nhà cho vay
Trang 20Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn=Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn.Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số thanh toán tiền mặt =Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động − Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán
2.1.3.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình qu ân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hành hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì
sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Trang 21Vòng quay tổng tài sản là thước đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
2.1.3.3 Tỷ số quản lí nợ
Tỷ số nợ trên tàisản
Tỷ số nợ trên tài sản= 100% * tổng nợ * tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần tram tài sản của doanh nghiệp được tạo ra từ vốn đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Tỷ số này mà quá nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp vay ít.Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tài chính cao.Song nó cũng có hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay.Ngược lại tỷ số này mà quá cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh, mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần
so sánh tỷ số của một doanh nghiệp nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành
Tỷ số khả năng trả lãi = EBIT
Chi phí lãi vay
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ = Giá vốn hàng bán +kh ấu hao +EBIT
Nợ gốc+Chi phí lãi vay
Trang 22Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu
tư vào dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Nói chung đến thời điểm trả
nợ, nếu tỷ số này > 1 thì có thể nói là khả năng trả nợ của công ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt
2.1.3.4 Tỷ số khả năng sinh lời
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu
để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE = Lợi nhu ận sau thu ế
Vốn ch ủ sở hữu
Tỉ suất sinh lời trên tài sản ROA
Chỉ số ROA cho thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo
ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế
Nếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty
ROA = Lợi nhu ận sau thu ế
Tổng tài sản
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu
ROS = Lợi nhu ận sau thu ế
Doanh thu thu ần
Trang 23Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của
nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với năm trước và chỉ tiêu của ngành
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được chọn là 4 bảng báo cáo tài chính kết thúc năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Thành phố Cần Thơ theo quy định của Bộ Tài Chính,
cụ thể là bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, trong bài luận văn còn tham khảo thêm tài liệu có liên quan trong lĩnh vực hoạt động môi trường qua sách, báo, tạp chí
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu thứ nhất sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013
Đối với mục tiêu thứ hai sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đối với mục tiêu thứ ba dùng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối
để đánh giá các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đối với mục tiêu thứ tư, sau khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
từ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính từ đó đề xuất các giải pháp
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện,
có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sáng với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Trang 24Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trước
đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau.Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó
Phương pháp so sánh tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
1 0
F
F
Trang 25Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định.Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể hiện bằng phương trrình: Q = a*b*c
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
a0* b0* c0 được thay thế bằng a1* b0* c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là:
a = a1* b0* c0 – a0* b0* c0
Thay thế bước 2 (cho nhân tố b)
a1* b0* c0 được thay thế bằng a1* b1* c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là:
b = a1* b1* c0 – a1* b0*c0
Thay thế bước 3 (Cho nhân tố c)
a1* b1* c0 được thay thế bằng a1* b1*c1
Trang 26Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là:
c = a1* b1* c1 – a1* b1* c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: a + b +c = Q
2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Tương tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Q theo phương trình sau: Q = a + b + c
Trang 27CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: CÔNG TY TNHH – MTV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tên giao dịch: CANTHO URBAN WORDS LIMITED COMPANY Trụ sở chính: số 5, đường Võ Thị Sáu, phường An Hội, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3821150 - 0710.3811181
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà Nước
Nguồn vốn kinh doanh
và phát triển đô thị
Năm 1997, UBND Tỉnh Cần Thơ sắp xếp đổi thành Doanh nghiệp Công ích Mở rộng hoạt động của Công ty thêm một số lĩnh vực như: vườn ươm cây giống, xưởng sửa chữa ô tô, xây dựng cơ bản, công trình dân dụng, duy tu xây lắp điện trung thế, hạ thế, điện công nghiệp, đèn tín hiệu giao thông , vận tải hành khách công cộng, sản xuất phân hữu cơ, du lịch sinh thái, đội dịch vụ vận chuyển…
Năm 2001, UBND Tỉnh Cần Thơ giao đơn vị trực thuộc Sở Xây Dựng tỉnh Cần Thơ, sau đó hình thành mạng lưới đội công trình đô thị ở các huyện trực thuộc Công ty
Trang 28Đầu năm 2004, Công ty được chuyển giao từ Sở Xây Dựng Thành phố Cần Thơ về Sở Giao Thông Công Chính TP Cần Thơ và quyết định thành lập
5 xí nghiệp trực thuộc gồm: xí nghiệp môi trường đô thị, xí nghiệp công viên cây xanh, xí nghiệp chiếu sang công cộng, xí nghiệp vận tải hành khách công cộng, xí nghiệp sửa chữa ô tô và sản xuất xe chuyên dụng
Thực hiện theo nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của chính phủ về chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty TNHH – MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, căn cứ tình hình thực tế, từ quý III năm 2010 đến nay Công ty Công trình Đô thị Thành phố Cần Thơ được chuyển đổi thành Công
ty TNHH – MTV Công trình đô thị Thành Phố Cần Thơ
3.2 QUYỀN HẠN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, ĐỊA BÀN KINH DOANH, HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.2.1 Quyền hạn của công ty
- Quyền tự chủ quản lý, tổ chức kinh doanh
Được tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ do Nhà nước giao Được đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước Được đổi mới công nghệ, trang thiết bị
Được quyền tham gia tổng Công ty Nhà nước
Được quyền định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ
Được tự xây dựng áp dụng các định mức lao động, đơn giá vật tư, tiền lương trên đơn vị sản phẩm theo khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước
Được sử dụng thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn và quyết định các hình thức trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật và hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp
- Quyền quản lý tài chính
Được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, phát triển và sinh lãi Được huy động vốn, vay vốn ngân hàng
Được sử dụng các quỹ khấu hao cơ bản của Doanh nghiệp
Sau khi làm nghĩa vụ đối với Nhà Nước, được quyền chia lợi nhuận cho người lao động theo sự cống hiến của mỗi người vào kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 293.2.2 Chức năng của công ty
Căn cứ theo quyết định số 174/QĐ – UBND ngày 02/07/2010 của UBND TP Cần Thơ về việc chuyển đổi Công ty Công trình đô thị TP Cần Thơ thành Công ty TNHH – MTV Công Trình Đô Thị TP Cần Thơ và giấy phép kinh doanh số 5706000011 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Cẩn Thơ (cũ) cấp ngày 10/12/2007 chức năng hoạt động của Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề và thi công các công trình như sau:
Công ty vệ sinh môi trường đô thị: Quét, vớt, thu gom các loại rác thải, chất thải rắn, vận chuyển đi đổ vào bãi rác theo quy định Nạo vét, khai thông cống rãnh, cống thoát nước thải sinh hoạt, nước mưa, thực hiện dịch vụ mai táng, quản lý hoạt động của nghĩa trang, lò hỏa táng Rút hầm cầu , lắp đặt xây dựng nhà vệ sinh cố định và công cộng
Trực tiếp quản lí và chăm sóc cây xanh, quản lí giữ gìn công viên, thảm
cỏ, bồn hoa, cây kiểng trong các công viên, khuôn viên có thuê bao.Quản lí vườn ươm, khai thác, gieo, ươm các loại cây phục vụ cho việc trồng mới cây xanh đường phố.Sản xuất phân hữu cơ phục vụ cây trồng
Trực tiếp quản lí, vận hành và duy tu, thay thế, sửa chữa hệ thống đèn chiếu sang công cộng, đèn tín hiệu điều hòa giao thông đô thị tại TP Cần Thơ, Thị xã Vị Thanh, và các quận huyện trong địa bàn TP Cần Thơ Khảo sát, thi công xây lắp lưới điện trung, hạ thế, điện công nghiệp, điện chiếu sáng công cộng, dân dụng, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình
Thi công lắp đặt đèn tín hiệu giao thông đô thị, thực hiện các công trình xây lắp điện, đèn trang trí lễ hội, đèn trang trí công viên, khuôn viên, trụ cao tự đứng, mặt dựng kiến trúc, các cấp độ trong công trình chống sét
Tổ chức mạng lưới xe buýt công cộng đưa rước khách trong và vùng ven của TP Cần Thơ, vận chuyển hàng hóa, đưa rước khách trong và ngoài tỉnh, vận tải đưa rước khách tham quan
Tổ chức các mô hình hoạt động vui chơi và du lịch sinh thái: ăn uống, giải khát, nhà nghỉ và các dịch vụ phục vụ khách tham quan
Kinh doanh mua, bán xăng dầu nhớt
Xây dựng các công trình nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới
3.2.3 Nhiệm vụ của công ty
Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề
Bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh
Trang 30Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trước khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kì theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường của cơ quan chủ quan, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
3.2.4 Địa bàn kinh doanh
Công ty TNHH – MTV Công trình Đô Thị Thành Phố Cần Thơ thành lập
và có chức năng hoạt động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực công cộng tại địa bàn tỉnh Cần Thơ (cũ), nay hoạt động chính tại Thành Phố Cần Thơ
Tại các đơn vị quận trung tâm: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn đều có các xí nghiệp chuyên trách, các tuyến huyện trực thuộc được Công ty giao nhiệm vụ thực hiện kiêm nhiệm
Trong thời gian tới, Công ty có kế hoạch thành lập một loạt các Công ty trực thuộc thông qua các đội nghiệp vụ tại: Phong Điền, Thốt Nốt, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh , từng bước chuyển đổi thành Công ty trực thuộc, thành lập và chuyển đổi hình thức Công ty cổ phần dịch vụ thương mại hoạt động trong lĩnh vực công trình đô thị
Ngoài việc thực hiện công tác trong địa bàn , công ty còn thực hiện kí kết hợp đồng thực hiện với các Tỉnh bạn trong việc phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng, hợp đồng cung cấp và trồng mới cây cảnh phân tán, hợp đồng dịch
vụ vận tải và kinh doanh cây cảnh… thu lại nguồn kinh phí không nhỏ cho Công ty và nộp ngân sách Nhà nước
3.2.5 Hình thức tổ chức quản lý của công ty
Tổ chức công ty bao gồm
- Giám đốc
- Các phó giám đốc
- Kế toán trưởng
- Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
- Các đơn vị trực thuộc, trung tâm, tổ, đội pháp chế
Trang 31Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo Công ty bao gồm 1 chủ tịch công ty, 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, kiểm soát viên và kế toán trưởng
Lãnh đạo các phòng ban có 1 trưởng phòng và có từ 2 đến 3 phó phòng
và các nhân viện nghiệp vụ chuyên môn
Các xí nghiệp có 1 giám đốc xí nghiệp và có từ 1 đến 2 phó giám đốc Các đội tổ, đội và đơn vị tương đương có đội trưởng công tác và các tổ trưởng, trưởng đơn vị và có từ 1 đến 2 tổ phó, đội phó
Dưới đội và đơn vị tương đương có các tổ trưởng công tác và các tổ phó công tác
Trang 32Phòng Kế Hoach Kỹ Thuật
Chức Hành Phòng Tổ Chính
Xí Nghiệp Chiếu Sáng Công Cộng
Xí Nghiệp Vận Tải Hành Khách
Xí Nghiệp Sửa Chữa
Ô Tô
Xí Nghiệp Công Viên Cây Xanh
Đội Công Trình Đô Thị Cái Răng
Đội Kiểm Tra
Đội Bảo
Vệ
Đội Điều Vận
Tổ Dịch
Vụ Rút Hầm Cầu
Hàng Xăng Dầu Cửa
Trang 333.2.5.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo và của các phòng ban
Chủ tịch công ty: Nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của chủ sở hữu, có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Kiểm soát viên:
Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, giám đốc
Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý
Trình chú sở hữu công ty báo cáo thẩm định
Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh
Giám đốc:Được chủ tịch của công ty bổ nhiệm, có quyền và nghĩa vụ
như sau:
Trực tiếp chỉ đạo, điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất của công ty
Tổ chức kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
Kiến nghị sử dụng phương án lợi nhuận hoặc sử lí lỗ trong kinh doanh Quyết định tuyển dụng nhân sự
Phó giám đốc:
Theo dõi quản lí công tác tài chính, hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức hành chính, tham mưu kĩ thuật cho các bộ phận và thực thi các nhiệm vụ khác được giám đốc ủy quyền
Kế toán trưởng: là giám sát viên Nhà Nước tại Công ty, được bổ nhiệm
giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán Nhà Nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng hành chính- quản trị:
Chịu sự lãnh đạo của phó giám đốc phụ trách tổ chức Phòng hành chính- quản trị tham mưu cho ban giám đốc xây dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng các
Trang 34quy định, nội quy thuộc phương diện quản lí hành chính, quản lí toàn bộ vật chất, tài sảm thiết bị, vật tư hàng hóa trong phạm vi toàn Công ty
Tổ chức việc bố trí, đào tạo, tuyển dụng nhân sự Tham mưu đề xuất cho các chế độ khác theo luật định
Phòng kế toán:
Có nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của Công ty, thực hiện dùng pháp lệnh kế toán thống kê, đảm bảo nguồn vốn hoạt động cho Công ty Phản ánh, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, hoạch toán tổng hợp
Thanh toán, phản ánh tình hình sử dụng vốn của Nhà Nước, của tập thể vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Tình hình biến động tài sản, vật tư, hàng hóa, vốn, phản ánh, tính toán chính xác các khoản chi, thu, lưu thông, cung cấp dịch vụ
Hạch toán trên chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty một cách cụ thể, đầy
đủ, chính xác, cuối tháng tổng hợp, quyết toán, cung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịp thời phục vụ cho ban lãnh đạo quản lí kinh doanh
Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư 244/2009.TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn, sửa đổi bổ sung hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán Doanh nghiệp
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên vì tính theo hình thức hạch toán ghi sổ “Nhật kí chung” nhưng khác ở chỗ là không mở sổ nhật kí chung mà chỉ mở các sổ nhật kí đặc biệt như nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền… Bên cạch các sổ nhật kí đặc biệt Công ty còn mở thêm các sổ, thẻ kế toán chi tiết để kiểm tra vật tư, hàng hóa… Các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ chứng từ phát sinh sẽ được tập hợp tại đơn vị trực thuộc và chuyển về Công ty để xử lí, hạch toán, ghi sổ
Phòng kinh doanh:
Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lí kế hoạch hoạt động kinh doanh, đầu tư, giá cả, hợp đồng kinh tế, khối lượng sản phẩm, dịch vụ, giao khoản và thanh toán quyết toán công trình, dịch vụ
Xây dựng kế hoạch ngắn,trung và dài hạn phục vụ chiến lược hoạt động kinh doanh, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
Phân tích, đánh giá kế hoạch thực hiện kinh doanh quý, năm, đồng thời
Trang 35Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức, theo dõi, quản lí và kiểm tra các hoạt động kinh doanh
Tổ chức thi công, nghiệm thu, quyết toán công trình
Chỉ đạo sản xuất và thi công, trong đó chỉ đạo trực tiếp đội xây dựng cơ bản Giúp việc cho ban giám đốc về công tác quản lý, điều hành các xí nghiệp, đội,….theo chuyên ngành
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư thiết bị, mua sắm, tiếp nhận, phân phối, quản lí, sử dụng vật tư thiết bị, lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa máy móc, thiết bị định kì, cung cấp vật tư, thiết bị cho đội sản xuất
Tham mưu cho ban giám đốc về việc kí kết hợp đồng kinh doanh và trực tiếp quản lý, theo dõi tình hình thực hiện, thanh toán, thanh lí hợp đồng
Các xí nghiệp, tổ, đội:
3.2.5.2 Sơ lược về nhân sự
Đến cuối tháng 6/2014 tình hình nhân sự của Công ty như sau:
Tổng số cán bộ - công nhân viên: 339 người
- Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học: 45 người
- Cán bộ có trình độ Trung cấp và Cao đẳng: 10 người
- Lao động khác (bậc 3/7 ; bậc 7/7 ) : 265 người
Trang 363.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TỪ NĂM 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 ta có bảng sau:
Trang 37Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014
Trang 38Nhìn chung, doanh thu của công ty qua các năm đều tăng Năm 2012 tăng 13.821 triệu đồng, tức 9,73% so với năm 2011 Nhưng qua đến năm
2013, do tình hình biến động chung của nền kinh tế vĩ mô, doanh thu có phần giảm nhưng không nhiều chỉ với 0,08% vào khoảng 133 triệu đồng Sang 6 tháng đầu năm 2014, do ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân mà tình hình doanh thu đã giảm rất nhiều so với cùng kì năm 2013, cụ thể là đã giảm 25.648 triệu đồng tương đương với 34,8% Sự biến động lên xuống của doanh thu cũng phản ánh phần nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, nếu doanh thu tốt đồng nghĩa với việc nhận được nhiều đơn đặt hàng, tần số hoạt động cao dẫn đến lợi nhuận khả quan
Một công ty thật sự đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì yếu tố chi phí cũng rất quan trọng, việc tối đa hóa chi phí của công ty đó là chiến lược lâu dài, khôn khéo nhằm tối đa hóa lợi nhuận.Trong ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là về hoạt động môi trường, nên việc tối thiểu hóa chi phí lại càng quan trọng Năm 2011chi phí của công ty bỏ ra tốn 135.910triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên thành140.53 triệu đồng, tức chi phí tăng lên 4.621 triệu đồng gấp 3,4% so với năm 2011 Do đơn đặt hàng giảm, doanh thu cũng giảm, vì thế kéo theo chi phí có phần giảm nhẹ còn 139.508 triệu đồng Doanh thu 6 tháng đầu năm 2014 giảm mạnh so với cùng kì năm
2013, do đó chi phí cũng giảm một cách mạnh mẽ, giảm 18.56 triệu đồng, tức
đã giảm 26,3% Doanh thu giảm, chi phí cũng giảm nhưng hai mức giảm không tương xứng với nhau dẫn đến lợi nhuận chung giảm sút ở quý đầu năm
2014
Doanh thu và chi phí là hai yếu tố quan trọng quyết định đến lợi nhuận hay hiệu quả hoạt động của công ty Năm 2011 do doanh thu cao mà chi phí thấp nên lợi nhuận đáng kể đạt 6.122 triệu đồng Sang năm 2012 do doanh thu tăng mạnh, chi phí nhích nhẹ nên dẫn tới lợi nhuận rất cao 15.322 triệu đồng , tăng 150,27% so với năm 2011 Có lẽ trong năm này, do hoạt động điều tiết vĩ
mô, hoạt động của công ty thuận lợi dẫn đến lợi nhuận rất cao Sang năm
2013, hoạt động chung của công ty ít thay đổi, doanh thu giảm nhẹ, chi phí cũng hạ nhẹ nhàng dẫn đến lợi nhuận thuần mang lại tăng đạt 16.324 triệu đồng Chứng tỏ rằng năm 2013, công ty hoạt động có hiệu quả cao, phần lãi mang lại là đỉnh điểm so với các năm phân tích Sang 6 tháng đầu năm 2014,
do doanh thu giảm mạnh trong khi đó chi phí giảm không đồng đều dẫn, doanh thu không bù được phần chi phí bỏ ra dẫn đền công ty không thu được khoản lợi nhuận nào mà ngược lại còn lỗ 4.081 triệu đồng, kỳ này giảm mạnh 235% so với năm cùng kì năm 2013, chứng tỏ rằng công ty trong giai đoạn
Trang 39do góp phần làm tình hình công ty xấu đi là do đầu năm công ty đã tốn quá nhiều chi phí để mua nguyên, nhiên liệu dự trữ cho cả năm, công ty hoàn thành xong công trình nhưng chủ đầu tư chưa nghiệm thu thanh toán hết số nợ, một lí do nữa là do bộ phận hoạch toán công ty tính toán thu chi theo phương thức gối đầu nên lợi nhuận công ty chính xác còn hạn chế Nhìn chung, hoạt động của công ty cũng phát triển nhưng do một số nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan mà có những thời kì bị tuột dốc Để hiểu rõ hơn về hoạt động của công ty, ta phân tích các phần sau làm sâu hơn vấn đề
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.4.1 Thuận lợi
Công ty có ít đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh chính về môi trường Hiện nay trên địa bàn TP Cần Thơ chỉ có một công ty hoạt động trong lĩnh vực môi trường đó là Công ty cổ phần môi trường Minh Tâm, nhưng quy
mô cũng không lớn, vì thế đối thủ cạnh tranh cũng không phải là thách thức lớn của doanh nghiệp
Công ty luôn được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Thành ủy, UBND
TP Cần Thơ, các Sở, ban ngành và nhân dân trên địa bàn thành phố
Công ty luôn có một tập thể vững mạnh, đầu tàu là ban lãnh đạo luôn nỗ lực sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp kinh doanh, cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà Nước và hoạt động khá lâu trong lĩnh vực môi trường nên công ty có thâm niên hoạt động, có nhiều kinh nghiệm trong việc phân bổ, cắt giảm nhân sự một cách phù hợp, tập trung cho hoạt động chính và đem lại hiệu quả cao để phù hợp với hình thức đổi mới doanh nghiệp theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu han
Triển khai, thực hiện tốt cơ cấu tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà Nước, kiện toàn cơ cấu tổ chức, tập chung ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính, sắp xếp hạn chế các ngành nghề kinh doanh kém hiệu quả
Đổi mới cơ chế làm việc bằng hình thức khoán việc, chấm công cho người lao động tránh tình trạng thất thoát và hạn chế lỗ
3.4.2 Khó khăn
Ý thức của một bộ phận người dân còn kém: có thói quen vứt rác bừa bãi nơi công cộng, không giao rác đúng thời gian thu gom của nhân viên ảnh
Trang 40hưởng đến công tác thu gom rác, làm tăng chi phí hoạt động, vận chuyển của Công ty
Địa bàn kinh doanh bị thu hẹp trong năm 2011: Công ty đã bàn giao 2 phường An Hòa và An Khánh cho Công ty cổ phần Minh Tâm quản lý; hoạt động vận tải xe buýt thường xuyên phải bù lỗ Phương tiện vận tải như: xe thu gom rác, xe buýt đã quá cũ không thể đáp ứng được nhu cầu để kinh doanh hiệu quả; chưa tận dụng hết năng suất của tài sản hiện có; giá nhiên liệu liên lục tăng cao ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty
Do đặc thù hình thành và phát triển từ một doanh nghiệp Nhà Nước nên nhất thời công tác đổi mới nhận thức, phân bổ chưa có hiệu quả không theo kịp tốc độ thị trường
Một số khó khăn trong công tác kiến nghị, đổi mới thủ tục hành chính với Nhà Nước, phê duyệt các văn bản đề xuất còn kéo dài ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch và tiến độ đổi mới phương thức, hoạt động kinh doanh
3.4.3 Định hướng và kế hoạch phát triển
Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Theo kế hoạch tái cơ cấu, thu hẹp phạm vi sản xuất kinh doanh của Công
ty theo phê duyệt công văn số 3892/UBND-KT ngày 04/10/2011 của chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Công ty tiếp tục xây dựng mô hình hoạt động trong thời
kì mới giai đoạn 2011-2015
Quyết định số 26/2007/QĐ_TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội TP Cần Thơ thời kì 2006-2020 mục tiêu xây dựng Tp Cần Thơ trở thành thành phố hiện đại và văn minh, là
đô thị loại I trước năm 2010 và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020
Mục tiêu chung của toàn thành phố: cơ bản đến năm 2030 Thành phố Cần Thơ trở thành “Đô thị tầm Quốc tê”