1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng

77 347 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian Vì hạn chế về thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và tiếp cận thực tế có giới hạn, đề tài chỉ phân tích những vấn đề cơ bản về kết quả hoạt

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯ QUỐC THÀNH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52340101

Tháng 8 – 2013

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯ QUỐC THÀNH MSSV: 4105007

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52340101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN TRI NAM KHANG

Tháng 8 – 2013

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Nguyễn Tri Nam Khang, người

đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất bài luận văn của mình

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần xây dựng Sóc trăng

đã cho em cơ hội được thực tập tại công ty và cung cấp các số liệu quan trọng để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực tập tại đây, các cô chú, anh chị đã

để lại ấn tượng sâu sắc cho em về sự nhiệt tình, hoà đồng và luôn tận tâm giúp đỡ em mỗi khi có yêu cầu Những kinh nghiệm, những bài học quý báu mà anh chị chia sẻ, em sẽ hết sức trân trọng và áp dụng một cách hiệu quả nhất cho bước đường lập nghiệp sau này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, những người đã truyền đạt cho em bao kiến thức quý báu và hữu ích trong suốt năm tháng học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc!

Sóc Trăng, Ngày tháng năm 2013

Dư Quốc Thành

Trang 4

ii

LỜI CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi

và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013

Dư Quốc Thành

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

………

……… …

Ngày… tháng……năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

iv

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN TRI NAM KHANG

 Học vị: Thạc sĩ

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 Cơ quan công tác: Bộ môn Dịch vụ du lịch và lữ hành

 Tên sinh viên: DƯ QUỐC THÀNH

 Mã số sinh viên: 4105007

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp 1 – K36

 Tên đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

………

………

………

………

2 Về hình thức ………

………

………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ………

………

Trang 7

v

………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ………

………

………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…) ………

………

………

………

6 Các nhận xét khác ………

………

………

………

………

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

vi

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Giáo viên phản biện

Trang 9

vii

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.4 Các chỉ tiêu để phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.4.1 Lợi nhuận 6

2.1.4.2 Doanh thu 6

2.1.4.3 Chi phí 7

2.1.5 Phân tích các tỷ số tài chính 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8

CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG 12

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 12

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 13

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 14

Trang 10

viii

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 –

2012 16

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 18

3.5.1 Thuận lợi 18

3.5.2 Khó khăn 18

3.5.3 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn tới 19

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG 20

4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 20

4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 23

4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 27

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VLXD 32

4.4.1 Xác định đối tượng phân tích 32

4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 35

4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 38

4.5.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần (ROS) 38

4.5.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân (ROA) 39

4.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 40

4.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 41

4.6.1 Nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 41

4.6.2 Trình độ và chất lượng quản lý 46

4.6.3 Nhân tố đối thủ cạnh tranh 53

4.6.4 Các nhân tố thuộc về khách hàng 54

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 55

5.1 CỞ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 55

5.2 CÁC GIẢI PHÁP 55

5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 55

5.2.2 Giải pháp tăng lợi nhuận 56

5.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 57

5.2.4 Một số giải pháp khác 58

CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ 59

6.2.1 Kiến nghị với công ty 59

6.2.2 Kiến nghị với Nhà Nước và các ban ngành liên quan 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 11

ix

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Các giai đoạn phát triển của công ty 12

Bảng 3.2: Các ngành nghề kinh doanh của công ty 15

Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 17

Bảng 4.1 Tình hình thực hiện doanh thu công ty qua 3 năm 2010 – 2012 21

Bảng 4.2: Tổng hợp chi phí Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sóc Trăng 2010-2011 25

Bảng 4.3: Tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 2010 – 2012 29

Bảng 4.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty cổ phần Xây Dựng Sóc Trăng (2010-2012) 34

Bảng 4.5: Kết quả chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 39

Bảng 4.6: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE 42

Bảng 4.7: Tình hình thông tin của nhân viên qua mẫu điều tra 47

Bảng 4.8: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố môi trường làm việc của công ty 48

Bảng 4.9: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố động lực làm việc của nhân viên 49

Bảng 4.10: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố năng lực làm việc của nhân viên 51

Bảng 4.11: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố thái độ làm việc của nhân viên 52

Trang 12

x

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CPXD Sóc Trăng 13

Hình 4.1 : Tình hình DT BH&CCDV Công ty từ 2010 – 2012 22

Hình 4.2 : Tình hình DT HĐTC và thu nhập khác của Công ty từ 2010 – 2012 23

Hình 4.3 : Tình hình GVHB Công ty từ 2010 – 2012 26

Hình 4.4 : Tình hình các khoản chi phí của Công ty từ 2010 – 2012 27

Hình 4.5 : Tình hình tổng LNTT của Công ty từ 2010 – 2012 30

Hình 4.6 : Tình hình tổng LNST của Công ty từ 2010 – 2012 32

Hình 4.7 : Tình hình chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Công ty từ 2010 – 2012 41

Trang 13

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DT BH&CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta nhiều cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hội đưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới… Bên cạnh những thuận lợi đó, tình hình kinh

tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trong tình trạng khủng hoảng đã dẫn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp lâm vào tình trạng điêu đứng và đi đến phá sản [1]

Trong xu thế hội nhập hiện nay các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hoạt động của chính doanh nghiệp, điều đó càng cần thiết trong trường hợp của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, bởi năm 2013 là một năm đầy khó khăn cho ngành [2] Việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng nhằm kịp thời phát hiện những thiếu sót và ưu điểm của doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn trong thời kỳ khủng hoảng Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục Từ đó

đề ra những giải pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, thông qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế, quản lý doanh nghiệp, thu hút khách hàng, đầu

tư có hiệu quả,… Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn

Chính vì tầm quan trọng của những vấn đề trên nên em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng” làm đề tài tốt nghiệp 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đề tài được thực hiện với sự vận dụng kiến thức từ các môn học như : phân tích hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính, nguyên lí kế toán, phương pháp nghiên cứu kinh tế, …

[1]Hàn Phi – Tường Vi, Kinh tế 2013 qua lăng kính chuyên gia, 2013-qua-lang-kinh-chuyen-gia-2726191.html , 10/02/2013

http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/vi-mo/kinh-te-[2] Trịnh Đình Dũng, Ngành Xây dựng năm 2013: Khó khăn còn ở lại, 2013-Kho-khan-con-o-lai/147/10205785.epi , 16/01/2013

Trang 15

http://www.baomoi.com/Nganh-Xay-dung-nam-2

Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty giúp chúng ta đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty trong từng thời kì Qua đó đề ra các biện pháp thích hợp để khắc phục những điểm yếu kém, phát huy mặt mạnh và huy động tối đa các nguồn vật lực, nhân

lực, tài lực nhằm làm tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của công ty 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, của Công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng qua 3 năm 2010-2012 như thế nào ?

 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty?

 Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Vì hạn chế về thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và tiếp cận thực tế có giới hạn,

đề tài chỉ phân tích những vấn đề cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh đạt được, và thông qua các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng Đề tài này sau khi hoàn thành và bảo vệ thành công trước hội đồng sẽ được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1.4.2 Thời gian

♪ Luận văn sử dụng những số liệu thứ cấp từ công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng với thời gian từ 2010-2012 và số liệu sơ cấp do tác giả thu thập được trong năm 2013

Trang 16

3

♪ Thời gian tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013

♪ Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ ngày 12/08/2010 đến 18/11/2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức còn hạn hẹp, luận văn chỉ tập trung phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng qua ba năm Cùng với kiến thức đã học và thực tế thực tập tại công ty nhằm qua đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lâm Minh Điều (2011) luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng”, Trường Đại học Cần Thơ Bài viết phân tích khái

quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cái nhìn khái quát tình hình của công ty về các khoản mục như: doanh thu, chi phí và lợi nhuận Sau đó luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty, từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đề tài sử dụng phương pháp: so sánh, quy nạp, phân tích SWOT….Điểm khác biệt là đề tài của sinh viên Lâm Minh Điều tập trung vào phân tích thực trạng sử dụng vốn và

sử dụng phương pháp phân tích SWOT, các tỷ số tài chính như ROA, ROE, ROS… để đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty Còn đề tài đang thực hiện phân tích tổng quát tình hình kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó đề ra các giải pháp tổng thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty Một điểm khác biệt nữa là tuy phân tích cùng một công ty nhưng hai luận văn này thực hiện hai đề tài khác nhau tại hai thời điểm khác nhau

Trần Hoàng Anh (2011), luận văn tốt nghiệp “Phân tích sự biến động giá thành tại nhà máy gạch ngói Sóc Trăng”, trường Đại học Cần Thơ Bài viết phân tích sơ lược tình

hình kinh doanh của nhà máy trong ba năm gần đây Sau đó, đề tài tập trung phân tích sự biến động giá thành sản phẩm của nhà máy, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khối lượng tiêu thụ và sản xuất, giữ vững thế cạnh tranh trên thị trường Điểm khác nhau là đề tài của sinh viên Trần Hoàng Anh tập trung phân tích sự biến động giá thành sản phẩm qua các khoản mục chi phí cụ thể và từ đó đề ra giải pháp hạ giá thành sản phẩm Còn đề tài đang thực hiện phân tích tập trung vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty từ đó đề ra những biện pháp tổng thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

Trang 17

4

kinh doanh thích hợp Điểm khác nhau là đề tài do sinh viên Phan Thị Thúy Kiều thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và có thêm phần phân tích các chỉ số tài chính Còn đề tài đang thực hiện chỉ tập trung phân tích ba chỉ tiêu chính là doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra các biện pháp tổng thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trước khi thực hiện đề tài này, tác giả đã tìm hiểu tham khảo qua một số tài liệu nghiên cứu có liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Qua đó cho thấy các tác giả đã đi sâu nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh qua ba chỉ tiêu cơ bản là doanh thu, chi phí và lợi nhuận, tiếp đó, các bài viết đi vào phân tích các nhân tố khác có ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh như: khối lượng sản phẩm tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm, chất lượng hàng hóa, giá cả,… Dựa trên cơ sở những lý luận chuyên môn của các tài liệu đó để vận dụng vào thực tiễn phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng Sóc Trăng Điểm mới của đề tài đang thực hiện so với các đề tài đã thực hiện là tác giả

đã có phần thu thập số liệu thứ cấp từ bảng câu hỏi phỏng vấn về tinh thần cống hiến cho công ty của nhân viên, qua đó đánh giá trình độ và chất lượng quản lý của ban lãnh đạo Đây

là một trong những nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty

Trang 18

5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) là quá trình nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

2.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích HĐKD là đánh giá quá trình hướng đến kết quả HĐKD, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Kết quả HĐKD ở đây có thể là kết quả đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được Ngoài ra, phân tích HĐKD còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng và mức tác động của chúng đến sự biến động của chỉ tiêu

Vậy muốn phân tích HĐKD trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

- Đối với người quản lý doanh nghiệp

+ Phân tích HĐKD là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp cần phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở phân tích, doanh nghiệp dự đoán các rủi

ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

+ Phân tích HĐKD là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép nhà quản trị nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Từ đó, nhà quản lý có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh

+ Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến quản lý trong kinh doanh Cũng như tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu để từ đó có những giài pháp để kịp thời khắc phục

- Đối với ngân hàng, người đầu tư, người cung cấp

Phân tích HĐKD là cơ sở để quyết định có nên cho vay, đầu tư hay bán chịu hàng hoá hay không

Trang 19

6

- Đối với Nhà Nước

Nhà nước dựa vào kết quả phân tích HĐKD để hoạch định các chính sách vĩ mô nền kinh tế

2.1.4 Các chỉ tiêu để phân tích hoạt động kinh doanh

Như đã nói ở trên, phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích quá trình và kết quả kinh doanh Mà kết quả cuối cùng của một hoạt động kinh doanh bất kỳ đó là lợi nhuận Vì vậy chúng ta sẽ tiến hành phân tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng tới nó

2.1.4.1 Lợi nhuận

- Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

- Ý nghĩa của lợi nhuận:

+ Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp muốn

đạt được, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh việc tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy những thách thức như hiện nay

+ Đối với xã hội: Lợi nhuận là nguồn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế

quốc dân Bởi vì lợi nhuận là nguồn thu của ngân sách Nhà nước thông qua việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp Một bộ phận lợi nhuận khác được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

+ Lợi nhuận là đòn bẫy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn Từ những nội dung trên mà việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có phân tích mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đối với lợi nhuận là doanh thu và chi phí

2.1.4.2 Doanh thu

Bao gồm hai loại chủ yếu là doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạt động tài chính

a) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế, thanh toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp pháp) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Trang 20

7

b) Doanh thu từ hoạt động tài chính:

Bao gồm các khoản thu từ các hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết

Do đó, việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích HĐKD, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, sự khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Có các loại chi phí sau:

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Tỷ số này cho biết trong tổng doanh thu thu được thì lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm (%)

ROS = x 100 % Lợi nhuận ròng

Doanh thu

Trang 21

8

- Suất sinh lời của tài sản (ROA):

Hệ số suất sinh lời của tài sản mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý

và hiệu quả

ROA = x 100%

- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):

Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

ROE = x 100%

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Số liệu thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

2010, 2011, 2012 (số liệu tổng hợp từ phòng kế toán tài vụ) Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn Internet để phục vụ thêm cho việc phân tích

2.2.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp

Số liệu được thu thập từ các bảng câu hỏi phỏng vấn nhân viên trong công ty về tinh thần cống hiến của nhân viên qua đó đánh giá trình độ và chất lượng quản lý của ban lãnh đạo Trên cơ sở đó phục vụ cho mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Phương pháp thu thập: Trực tiếp tiếp xúc và trao đổi, phỏng vấn nhân viên trong công

ty thông qua bảng câu hỏi

Đối tượng phỏng vấn: các nhân viên đang làm việc cho công ty Cổ phần xây dựng Sóc Trăng

Cỡ mẫu: 40 quan sát

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau như: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn,

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu

Trang 22

9

phương pháp số chênh lệch, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp hồi quy Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu hai phương pháp chủ yếu được sử dụng khi thực hiện đề tài này, đó là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn

 Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận đạt được của công ty qua 3 năm 2010-2012

Đối với mục tiêu 1, tác giả sử dụng phương pháp so sánh

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

a) Khái niệm và nguyên tắc

Khái niệm: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bắng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Nguyên tắc so sánh:

Các tiêu chuẩn so sánh

 Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

 Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

 Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

 Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

Phương pháp số tuyệt đối:

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và kỳ trước

Phương pháp số tương đối:

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng [3, Trang 16 – 17]

[3] Nguyễn Tấn Bình, 2004 Phân tích hoạt động doanh nghiệp 5 Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Thống kê

Trang 23

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phân tích nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích

- Cách thực hiện: Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các

nhân tố theo trình tự nhất định, nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau

Giả sử có 4 nhân tố: a,b,c,d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q Nhân tố a phản ánh

về mặt số lượng tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất lượng

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng

cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi Các lần thay thế hình thành mối quan hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích Q [4, tr 18]

[4] Nguyễn Văn Dung (2008), Các Công cụ Phân tích Tài chính, Nxb Giao thông vận tải

Trang 24

11

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố a: a = a1 x b 0 x c 0 x d 0 - a 0 x b 0 x c 0 x d 0

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố b: b = a1 x b 1 x c 0 x d 0 - a 1 x b 0 x c 0 x d 0

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố c : c = a1 x b 1 x c 1 x d 0 - a 1 x b 1 x c 0 x d 0

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố d: d = a1 x b 1 x c 1 x d 1 - a 1 x b 1 x c 1 x d 0

Tổng hợp những mặt hạn chế và tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty sau

khi phân tích xong các chỉ tiêu cơ bản về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong

tương lai

Trang 25

12

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Bảng 3.1 Các giai đoạn phát triển của công ty

Năm 1975 Tiền thân công ty xây lắp I tỉnh Hậu Giang Trụ sở chính đặt tại 21

Trần Hưng Đạo, Thị xã Sóc Trăng

Năm 1992 Hậu Giang phân làm 2 tỉnh Sóc Trăng và Cần Thơ Công ty xây lắp I

tỉnh Hậu Giang được đổi thành Công ty xây lắp tỉnh Sóc Trăng Trụ

sở chính đặt tại 24C Trần Hưng Đạo, Thị xã Sóc Trăng

Năm 1993 Công ty xây lắp Sóc Trăng được đổi thành Công ty xây dựng và phát

triển nhà tỉnh Sóc Trăng theo quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng (là một doanh nghiệp nhà nước) Trụ sở chính đặt tại 24C Trần Hưng Đạo, Thị xã Sóc Trăng

Năm 1995 Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng ra quyết định sát nhập 2 công ty:

Công ty xây dựng và phát triển nhà tỉnh Sóc Trăng và công ty sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tỉnh Sóc Trăng thành Công ty xây dựng tỉnh Sóc Trăng Trụ sở chính đặt tại 24C Trần Hưng Đạo, Thị

xã Sóc Trăng

Năm 2005 Công ty xây dựng Sóc Trăng tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp,

ngày 01/12/2005 chủ tịch UBND Sóc Trăng quyết định số 976/QĐ(HC- CTUBT) trên cơ sở chuyển công ty xây dựng từ loại hình doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Giấy phép đăng

ký kinh doanh số 5903000038 Trụ sở tại đường Phạm Hùng, Phường 8, Thành phố Sóc Trăng Hoạt động cho đến nay

Năm 2006 →

Năm 2013

24/01/2006 Đại hội cổ đông sáng lập, Công Ty Xây Dựng Sóc Trăng tiến hành cổ phần hoá theo quyết định 976/QĐHC – CTUBT Ngày 01/12/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở chuyển đổi Công Ty Xây Dựng Sóc Trăng từ loại hình DNNN thành Công

Ty Cổ Phần và chính thức lấy tên Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sóc Trăng hoạt động cho đến nay theo ngành nghề nêu trên

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Trang 26

ra hằng ngày và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, phân công các trách nhiệm cụ thể cho các xí nghiệp, phòng ban trực thuộc

- Giám đốc công ty

Trực tiếp xử lý chung, chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành nhân lực, tuyển dụng và sa thải, tự chủ về mặt quản lý tài chính của công ty

Trang 27

14

- Phó giám đốc

Một phó giám đốc trực tiếp điều hành nhà máy gạch từ khâu vận hành, sản xuất đến quan hệ mua bán

Một phó giám đốc phụ trách xí nghiệp thiết kế và xây dựng thực hiện chức năng thiết

kế, giám sát và thi công công trình Tiếp ban giam đốc kiểm tra đôn đốc các đơn vị thi công hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Phòng kỹ thuật

Giúp ban giam đốc tham mưu trong công tác quản lý và điều hành công trình, tổ chức thực hiện và quản lý các mặt công tác kinh tế, kỹ thuật trong toàn công ty theo đúng như hội dồng quản trị

- Phòng kinh doanh

Giúp cho ban giám đốc công ty quản lý các hợp đồng kinh tế, quản lý đầu tư và thiết bị sản xuất, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, giao dịch với khách hàng, xử lý các thông tin liên quan

- Phòng tổ chức hành chính

Giúp cho ban giám đốc công ty thống kê quản lý nhân lực, thực hiện đúng chính sách bảo hiểm theo quy định, kỷ luật khen thưởng kịp thời áp dụng cho từng hình thức cá nhân cụ thể

- Phòng kế toán tài vụ

Có chức năng tổ chức vốn phân phối nguồn tài chính, kiểm tra tài chính, tổ chức bộ máy kế toán thực hiện kế hoạch tài chính và các vấn đề có liên quan Phòng kế toán tài vụ thực hiện theo hình thức kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng

từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản ghi vào sổ chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo tài chính và thông tin kinh tế khác đều được thực hiện tại phòng kế toán công ty

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Nhiệm vụ chính của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất Mục tiêu hàng đầu của Công ty là hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận và nộp Ngân sách Nhà nước Góp phần đô thị hóa, giải quyết công ăn việc làm cho một số người dân địa phương

Ngành nghề chức năng của đơn vị: thiết kế và thi công các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình kỹ thuật hạ tầng, cải tạo trang trí nội thất, tư vấn, giám sát; thi công san lắp mặt bằng; khai thác, vận chuyển, vận tải thủy nội địa sản xuất kinh doanh (SXKD) vật tư thiết bị vật liệu xây dựng (VLXD); SXKD gạch Tuynen, tol sóng vuông các loại; thi công các công trình cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn, khoan giếng nước ngầm; đầu tư phát triển và kinh doanh nhà

Trang 28

15

Bảng 3.2: Các ngành nghề kinh doanh của công ty

1 Khảo sát thiết kế công trình dân dụng, kỹ

thuật hạ tầng, cấp thoát nước, trang trí nội thất

M7410

2 Tư vấn xây dựng (lập dự án, quản lý dự án,

đấu thầu, giám sát), khảo sát địa chất thủy văn, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

M7110

3 Xây dựng công trình dân dụng, công trình kỹ

thuật, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, san lắp mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện và hệ thống cấp thoát nước

F4290,4312, 4322

4 Khai thác cát, vận tải hàng hóa đường bộ,

đường thủy, bóc dở hàng hóa

B0810, H4933, H5022

6 Khoan và khai thác nước ngầm, xử lý nước và

nước thải công nghiệp

7 Sản xuất kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép

kim loại, gạch lót nền các loại

C2395,2511

8 Tư vấn thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ

thuật, bản vẽ thi công và dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật: Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác đông môi trường: tư vấn chứng nhận

sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng: mua bán văn phòng phẩm: dịch vụ photocopy

F4321, G4663

Nguồn: phòng kinh doanh

Trang 29

và khả năng sinh lời của công ty

Phân tích chung bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cái nhìn khái quát tình hình của công ty về các khoản mục như: doanh thu, chi phí và lợi nhuận Thông qua bảng báo cáo, ta còn nắm được sự tác động của nhiều nhân tố đến toàn bộ quá trình hoạt

động kinh doanh, từ đó biết được tình hình kinh doanh của công ty có khả quan hay không

Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2010 – 2012)

Nhìn tổng quan bảng 3.2, ta thấy tổng doanh thu của công ty qua 3 năm đã có sự biến động lớn Năm 2010, doanh thu (DT) bán hàng và cung cấp dịch vụ (BH&CCDV) của công

ty là 98.134.292.535 đồng Năm tiếp theo, DT BH&CCDV đạt 153.642.316.317 đồng, tức tăng 55.508.023.782 đồng, tương đương 57% Đây là năm công ty hoạt động có DT cao hơn năm trước gần 60%, một phần là do tình hình lạm phát năm 2011 là trên 18%, phần nhiều là

do tập thể công ty đã cố gắng phấn đấu để đứng vững trên thị trường đầy khó khăn trong năm 2011 Sang năm 2012, DT BH&CCDV đạt 165.947.497.906 đồng, tăng 12.305.181.589 đồng, tương đương 8% so với năm 2011 Từ năm 2010 – 2012, DT công ty có xu hướng tăng Ngoài nguyên nhân đây là giai đoạn lạm phát có chiều hướng tăng dần qua các năm (11,75% năm 2010, 18,13% năm 2011 và 6,81% năm 2012 - TCTK), thì nguyên nhân còn lại chính là công ty đã có chính sách hợp lý, đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại làm tăng năng suất lao động và đồng thời công ty cũng đã tích cực mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, làm DT tăng mạnh

Trong công tác quản lý chi phí còn nhiều sơ hở, làm cho tổng chi các năm đều tăng lên đáng kể Cụ thể, giá vốn hàng bán (GVHB) tăng rất cao tới 53.161.426.581 đồng vượt hơn 62% (2011/2010); chi phí tài chính (CPTC) tăng 2.876.728.281 đồng (2011/2010); chi phí bán hàng (CPBH) tăng 83% tương đương 1.471.337.506đồng và riêng chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) giảm 1.237.159.928 đồng đạt mức 26% (2011/2010) và sang năm 2012 thi chi phí này tăng ngược trở lại 1.162.546.645 đồng tương đương 33% Kết quả này dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 chỉ đạt 3.980.041.174đồng, thấp hơn 999.253.434 đồng (giảm 20%) so với năm 2010, sang năm 2012 chỉ đạt 2.897.130.736 đồng thấp hơn 1.082.910.438 đồng (giảm 27%) so với năm 2011

Trang 30

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.750.787.430 3.513.627.502 4.676.174.147 (1.237.159.928) (26) 1.162.546.645 33

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất

kinh doanh

4.979.294.608 3.980.041.174 2.897.130.736 (999.253.434) (20) (1.082.910.438) (27)

11 Thu nhập khác 243.177.207 10.800.000 263.958 (232.377.207) (96) (10.536.042) (98)

13 Lợi nhuận khác 243.177.207 10.800.000 263.958 (232.377.207) (96) (10.536.042) (98)

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.222.471.815 3.990.841.174 2.897.394.694 (1.231.630.641) (24) (1.093.446.480) (27)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.044.494.363 798.168.235 405.635.257 (246.326.128) (24) (392.532.978) (49)

17 Lợi nhuận sau thuế 4.177.977.452 3.192.672.939 2.491.759.437 (985.304.513) (24) (700.913.502) (22)

18 Lãi suất cơ bản trên cổ phiếu 4.605 2.088 1.630 (2.517) (55) (458) (22)

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sóc Trăng qua 3 năm 2010 - 2012

Trang 31

2012

Từ những nhận xét trên đây có thể thấy được, tập thể công ty đã cố gắng phấn đấu nâng mức doanh thu đạt được lên những con số cao nhất Điều quan trọng là so với tình hình kinh tế lúc bấy giờ, công ty vẫn đứng vững và kinh doanh có lãi, không rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ như một số doanh nghiệp khác Kết quả đó thật sự đáng khích lệ

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Thuận lợi

 Luôn được chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện thuận lợi, những năm gần đây đã xây dựng được mối quan hệ tốt với Đảng, công đoàn, giữa lãnh đạo cấp trên với lãnh đạo đơn vị, xây dựng khối đại đoàn kết thống nhất, phát huy mạnh tính dân chủ trong công ty

 Công ty có quy mô lớn nên luôn thu hút người có trình độ, học vấn cao Đội ngũ cán bộ, kỹ sư trẻ năng động, nhiệt tình với công tác, có năng lực quản lý và điều hành

tổ chức

 Tập thể cán bộ, công nhân có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, máy móc trang thiết bị hiện đại, sản phẩm đạt chất lượng cao, hao hụt do sản phẩm không đủ chất lượng được hạn chế đến mức thấp nhất, ngày càng được sự tín nhiệm cao của khách hàng

 Công ty có nhà máy trực thuộc nằm ở vị trí thuận lợi, giữa hai tuyến giao thông thủy bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho thành phẩm

3.5.2 Khó khăn

 Công ty chính thức cổ phần hóa năm 2006, từ đó cho đến nay đã hết hạn ưu đãi thuế dành cho doanh nghiệp mới chuyển đổi hình thức sở hữu Trong khi đó nguồn vốn lại có hạn nên đã làm ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hoá phục vụ cho nhu cầu công việc được tốt hơn Do hạn chế về nguồn vốn nên công ty phải vay từ ngân hàng để đầu

tư, xây dựng các đơn vị trực thuộc vì thế hằng năm công ty phải chi một lượng tiền không nhỏ trong tổng doanh thu của công ty để trả lãi cho ngân hàng, tính từ năm 2010 đến năm

2012, chi phí tài chính đã dôi lên gần 4,5 lần (tương đương 4.729.436.515 đồng)

Trang 32

19

 Hiện nay dưới sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng không thể tránh khỏi sự cạnh tranh với các công ty cùng hoạt động trong ngành, đặc biệt là một số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn như Cửa hàng VLXD Phước Hoa, Công ty TNHH Nhôm – Inox – Sắt Lê Hiệp Thành, Công ty đá Granite Tài Phong Sóc Trăng, Công ty TNHH Trần Liên Hưng…

3.5.3 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn tới

Đến nay, ngoài lĩnh vực truyền thống là xây dựng và sản xuất gạch tuy-nen đã không ngừng phát triển cả về năng lực lẫn quy mô, Công ty còn đẩy mạnh hoạt động thương mại, đầu tư: Buôn bán vật liệu, vật tư xây dựng, sản phẩm trang trí nội thất Kinh doanh xăng dầu Sản xuất gạch lát vỉa hè, tole sóng, cửa nhôm, cửa sắt Xúc tiến hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản Với phương châm "chậm, chắc, vững bước phát triển", Công ty luôn cố gắng đưa hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một phát triển hơn nữa

Trang 33

20

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG 4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU

Phân tích chung doanh thu của công ty qua ba năm 2010 - 2012 để thấy được sự biến động của doanh thu một cách tổng quát nhất trong khoảng thời gian này

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn đó là: DT BH&CCDV, doanh thu hoạt động tài chính (DT HĐTC) và thu nhập khác Thông qua việc phân tích biến động của các nguồn này sẽ cho biết được biến động của chúng tác động đến doanh thu như thế nào và tìm hiểu nguyên nhân gây ra biến động của chúng

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trang 35

22

Qua bảng 3.2 và bảng 4.1 cho thấy tổng doanh thu qua ba năm đã tăng lên đáng kể, từ 98.722.935.783 đồng năm 2010 lên 165.981.005.380 đồng năm 2012 Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 67.813.205.371đồng vượt hơn 69,1% (2012/2010) và chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng doanh thu qua cả ba năm, đặc biệt là năm 2012 lên tới 99,98% Vì đây là hoạt động kinh doanh chính của công

ty nên đòi hỏi sự đầu tư không ngừng như cải tiến chất lượng sản phẩm, mở rộng qui mô sản xuất và quan hệ kinh doanh, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng cũng như khai thác khách hàng tiềm năng ở những thị trường mới

 Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác:

Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty 2010 - 2012

Hình 4.2 : Tình hình DT HĐTC và thu nhập khác của Công ty từ 2010 – 2012

DT HĐTC có chiều hướng giảm qua ba năm, từ 345.466.041 đồng năm 2010 giảm xuống còn 128.706.265 đồng năm 2011, tức giảm 216.759.776 đồng (63%) Sang năm 2012, con số tiếp tục giảm còn 33.243.516 đồng, tức giảm 95.462.749 đồng (74%) so với 2011 Kết quả tính toán cho thấy hoạt động trong lĩnh vực tài chính của công ty không mang lại hiệu quả cao Như vậy, công ty cần xem xét lại các hoạt động trong lĩnh vực này và cần có sự đầu tư hơn nữa để phát huy những thế mạnh cũng như khai thác được những khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao DT HĐTC cũng như tổng DT của toàn công ty

Trong các nguồn thu của Công ty thì thu nhập khác là nguồn giảm mạnh nhất Năm 2010, Công ty đạt 243.177.207 đồng, năm tiếp theo giảm còn 10.800.000 đồng, thấp hơn tới 96% so với cùng kỳ năm trước Đến 2012, thu nhập khác lại giảm

Trang 36

23

còn 263.958 đồng, thấp hơn 98% so với năm 2011 Thu nhập khác bao gồm các nguồn từ các hoạt động như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản… Đây là một tín hiệu không tốt cho mục tiêu nâng cao tổng DT của Công ty Ban lãnh đạo cần có các giải pháp và đưa ra các chiến lược để giải quyết tình trạng sụt giảm các nguồn thu nhập như hiện nay

4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ

Cũng như phần lớn các công ty cổ phần khác hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì yếu tố chi phí của công ty cũng được hình thành từ các loại chi phí sau: Các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

Trên đây là bảng tổng hợp chi phí trong ba năm 2010 - 2012

Qua bảng tổng hợp 4.2 ta thấy tổng chi phí qua ba năm đã tăng lên 69.583.146.718 đồng (2012 là 163.083.610.686 đồng, 2010 là 93.500.463.968 đồng) So với tổng doanh thu thì tổng chi phí có mức tăng cao hơn, tốc độ tăng của tổng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 là 55,77%, 2012/2011 là 7,93%, trong khi đó tốc độ tăng của tổng chi phí 2011/2010 là 60,2%, 2012/2011 là 8,87% Điều này đã ảnh hưởng xấu tới lợi nhuận trước thuế của công ty, làm cho lợi nhuận này qua ba năm giảm 2.325.077.121đồng; qua mức sụt giảm LN có thể khái quát được tình hình kinh doanh của công ty chưa tốt trong hai năm 2011 và 2012 Nguyên nhân dễ thấy nhất là chi phí của công ty có sự biến động lớn, tăng khá cao trong hai năm 2011 và 2012 Đến đây, chúng ta tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình chi phí trong ba năm qua

 Giá vốn hàng bán:

Nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất lên tổng chi phí đó là khoản mục GVHB Đây là khoản mục chi phí chủ yếu làm tăng tổng chi phí bởi nó chiếm một tỷ trọng rất cao tới 91,89% năm 2010, 92,85% năm 2011 và 91,02% năm 2012 Chúng ta nên chú ý một điểm, đó là GVHB trong năm 2011 tăng khá cao so với năm 2010, tới 53.161.426.581 đồng và tốc độ tăng của nó là 62% cao hơn tốc độ tăng của DT thuần BH&CCDV (57%) Điều này đã khiến cho LN thuần về hoạt động sản xất kinh doanh giảm xuống 20% năm 2011, và tiếp tục giảm xuống 27% trong năm

2012 so với cùng kỳ năm trước Như vậy với kết quả kinh doanh này thì công ty cần xem xét lại bởi đây là hoạt động chính và là nguồn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho công ty Công ty cần tăng cường quản lý hay có biện pháp kìm hãm hoặc hạn chế sự gia tăng GVHB ở mức thích hợp nhất

Trang 37

93%

3% 2% 2%

2011

GVHB CPTC CPBH CPQLDN

91%

4% 2% 3%

2012

GVHB CPTC CPBH CPQLDN

Trang 38

26

Đvt: Tỷ đồng Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty 2010 - 2012

Hình 4.3 : Tình hình GVHB Công ty từ 2010 – 2012

 Các khoản chi phí khác:

Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty 2010 - 2012

Hình 4.4 : Tình hình các khoản chi phí của Công ty từ 2010 – 2012

Ngày đăng: 18/09/2015, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CPXD Sóc Trăng - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CPXD Sóc Trăng (Trang 26)
Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 30)
Hình 4.1 : Tình hình DT BH&CCDV Công ty từ 2010 - 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.1 Tình hình DT BH&CCDV Công ty từ 2010 - 2012 (Trang 33)
Hình 4.2 : Tình hình DT HĐTC và thu nhập khác của Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.2 Tình hình DT HĐTC và thu nhập khác của Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 35)
Bảng 4.2: Tổng hợp chi phí Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sóc Trăng (2010-2011) - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 4.2 Tổng hợp chi phí Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sóc Trăng (2010-2011) (Trang 37)
Hình 4.3 : Tình hình GVHB Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.3 Tình hình GVHB Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 38)
Hình 4.4 : Tình hình các khoản chi phí của Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.4 Tình hình các khoản chi phí của Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 38)
Hình 4.5 : Tình hình tổng LNTT của Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.5 Tình hình tổng LNTT của Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 40)
BẢNG 4.3 : Tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 2010 - 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
BẢNG 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 2010 - 2012 (Trang 41)
Hình 4.6 : Tình hình tổng LNST của Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.6 Tình hình tổng LNST của Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 43)
Hình 4.7 : Tình hình chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Công ty từ 2010 – 2012 - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Hình 4.7 Tình hình chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Công ty từ 2010 – 2012 (Trang 52)
Bảng 4.7: Tình hình thông tin của nhân viên qua mẫu điều tra - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 4.7 Tình hình thông tin của nhân viên qua mẫu điều tra (Trang 58)
Bảng 4.8: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố môi trường làm việc của công ty - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 4.8 Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố môi trường làm việc của công ty (Trang 59)
Bảng 4.9: Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố động lực làm việc của nhân viên - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 4.9 Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố động lực làm việc của nhân viên (Trang 60)
Bảng 4.10: Đánh giá  của nhân viên đối với nhân tố năng lực làm việc của nhân viên - phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng
Bảng 4.10 Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố năng lực làm việc của nhân viên (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w