1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de nghi luan xa hoi

40 860 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 431,5 KB
File đính kèm Chuyen de Nghi luan xa hoi.rar (246 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lẽ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu và viết chuyên đề KĨ NĂNGLÀM CÁC DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI, giúp các em định hướng rõhơn cách làm bài Nghị luận xã hội theo từng dạng nhỏ; từ đó, trước

Trang 1

Khi gặp dạng đề này, học sinh dựa trên những kĩ năng cơ bản, có thể

tự do bàn luận, trình bày suy nghĩ quan điểm của mình về một nội dungđược đề cập Nghe thì tưởng dễ, nhưng thực chất, khi tiến hành kiểm tra vàchấm các bài viết NLXH của học sinh, giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn dễdàng thấy rằng, kĩ năng viết của các em còn khá yếu Bên cạnh đó, khả năngphân tích vấn đề, làm sáng tỏ vấn đề, xác định luận điểm của các em chưatốt

Đứng trước một đề văn Nghị luận xã hội, nhiều em rất lúng túng,không biết sẽ bắt đầu làm bài từ đâu, có những ý gì, sắp xếp bố cục ra sao?

Hệ quả là, nhiều bài viết của các em còn sơ sài, không nói hết được vấn đề,trình bày theo kiểu nghĩ gì viết nấy, không đúng với qui cách một bài Nghịluận xã hội cả về nội dung và hình thức

Vì lẽ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu và viết chuyên đề KĨ NĂNGLÀM CÁC DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI, giúp các em định hướng rõhơn cách làm bài Nghị luận xã hội theo từng dạng nhỏ; từ đó, trước một đềbài NLXH, các em có thể tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh và sâu sắc

2 Mục đích của chuyên đề

- Giúp HS biết cách làm các dạng đề nghị luận xã hội (NLXH) thường gặptrong chương trình THPT, và trong các kì thi THPTQG

Trang 2

- Lập dàn ý chính xác và tạo lập được văn bản hoàn chỉnh cho các đề NLXHtheo từng dạng.

3 Phạm vi nghiên cứu

Với chuyên đề này, chúng tôi đi vào khai thác kĩ năng làm ba dạngNLXH cơ bản: NLXH về tư tưởng đạo lí; NLXH về hiện tượng đời sống, vàNLXH về một vấn đề đặt ra trong một tác phẩm văn học Qua đó phần nàogiúp các em không bị lúng túng trước một đề NLXH, và có kĩ năng viết linhhoạt, nhuần nhuyễn

4 Đối tượng giảng dạy

Học sinh khối 12, ôn thi THPT Quốc gia Tuy nhiên, cũng có thể ápdụng giảng dạy cho HS THPT nói chung (ba khối 10,11,12)

Trang 3

PHẦN HAI:

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

A KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG YÊU CẦU KHI LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Khái niệm

Nghị luận xã hội là những bài văn bàn về xã hội, chính trị, đời sống

Đề tài của dạng bài nghị luận xã hội cũng hết sức rộng mở Nó gồm tất cảnhững vấn đề về tư tưởng, đạo lí, một lối sống đẹp, một hiện tượng tích cựchoặc tiêu cực trong cuộc sống hàng ngày, vấn đề thiên nhiên môi trường,vấn đề hội nhập, toàn cầu hoá…Nghĩa là, ngoài những tác phẩm nghị luậnvăn học (lấy tác phẩm văn học, nhà văn làm đối tượng), tất cả các dạng vănbản viết khác đều có khả năng được xếp vào dạng nghị luận xã hội, chính trị

II Những yêu cầu khi làm bài văn nghị luận xã hội

- Đọc kĩ đề, phân biệt được đề thi thuộc dạng NLXH nào

- Nắm được cấu trúc từng loại đề để viết cho đúng

- Gạch chân dưới những từ, cụm từ quan trọng để giải thích và lập luậncho đúng

- Nội dung viết trọng tâm, lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc,ngắn gọn, lập luận chặt chẽ Cảm xúc trong sáng lành mạnh

- Không lấy những dẫn chứng chung chung Dẫn chứng phải có tínhthực tế và có sức thuyết phục

- Viết khoảng 600 chữ (khoảng 3 trang giấy thi) Không viết quá dàidòng, lan man

B CÁC DẠNG NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ CẤU TRÚC LÀM BÀI

I Nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí:

1 Khái niệm:

Trang 4

Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực

tư tưởng, đạo đức, quan điểm nhân sinh (như các vấn đề về nhận thức, vềtâm hồn, nhân cách; về các quan hệ gia đình xã hội, cách ứng xử, lối sốngcủa con người trong xã hội…)

2 Đặc điểm nội dung và hình thức đề NLXH về tư tưởng đạo lí

2.1 Nội dung

- Vấn đề nhận thức: lí tưởng, mục đích sống, nghề nghiệp, ước mơ…

- Vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách: lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha,bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòanhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi…

- Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…

- Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn…

- Vấn đề về cách ứng xử, đối nhân xử thế của con người trong cuộc sống…

2.2 Hình thức

– Đề dạng ngắn: Nghị luận về nội dung, ý nghĩa một câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn, châm ngôn, câu thơ…

– Đề dạng dài: Nghị luận về một câu chuyện mang ý nghĩa triết lí…

+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sửdụng ? (giải thích, chứng minh, bình luận…)

Trang 5

+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thựctiễn (khuyến khích lấy dẫn chứng trong đời sống thực tiễn)

* Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:

Tùy theo yêu cầu đề bài có thể có những cách giải thích khác nhau:

- Giải thích các từ/ cụm từ, các khái niệm theo nội dung cần nghị luận (Nếu

ý kiến có nghĩa đen, nghĩa bóng, cần giải thích nghĩa đen của từ ngữ, rồi suyluận ra nghĩa bóng)

- Trên cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn đề mà câu nói đề cập

Lưu ý: Tránh sa vào cắt nghĩa từ ngữ ( theo nghĩa từ vựng).

* Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:

- Bản chất của thao tác này là giảng giải nghĩa lý, ý nghĩa của vấn đề đượcđặt ra để làm sáng tỏ tới cùng bản chất của vấn đề Có thể giải quyết phầnnày theo các câu hỏi: Vấn đề được biểu hiện như thế nào? Tại sao (vì sao) lạinhư vậy?

- Để phần giảng giải có sức thuyết phục, có thể lấy dẫn chứng để chứngminh (Khi lấy dẫn chứng, cần lưu ý: có thể lấy dẫn chứng trong đời sống vàtrong văn học Tuy nhiên, dẫn chứng được chọn lựa phải là những dẫn

Trang 6

chứng xác đáng nhất, tiêu biểu, toàn diện nhất (nên chỉ cần vài ba dẫn chứng

để làm sáng tỏ điều cần chứng minh) Dẫn chứng phải thật sát với điều đangmuốn làm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lí lẽ phân tích Để dẫnchứng và lí lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng thành 1 hệthống mạch lạc và chặt chẽ: có thể theo trình tự thời gian, hoặc không gian;

từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại miễn saohợp logic)

- Bài học hành động: Đề xuất phương châm đúng đắn, phương hướng hànhđộng cụ thể ( Thực chất trả lời câu hỏi: Ta phải làm gì? …)

c Kết bài

Trang 7

- Khẳng định, đánh giá chung về tư tưởng, đạo lí đã bàn luận ở thân bài.

- Có thể nhắn nhủ bài học đến mọi người

3.3 Bước 3: Tạo lập văn bản hoàn chỉnh (viết bài)

- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xâydựng (theo dàn ý)

- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cầnphân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, savào kể lể, giải thích vấn đề không cần thiết

- Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc, bài viết dễ hiểu và có tính thuyết phụccao; có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng phải phùhợp và có chừng mực

4 Các kiểu đề NLXH về tư tưởng đạo lí

4.1 Kiểu đề nghị luận về một ý kiến (một câu danh ngôn, châm ngôn, tục ngữ…)

(Trích trả lời phỏng vấn của nhà văn nữ Phùng Lệ Lý trên báo Phụ nữ chủ nhật, số 18, ngày 17.5.2009)

Anh (chị) có suy nghĩ gì về sự thành đạt trong câu nói trên?

GỢI Ý

Trang 8

* Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, thao tác chính: giải thích, bình luận

* Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

- Giải thích khái niệm: thế nào là sự thành đạt?

+Thành đạt là đạt kết quả tốt đẹp, đạt mục đích về sự nghiệp, làm nên (Từđiển tiếng Việt)

+ Thành đạt trong ý kiến trên: những từ: “cho đi”, “san sẻ”, “hỗ trợ”, “nâng

đỡ” giúp ta hiểu thành đạt ở đây chính là sự đồng cảm, chia sẻ Đó là tìnhthương đồng loại Xét về mặt tinh thần, khi chúng ta biết cho đi, ấy là lúc

chúng ta sẽ nhận lại hạnh phúc Thành đạt chính là sự thoả mãn với hạnh

phúc mình có được khi thể hiện lòng nhân đạo

- So sánh: quan niệm về sự thành đạt nói chung trong thời đại ngày nay vớiquan niệm thành đạt của nhà văn Phùng Lệ Lý:

Trang 9

+ Quan niệm chung cho rằng: thành đạt gắn liền với sự nghiệp vẻ vang, mộttiền đồ hứa hẹn, sự giàu có về tiền bạc, đỉnh cao của vinh quang.

+ Quan niệm của nhà văn Phùng Lệ Lý: thành đạt là niềm vui gặt hái được

từ tấm lòng vị tha, từ việc làm ý nghĩa, sự giàu có về mặt tinh thần

+ Khẳng định: Quan niệm của nhà văn Phùng Lệ Lý không mâu thuẫn mà

bổ sung cho quan niệm truyền thống mà thôi

- Bình luận: Đó là quan niệm sống tích cực, tiến bộ, một lối sống đẹp trongcuộc sống ngày nay mà thanh niên cần học tập… Đã có nhiều người cùng cóquan niệm sống trên

- Dẫn chứng thực tế đời sống: Những tấm gương thành đạt làm nhân đạo, từthiện

- Phê phán những hiện tượng sống không có tình yêu thương, không biết sẻchia, đó là những kẻ đã bước đầu thất bại trong cuộc sống

- Bài học nhận thức và hành động: cần biết sống yêu thương, nâng đỡ ngườikhác Đó chính là một cách để trở thành người thành đạt

Kết bài

- Khẳng định đây là một quan niệm sống đẹp, cần phát huy

- Kết hợp bày tỏ thái độ, suy nghĩ của bản thân

4.2 Kiểu đề nghị luận bàn về hai ý kiến trở lên

Dạng đề nghị luận bàn về hai ý kiến trở lên (hoặc hai vấn đề) là dạng

đề bài tổng hợp Đây là dạng đề khá phức tạp vì có liên quan tới nhiềuphương diện, nhiều chiều nhận thức, đòi hỏi ở học sinh nhiều kiến thức, kĩnăng, đặc biệt là kĩ năng tổng hợp, phản biện, đánh giá vấn đề

Trang 10

Để đáp ứng tốt yêu cầu của dạng đề nghị luận bàn về hai ý kiến, trướchết cần có nhận thức đúng về dạng bài này, tránh suy nghĩ bài làm chỉ là sự

“ghép” lại của hai bài văn độc lập

ý kiến đúng đắn

- Cũng có trường hợp tuy đưa ra hai ý kiến, nhưng mục đích của đề bài lạihướng học sinh chỉ tập trung giải quyết một ý kiến Muốn xác định đúngtrọng tâm, học sinh nhất thiết phải quan tâm tới cấu trúc ngữ pháp, cách diễnđạt của đề bài

Trang 11

+ Giải thích hai ý kiến, sơ bộ nhận xét về mối quan hệ giữa hai ý kiến.

+ Lần lượt bàn luận từng ý kiến (mặt tích cực, mặt hạn chế của từng ý kiến);

+ Mối quan hệ giữa vấn đề trong hai ý kiến (tương đồng hay bổ sung nhau, mâu thuẫn nhau…), từ đó có hướng bàn luận phù hợp

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động từ hai ý kiến

- Kết bài: Đánh giá hai ý kiến, có thể liên hệ bản thân

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, thao tác chính: giải thích, bình luận

có chứng minh

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc

- Đảm bảo kĩ năng viết câu; tổ chức đoạn; diễn đạt mạch lạc, trong sáng; có sức biểu cảm

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

Mở bài:

Trang 12

- Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng cần học tuy nhiên con đường học vấn của mỗi người không hoàn toàn giống nhau

- Trích dẫn 2 câu nói

Thân bài:

- Giải thích câu nói:

+ Câu nói của nhà văn: nghĩa là bất cứ người nào, ở đâu, nhà văn cũng tìm thấy ở họ một điều gì đó để học hỏi Tiếp xúc với họ, ta có thể học hỏi được những điều tốt đẹp

+ Câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” “Khôn” là những điều hay, điều tốt, cái mới mẻ đối với con người “Sàng khôn” biểu tượng chỉ khối lượng kiến thức mà ta tiếp thu, học hỏi, sàng lọc được sau một thời gian Như vậy, câu tục ngữ khuyên mọi người cần đi nhiều, sống nhiều, học hỏi trong thực tế

=> Cả hai câu nói đều khuyên mỗi chúng ta cần tích cực học hỏi ở mọi người xung quanh, ở thế giới bên ngoài

- Bàn luận, chứng minh:

+ Cả hai câu nói đều đúng:

Để có học vấn, chúng ta không chỉ học tập ở trường, học trong sách

vở mà còn có thể học hỏi ở những người xung quanh Những người xung quanh ra tuy không ai hoàn hảo nhưng cũng không ai xấu xa tất cả Ai cũng

có điểm nào đó tốt để ta có thể học hỏi Tiếp xúc với họ ta sẽ học được điều hay, lẽ phải Với những người nông dân, ta có thể học ở họ niềm lạc quan,

sự cần cù, chịu thương chịu khó; với người công nhân, ta có thể học ở họ sự năng động, sáng tạo trong lao động Với những người tật nguyền, hoặc mắc

Trang 13

bệnh hiểm nghèo, ta có thể học ở họ sự kiên trì, nghị lực, niềm tin vào cuộc sống…

Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” cũng rất đúng đắn Bởi lẽ thế giới ngoài kia vô cùng phong phú, càng đi nhiều, ta sẽ càng tích luỹ được thêm kinh nghiệm và tri thức để trưởng thành Ví dụ, Gor-ki,

từ một cậu bé mồ côi nhờ trường đời mà trở thành nhà văn lớn Nhà văn nói:

“Dòng sông Vôn-ga và thảo nguyên là trường đại học của tôi” Hay Nguyễn

Du đã từng học tiếng nói nơi thôn dã (Thôn ca sơ học tang ma ngữ) mà trở

thành thiên tài…

+ Hạn chế của hai câu nói:

Câu nói của nhà văn Pháp hạn chế ở chỗ: không phải ai đi nhiều, tiếp xúc với nhiều người cũng học được những điều hay lẽ phải Có những ngườikhông thể chọn lọc được những điều tốt đẹp, thậm chí “gần mực thì đen…

Câu tục ngữ hạn chế ở chỗ: có những người đi cả đời không học được nửa “sàng khôn”

Hơn nữa, cả hai câu đều chưa chỉ rõ cho người đọc rõ nội dung,

phương pháp học…

- Mối liên hệ giữa hai câu nói: cả hai câu nói trên đều tập trung thể hiện tầm quan trọng của việc học hỏi bên ngoài xã hội, từ tất cả mọi người và thế giới xung quanh Nếu học hỏi tích cực, ta sẽ trưởng thành

- Bài học:

Trang 14

+ Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người Hai câu nói cho thấy sự cân thiết phải học hỏi mọi người xung quanh mình, học trong đời sống Bởi

“cuộc sống sẽ là trường đại học chân chính cho các thiên tài” Học tập trong thực tế là một phương pháp học tập khoa học, gắn liền lí thuyết với thực tiễn

+ Ta nên tỉnh táo, sáng suốt tìm tòi cái cần học, phân biệt cái xấu để loại bỏ,

có như vậy thì việc học hỏi mọi người, học trong cuộc sống mới hiệu quả

Kết bài:

- Học ở những người xung quanh mình, học trong cuộc sống, đó là bài học sâu sắc cho mỗi người được đúc kết từ hai câu nói…

4.3 Nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí rút ra từ một bức tranh

Đây là kiểu đề thi khá mới mẻ, đòi hỏi học sinh phải có sự quan sáttinh tế, tư duy sáng tạo để tìm ra được thông điệp mà tác giả gửi từ bứctranh

- Mô tả được bức tranh, sau đó rút ra ý nghĩa – thông điệp của bức tranh

- Sau khi đã rút ra được thông điệp của bức tranh, có thể tiến hành bàn luậntương tự như cách làm NLXH bàn về một ý kiến:

+ Nêu biểu hiện của vấn đề cần nghị luận

Trang 15

+ Phân tích ý nghĩa, vai trò, sự đúng đắn của vấn đề đã rút ra từ bức tranh(có thể đặt câu hỏi Tại sao?).

+ Lấy dẫn chứng để chứng minh cho tính đúng đắn của vấn đề (lấy dẫnchứng trong văn học và trong đời sống)

+ Phê phán những hiện tượng trái ngược với tư tưởng đạo lí đang bàn luận

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động: (Qua bức tranh, nhận thức đượcđiều gì? Ta cần phải làm gì?)

* Kết bài:

- Đánh giá lại vấn đề nghị luận

- Có thể gửi thông điệp tới mọi người

b Đề minh hoạ

Đề bài 1:

Viết bài văn có nhan đề trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề

được gợi ra từ hai bức tranh sau:

(Nguồn: Đề thi trại hè Hùng Vương 2015)

I Về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội Lập luận chặt chẽ, diễn đạt

trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

II Về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm phải

rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:

Trang 16

1 Đặt được nhan đề phù hợp cho bài văn

2 Giải thích

- Hình ảnh chú ốc sên leo được lên bức tường cao, chú rùa chậm chạp về đíchtrước chú thỏ gợi suy nghĩ về lòng kiên trì, ý nghĩa to lớn của lòng kiên trì trongcuộc sống

- Kiên trì: Giữ vững không thay đổi ý định, ý chí để làm việc gì đó đến cùng, mặcdầu gặp khó khăn, trở lực

3 Bàn luận

3.1 Con người cần có lòng kiên trì:

- Bởi cuộc sống có muôn vàn khó khăn, thử thách; không có thành công nào đếnmột cách dễ dàng

- Lòng kiên trì giúp con người giải tỏa những áp lực trong công việc và cuộc sống;luôn có thái độ bình tĩnh, giữ vững niềm tin và hy vọng, lạc quan trước mọi việcxảy ra dù kết quả không như ý muốn

- Lòng kiên trì giúp tăng thêm sức mạnh, khả năng chịu đựng của con người.Khiến con người không đầu hàng trước hoàn cảnh mà luôn ngẩng cao đầu đối diệnvới nó, tìm cách giải quyết, vượt qua nó

3.2 Lòng kiên trì phải ở trạng thái động chứ không phải tĩnh, chủ động chứ không

bị động; cần phân biệt lòng kiên trì với sự cứng đầu, cố chấp, bảo thủ

3 Liên hệ, bài học

- Bên cạnh những người biết kiên trì, trong cuộc sống vẫn có không ít những ngườithiếu ý chí, nghị lực, dễ nản lòng thoái chí Những người đó chắc chắn sẽ chuốclấy thất bại

- Con người không thể thiếu đức tính kiên trì nếu muốn thành công trong cuộcsống

- Thí sinh rút ra được bài học đúng đắn, chân thành, phù hợp với bản thân

Đề bài 2:

Trang 17

Từ bức ảnh, nêu những suy nghĩ, cảm nhận của em về tình mẫu tử.

Trang 18

- Hãy biết trân trọng, gìn giữ khi ta còn mẹ

- Những suy nghĩ về biểu hiện của tình mẫu tử

- Phê phán những hiện tượng con cái bất hiếu, hoặc yêu thương con không đúngcách

Liên hệ: Nhận thức, suy nghĩ về tình mẫu tử trong hoàn cảnh của bản thân Rút

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống là kiểu bài lấy một hiện tượng xảy ra

trong đời sống để bàn bạc Từ hiện tượng này, người nghị luận phải phân

tích để tìm ra ý nghĩa xã hội về tư tưởng, đạo đức mà bàn bạc, đánh giá

- Thông thường, những hiện tượng mà đề bài đề cập tới thường là những

hiện tượng nổi bật, tạo được sự chú ý và có tác động đến đời sống xã hội, sát

hợp với trình độ nhận thức của HS như: tai nạn giao thông, hiện tượng môi

trường bị ô nhiễm, những tiêu cực trong thi cử, nạn bạo hành trong gia đình,

phong trào thanh niên tiếp sức mùa thi, cuộc vận động giúp đỡ đồng bào

hoạn nạn, những tấm gương người tốt việc tốt,…

Không chỉ đề cập đến những hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống,

kiểu bài nghị luận này còn đề cập đến những hiện tượng mang tính chất tiêu

cực, đang bị xã hội lên án, phê phán

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa xã hội, tác

động đến đời sống xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cách

sống đúng đắn, tích cực đối với học sinh, thanh niên

2 Kĩ năng làm bài

Trang 19

- Giải thích, nêu thực trạng của hiện tượng.

- Phân tích: nguyên nhân, hậu quả của hiện tượng

- Biện pháp, khắc phục hoặc giải pháp cho sự phát triển của hiện tượng

Dàn ý chi tiết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

a Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận

- Xác định vấn đề đặt ra cần nghị luận trong hiện tượng

b Thân bài.

- Trình bày thực trạng của hiện tượng: Mô tả hiện tượng đời sống được nêu

ở đề bài (có thể nêu thêm hiểu biết của bản thân về hiện tượng đời sống đó

* Lưu ý: Khi miêu tả thực trạng, cần đưa ra những thông tin cụ thể, tránh lối nói chung chung, mơ hồ mới tạo được sức thuyết phục.

Trang 20

+ Ảnh hưởng, tác động của hiện tượng đời sống đó đối với cộng đồng, xã hội; đối với cá nhân mỗi người.

+ Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan

- Đánh giá, phân tích mặt tốt - xấu, tích cực – tiêu cực, lợi – hại…của hiện tượng:

+ Khẳng định: ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống đã nghị luận

+ Phê phán, bác bỏ một số quan niệm và nhận thức sai lầm có liên quan đến hiện tượng bàn luận

+ Hiện tượng từ góc nhìn của thời hiện đại, từ hiện tượng nghĩ về những vấn đề có ý nghĩa thời đại

- Đề xuất giải pháp cho vấn đề: những biện pháp tác động vào hiện tượng đời sống để ngăn chặn (nếu gây ra hậu quả xấu) hoặc phát triển (nếu tác động tốt):

+ Đối với bản thân…

+ Đối với địa phương, cơ quan chức năng:…

+ Đối với xã hội, đất nước: …

+ Đối với toàn cầu

* Lưu ý: Cần dựa vào nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục

c Kết bài:

- Tóm tắt chốt lại vấn đề

- Rút ra bài học

- Nêu suy nghĩ và hướng hành động của bản thân đối với vấn đề

2.3 Dẫn chứng cho bài viết.

- Loại đề này yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết

bài Người viết cần nêu và phân tích các dẫn chứng có liên quan từ đời sống

xã hội (tốt nhất là trong lịch sử dân tộc) để làm sáng tỏ quan điểm và sự

Ngày đăng: 15/01/2018, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w