1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Ôn tập Ngữ văn 12 ( chi tiết )

49 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 597 KB
File đính kèm DE CUONG 12.rar (106 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng xác định lỗi trong đoạn văn bản: * Các lỗi sai trong văn bản : - Lỗi về câu lỗi cấu tạo câu; lỗi dấu câu; lỗi liên kết câu - Lỗi về từ lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không ph

Trang 1

A/ CẤU TRÚC ĐỀ THI : Gồm hai phần :

I/ Đọc hiểu văn bản: (3.0 điểm)Đề thi bao gồm một văn bản bất kì cho trước

(văn bản có thể nằm trong các bài học chính thức, có thể nằm trong các bài đọc thêmcủa chương trình trung học phổ thông, có thể nằm ngoài chương trình, văn bản có thểthuộc các thể loại : thơ, truyện, báo chí, văn bản nhật dụng…) và các câu hỏi kèmtheo Các câu hỏi phần đọc hiểu tập trung vào một số khía cạnh như :

- Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản, hiểu ý nghĩa củavăn bản, tên văn bản

- Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản

Trang 2

- Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.

- Phong cách chức năng ngôn ngữ

- Phương thức biểu đạt của văn bản

- Các phương tiện liên kết của văn bản…

II/ Viết văn bản (Làm văn): Đề thi bao gồm 2 câu :

Câu 1: (2.0 điểm) Nghị luận xã hội: Vấn đề yêu cầu bàn luận trong đề nghịluận xã hội là vấn đề đặt ra trong văn bản đã cho ở phần đọc hiểu

Câu 2: (5.0 điểm) Nghị luận văn học Để làm tốt phần thi viết, học sinh nêntập trung vào một số khía cạnh như :

- Tri thức về văn bản viết (kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản, quá trình viết),nhận thức đúng nhiệm vụ và yêu cầu của đề văn

- Các kĩ năng viết (đúng chính tả; ngữ pháp, viết theo phong cách ngôn ngữviết, sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp trong bài viết, lập dàn ý và phát triển ý, bộc lộquan điểm, tư duy một cách độc lập )

- Khả năng viết các loại văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn cảnhcủa các tình huống khác nhau (vận dụng vào thực tiễn học tập và đời sống)

B/ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN ÔN TẬP

I/Phần Đọc hiểu văn bản: HS cần ôn tập những kiến thức sau:

1 Kỹ năng xác định lỗi trong đoạn văn bản:

* Các lỗi sai trong văn bản :

- Lỗi về câu ( lỗi cấu tạo câu; lỗi dấu câu; lỗi liên kết câu)

- Lỗi về từ ( lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không phù hợp phong cách)

- Lỗi đoạn văn ( lỗi về nỗi dung; lỗi về hình thức )

- Lỗi chính tả ( lỗi do phát âm; lỗi do không nắm vững quy tắc chính tả )

* Lưu ý : Trong một văn bản không chỉ có một loại lỗi mà thường xuất hiện đồng

thời nhiều loại lỗi.

- Đọc kỹ văn bản.Xác định nội dung và thể loại, phong cách văn bản

- Phân tích cấu tạo câu ( các thành phần của câu)

- Xem xét vị trí các câu và sự liên kết câu trong văn bản

- Xem xét về lỗi chính tả và cách sử dụng từ ngữ

2.Một số biện pháp tu từ trong văn bản và tác dụng của chúng:

Với dạng câu hỏi này học sinh cần ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng như:

* So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vất khác có nét tương đồng nhằm tăng sức

gợi hình gợi cảm

* Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình

gợi cảm

Trang 3

* Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con

người làm cho thế giới vật, đồ vật trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩtình cảm của con người

* Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

* Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô, tính chất của sự vật hiện

tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm

* Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác

phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự

* Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh.

* Chơi chữ: Cách lợi dụng đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

dỏm hài hước

3 Xác định nghĩa của từ

* Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị

Có từ một nghĩa và từ đa nghĩa

* Phân loại từ :

- Theo nghĩa của từ và chức năng sử dụng : có danh từ, động từ, tính từ,

- Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy,

* Cách giải nghĩa của từ :

Giải nghĩa bằng định nghĩa

Đây là biện pháp giải nghĩa bằng cách nêu nội dung nghĩa, gồm tập hợp các nétnghĩa bằng một định nghĩa Tập hợp nét nghĩa được liệt kê theo sự sắp xếp nét nghĩakhái quát, cũng là nét nghĩa từ loại lên trước hết và các nét nghĩa càng hẹp, càngriêng thì càng ở sau

Giải nghĩa theo lối so sánh từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc trái nghĩa.

Đây là cách giải nghĩa một từ bằng cách quy nó về những từ đã biết Nhất thiếtcác từ dùng để quy chiếu đó phải được giảng kĩ

Giải nghĩa theo cách miêu tả.

Trang 4

định nghĩa, mặt khác phải dùng lối miêu tả Để miêu tả, chúng ta có thể lấy một sựvật, hoạt động cụ thể làm chỗ dựa rồi miêu tả sự vật, hoạt động đó sao cho nổi bậtlên các nét nghĩa chứa đựng trong từ

Giải nghĩa theo cách phân tích từ ra từng tiếng và giải nghĩa từng tiếng này

Cách giải nghĩa này có ưu thế đặc biệt khi giải nghĩa từ Hán việt Việc giảinghĩa từng tiếng rồi khái quát nêu ý nghĩa chung của cả từ sẽ giúp học sinh cơ sở nắmvững nghĩa từ

Từ đa nghĩa (cách gọi khác từ nhiều nghĩa) là những từ có một số nghĩa biểu

thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đốitượng khác nhau của thực tại

Trong cách phân chia này người ta dựa vào tiêu chí nguồn gốc của nghĩa Khái niệmnghĩa gốc là nghĩa có trước, còn nghĩa phái sinh là các nghĩa được hình thành sau này

và dựa trên nghĩa gốc

4 Xác định các thành phần của câu :

- Các thành phần chính :

+ Chủ ngữ : là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng có hành động,

đặc điểm, trạng thai,…được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câuhỏi : Ai?Con gì?cái gì? Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ Đôi khi

cả tính từ, cụm tính từ, động từ, cụm động từ cũng có khả năng làm chủ ngữ

+ Vị ngữ : là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉquan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì? như thế nào? hoặc là gì? Vị ngữthường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh

từ

Ví dụ : Tôi / đã làm xong bài tập

C V

- Các thành phần phụ :

+ Định ngữ : là thành phần phụ trong câu tiếng Việt, nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa

cho danh từ (cụm danh từ), nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm C-V

Ví dụ : Chị có mái tóc đen ("đen" là định ngữ bổ nghĩa cho danh từ "mái tóc")

+ Bổ ngữ : là thành phần phụ thường đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ bổ

nghĩa cho động từ hay tính từ đó góp phần tạo nên cụm động từ, cụm tính từ

Ví dụ : Gió đông bắc thổi mạnh ("mạnh" là bổ ngữ bổ nghĩa cho động từ "thổi" )

+ Trạng ngữ : là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ

nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địađiểm, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức để biểu thị các ý nghĩa tìnhhuống : thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, Trạngngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị

Trang 5

- Các thành phần biệt lập :

+ Thành phần gọi đáp :

Ví dụ :

– Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.

+Thành phần phụ chú :

- Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh,

chưa đầy một tuổi.

- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.

5 Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản :

-Miêu tả : Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc

điểm nổi bật của một sự việc, sự vật, con người,phong cảnh, làm cho những đốitượng được nói đến như hiện lên trước mắt người đọc

-Tự sự : Trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

-Biểu cảm : trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ

và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng được nói tới

-Điều hành : Trình bày văn bản theo một số mục nhất định nhằm truyền đạt

những nội dung và yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của

cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết

-Thuyết minh : Trình bày, giới thiệu, giải thích, nhằm làm rõ đặc điểm cơ

bản của một đối tượng, cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên

và xã hội

-Nghị luận : Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết

phục người đọc, người nghe về một tư tưởng, quan điểm

6 Xác định các phong cách chức năng ngôn ngữ :

-Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt : Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong

giao tiếp hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, íttrau chuốt.(lời nói hằng ngày, thư từ, ghi chép cá nhân)

-Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong

các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết

-Phong cách ngôn ngữ báo chí : Là phong cách ngôn ngữ được dùng để thông

báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ bào và dư luậnquần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

-Phong cách ngôn ngữ chính luận : Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong

các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hộithảo, nói chuyện thời sự, nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, nhữngvấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng, theo một quan điểm chính trị nhấtđịnh

Trang 6

-Phong cách ngôn ngữ khoa học : Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong

giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học

-Phong cách ngôn ngữ hành chính : Là phong cách ngôn ngữ được dùng

trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan nhà nước haycác tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, hoặc giữa cơ quan với cá nhân, hay giữa các cánhân với nhau trên cơ sở pháp

7 Các phép liên kết văn bản :

- Phép lặp : Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép thế : Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có

ở câu trước

- Phép đồng, trái nghĩa và liên tưởng : Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng

nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép nối : Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

8 Các ph ương thức trần thuật

-Trần thuật từ ngôi thứ nhất, người kể chuyện xuất hiện trực tiếp

-Trần thuật từ ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình

-Trần thuật từ ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình, nhưng điểm nhìn, giọngđiệu là của nhân vật

9 Các ph ương thức miêu tả tâm lí

-Miêu tả trực tiếp : qua dòng độc thoại nội tâm của nhân vật

-Miêu tả gián tiếp : qua hành động, lời nói, nét mặt

II/Phần Nghị luận xã hội: HS cần ôn tập những kiến thức và kĩ năng sau:

1 YÊU CẦU CỦA ĐỀ LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:

- Vấn đề bàn luận của đề làm văn nghị luận xã hội là nội dung được đề cập đến

trong văn bản đã cho ở phần đọc hiểu

- Đề ra thường kèm theo yêu cầu viết đoạn văn văn khoảng 200 chữ

2 CÁC DẠNG ĐỀ THI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THƯỜNG GẶP

a Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

- Hiện tượng tốt có tác động tích cực (tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo…)

Trang 7

- Hiện tượng xấu có tác động tiêu cực (Bạo lực học đường, tai nạn giao thông…)

- Dạng đề thi nghị luận về một mẩu tin tức báo chí

b Nghị luận về một tư tưởng đạo lý:

- Tư tưởng mang tính nhân văn (lòng dũng cảm, khoan dung, ý chí nghị lực…)

- Tư tưởng phản nhân văn (ích kỷ, vô cảm, thù hận, dối trá…)

- Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn đề

- Dạng đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao đổi

- Dạng đề về vấn đề đặt ra trong mẩu truyện nhỏ hoặc đoạn thơ

3 KĨ NĂNG LÀM BÀI

 Đọc kỹ đề

Đọc kỹ đề là yêu cầu đầu tiên vì đọc kỹ đề giúp ta hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệtđược tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ, cụm từquan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho toàn bài Từ đó có định hướng đúng

mà viết bài cho tốt

Không lấy những dẫn chứng chung chung sẽ không tốt cho bài làm Dẫn chứng phải

có tính thực tế và thuyết phục (người thật, việc thật) Đưa dẫn chứng phải thật khéoléo và phù hợp (tuyệt đối không kể lể dài dòng)

 Lập luận chặt chẽ, lời văn cô đọng, hàm súc

Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn Lập luận phải chặt chẽ Cảmxúc trong sáng, lành mạnh Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lốiviết song song (đồng tình, không đồng tình; ngợi ca, phản bác…) Hay bắt đầu bằngnhững từ ngữ: Tuy nhiên bên cạnh đó; Nhưng vấn đề khác được đặt ra ở đây là; Mặttrái của vấn đề ít ai biết đến là; …

 Rút ra bài học nhận thức và hành động

Bất kỳ một đề thi nào cũng vì một mục đích là giáo dục nhân cách cho lớp trẻ, vì vậybản thân em sau khi phân tích, chứng minh, bàn luận… thì phải rút ra cho mình bàihọc Thường bài học cho bản thân bao giờ cũng gắn liền với mấy chữ: rèn luyện nhâncách cao đẹp, đấu tranh loại bỏ những thói xấu ra khỏi bản thân, học tập lối sống…

Trang 8

 Độ dài phù hợp với yêu cầu của bài thi THPT Quốc gia

Viết khoảng 1 trang giấy thi là vừa đủ cho 200 chữ như yêu cầu của đề bài Khôngviết quá dài dòng, lan man

4 CÁC DẠNG DÀN BÀI

a Kiểu 1: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

* Khái niệm: Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, quan điểm

nhân sinh (như các vấn đề về nhận thức; về tâm hồn nhân cách; về các quan hệ giađình xã hội, cách ứng xử; lối sống của con người trong xã hội…)

* Kĩ năng:

+ Mở đoạn: Giới thiệu khái quát tư tưởng, đạo lý cần nghị luận Nêu ý chính hoặccâu nói về tư tưởng, đạo lý mà đề bài đưa ra

+ Thân đoạn : có nhiều luận điểm:

- Luận điểm 1, cần giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý; giải thích các từ ngữ,thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa chung của tưtưởng, đạo lý; quan điểm của tác giả qua câu nói (thường dành cho đề bài có tưtưởng, đạo lý được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, ngạn ngữ )

- Luận điểm 2, phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý(thường trả lời câu hỏi tại sao nói như thế ? Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội đểchứng minh Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đờisống xã hội)

- Luận điểm 3, bình luận mở rộng vấn đề; bác bỏ những biểu hiện sai lệch cóliên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại nàynhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thíchhợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa

- Rút ra bài học nhận thức và hành động Đây là vấn đề cơ bản của một bàinghị luận bởi mục đích của việc nghị luận là rút ra những kết luận đúng để thuyếtphục người đọc áp dụng vào thực tiễn đời sống

+ Kết đoạn nêu khái quát đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lý đã nghị luận

b Kiểu 2: Nghị luận về một hiện tượng đời sống

* Khái niệm: Là kiểu bài đề cập đến những hiện tượng nổi bật, tạo được sự chú ý và

có tác động đến đời sống xã hội như:

+ Ô nhiễm môi trường, sự nóng lên của trái đất, nạn phá rừng, thiên tai lũ lụt… + Bạo hành gia đình, Bạo lực học đường, tai nạn giao thông…

Trang 9

+ Tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục, hiện tượng chảy máu chất xám…

+ Phong trào tiếp sức mùa thi, giúp đỡ đồng bào lũ lụt, tấm gương người tốt, việc tốt, nếp sống đẹp…

*Kĩ năng

+ Mở đoạn:

Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận

+ Thân đoạn:

– Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng

– Nêu thực trạng và nguyên nhân (khách quan – chủ quan ) của hiện tượng bằng

các thao tác phân tích, chứng minh

– Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là hiện tượng tiêu cực)

– Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng tiêu cực)

+ Kết đoạn

– Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

– Rút ra bài học về nhận thức, hành động cho bản than

III/Phần Nghị luận văn học: HS cần ôn tập những kiến thức và kĩ năng sau: 1/Kĩ năng

- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài

- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó

mà xác định luận đề

2 Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:

Trang 10

- Bình giảng một đoạn thơ

- Phân tích một bài thơ

- Phân tích một đoạn thơ

- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi

- Phân tích nhân vật

- Phân tích một hình tượng

- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…

3 Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?

4 Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?

b Tìm ý và lập dàn ý

Tìm ý:

- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm đang bàn đến

- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nội dung

Đó là những nội dung nào?; Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì?Nhà văn muốn gởi gắm thông điệp gì đến người đọc?

+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụngnhững hình thức nghệ thuật nào?; Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sửdụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì?; Chi tiết nào, hình ảnh nào,…làm

em thích thú nhất? Vì sao? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?

(Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nội dung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khiphân tích thì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật.)

Lập dàn ý:

Dựa trên các ý đã tìm được, học sinh cần phát họa ra 2 dàn ý sơ lược Cần chú ýhọc sinh: khi lập dàn ý và triển khai ý phải đảm bảo bốc cục 3 phần của bài văn, nếuthiếu một phần, bài văn sẽ không hoàn chỉnh và bị đánh giá thấp

Dưới đây là dàn ý cơ bản của một bài văn phân tích tác phẩm

* Mở bài:

- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm

- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát đề bài để giới thiệu lau65n đề cho

rõ ràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề)

* Thân bài:

- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính làcác ý 1,2,3…ý a, ýb, mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy).Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệthuật gì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…

- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong

đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…

Trang 11

- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung vànghệ thuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chếcủa nó (nếu có)

* Kết bài:

Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật

Sau khi đã có dàn ý, học sinh cần phải biết dựng đoạn dựa theo các luận điểm vừatìm ra

c Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:

* Dựng đoạn:

Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận(Phải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)

Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:

- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõràng

- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng,câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…

- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn

* Liên kết đoạn:

Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mốiliên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức

- Liên kết nội dung:

+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗiđoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếu không thì bài văn sẽ trởnên lan man, xa đề, lạc đề

+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn.Các từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường từvựng ấy) thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn

- Liên kết hình thức:

+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, giáo viên cần chỉ ra cho các emcách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văntrở nên dễ đọc, dễ hiểu, có tính mạch lạc, rõ ràng

+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằmđầu mỗi đoạn văn

+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kếtđoạn khác nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong các bàilàm văn (Trước tiên, tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứ hai,…; Bêncạnh đó, song song đó, không những thế, song, nhưng,…; Về cơ bản, về phương diện,

có thể nói, cũng có khi, rõ ràng, chính vì, tất nhiên,…; Nếu như, nếu chỉ có thể, thế là,

Trang 12

dĩ nhiên, thực tế là, vẫn là, có lẽ,…; Cũng cần nói thêm, trở lại vấn đề,…; Cho dù,mặc dù vậy, nếu như ở trên,…; Nhìn chung, nói tóm lại,…)

2 Một số đề bài thường gặp

a Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Thường có các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ

- Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ, đoạn thơ

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

* Yêu cầu.

- Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…

- Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt

- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giảnhư thế nào?

* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm,

tư tưởng gì? Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xâydựng bằng những thủ pháp nào?

* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…

+ Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)

- Dẫn bài thơ, đoạn thơ

- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến

- Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học

- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học

- Thành thạo các thao tác nghị luận

Trang 13

- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó

* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định

* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân

c Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

* Yêu cầu:

- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khíacạnh đặc sắc nhất của tác phẩm đoạn trích

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)

- Dẫn nội dung nghị luận

* Thân bài:

- Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm

- Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề

- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích

* Kết bài:

Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)

d Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

* Thân bài:

Trang 14

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại Nó

là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sốnghiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất

- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.+ Tình huống 1 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

+ Tình huống 2 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

- Bình luận về giá trị của tình huống

* Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó

e Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

* Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật

(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật )

- Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm

* Kết bài:

- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc.

- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

f Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

* Dàn bài giá trị nhân đạo.

+ Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu về giá trị nhân đạo.

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

+ Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người.

+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người.

Trang 15

+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người.

- Đánh giá về giá trị nhân đạo.

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu về giá trị hiện thực

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

+ Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm hiện thực:

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.

- Đánh giá về giá trị hiện thực.

-a Hoàn cảnh ra đời

- Ngày 19 /8 / 1945 chính quyền Hà Nội về tay nhân dân Ngày 26 / 8/ 1945,Bác từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đãsoạn thảo “TNĐL” Ngày 2 /9/1945, ở quảng trường Ba Đình, Người đã thay mặtchính phủ lâm thời đọc TNĐL trước hàng chục vạn đồng bào

-TNĐL ra đời trong hoàn cảnh bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại

nước ta Tiến vào phía bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đếquốc Mĩ; phía nam là quân Anh, đằng sau là quân viễn chinh Pháp TNĐL đã đập tan

âm mưu xảo trá đó

b Bố cục- Nội dung:

- Phần 1: (từ đầu … “chối cãi được”): Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của tuyên ngôn:

nêu những nguyên lý về quyền bình đẳng , tự do, độc lập

Trang 16

Tác giả đã trích dẫn từ hai bản Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791) để nêu lên những quyền cơ bản:

bình đẳng, quyền tự do, quyền hạnh phúc, quyền độc lập dân tộc Đây là những dẫnchứng được thế giới thừa nhận nên cơ sở pháp lý càng vững vàng và giàu sức thuyết

phục Đây là cách tranh luận hiệu quả theo lối “lấy gậy ông đập lưng ông” Tác giả

đã vận dụng dẫn chứng theo lối mở rộng nâng cao từ quyền con người đến quyền dântộc

- Phần 2: (từ “Thế mà” … “ phải được độc lập” ) : Cơ sở thực tế của Tuyên ngôn

+ Bản cáo trạng về tội ác của thực dân Pháp trong 80 năm

+ Lập trường chính nghĩa và cuộc đấu tranh cách mạng của ta

+ Sự ra đời tất yếu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Phần 3: (còn lại): Lời tuyên bố và nêu quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc

c Giá trị của bản TNĐL

- Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá tri lịch sử to lớn: Tuyên bố chấm dứt

chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc

- Tuyên ngôn Độc lập là tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và

tinh thần yêu chuộng độc lập, tự đo

- Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ

đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn

d Mục đích:

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc

B CÂU HỎI LUYỆN TẬP

Phân tích cách lập luận của bản Tuyên ngôn độc lập.

Gợi ý trả lời : Xem mục 2 phần kiến thức cơ bản.

TÂY TIẾN (QUANG DŨNG)

I Tác giả

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc

- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của xứ Đoài mây trắng, thơ giàu chất nhạc, họa

- Các tác phẩm chính: Rừng về xuôi; Mây đầu ô

II Tác phẩm

1 Hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với

bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng

Trang 17

Lào và miền Tây Bắc của Tổ quốc Địa bàn hoạt động của đơn vị Tây Tiến chủ yếu là vùng rừng núi hiểm trở Đó cũng là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc Mường, Thái với những nét văn hoá đặc sắc Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên Họ sinh hoạt và chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn rất lạc quan và dũng cảm

- QDũng là một người lính trong đoàn quân Tây Tiến Cuối năm 1948, ông chuyển

sang đơn vị khác Một năm sau ngày chia tay đoàn quân Tây Tiến, nhớ về đơn vị cũ ông viết

bài thơ Tây Tiến tại làng Phù Lưu Chanh (một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ, nay là Hà Nội) Bài thơ được in trong tập “Mây đầu ô”(1986)

2 Cảm xúc chủ đạo của bài thơ

Bài thơ được viết trong nỗi nhớ da diết của QDũng về đồng đội, về những kỉ niệm của đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc hùng vĩ, hoang

sơ nhưng cũng rất trữ tình, thơ mộng

3 Nội dung

3.1 Đoạn 1:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

.

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên

nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.

*Đoạn mở đầu bằng những dòng thơ chan chưa nối nhớ, lời thơ như chợt thốt lên

đầy nhớ nhung và tiếc nuối:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi”

- Từ láy “chơi vơi”, hiệp vần “ơi” mở ra một không gian vời vợi của nối nhớ đồng thời diễn tả tinh tế một cảm xúc mơ hồ, khó định hình nhưng rất thực

- Điệp từ “nhớ” tô đậm cảm xúc toàn bài, không phải ngẫu nhiên mà nhan đề ban đầu của bài thơ tác giả đặt là Nhớ Tây Tiến Nỗi nhớ trở đi trở lại trong toàn bài thơ tạo nên

giọng thơ hoài niệm sâu lắng, bồi hồi Nỗi nhớ tha thiết, niềm thương da diết mà nhà thơ dành cho miền Tây, cho đồng đội cũ của mình khi xa cách chan chứa biết bao.

* Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng thật êm đềm thơ mộng.

- Nhớ những địa danh mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu những địa danh khi đi vào thơ Quang Dũng nó không còn

mang màu sắc trung tính, vô hồn trên bản đồ nữa mà gợi lên không khí núi rừng xa xôi, lạ lẫm, hoang sơ và bí ẩn.

- Nhớ con đường hành quân gập ghềnh, hiểm trở, đầy sự hiểm nguy giữa một bên là núi

cao với một bên là vực sâu thăm thẳm: Dốc khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút, sương lấp.

Không gian được mở ra ở nhiều chiều: chiều cao đến chiều sâu hút của những dốc núi, chiều sâu của vực thẳm, bề rộng của những thung lũng trải ra sau màn sương Các từ láy giàu sức tạo hình khiến người đọc hình dung những con đường quanh co, dốc rồi lại dốc, những đỉnh đèo hoang vắng khuất vào mây trời; Cách ngắt nhịp 4/3 của câu thơ thứ ba tạo thành 1 đường gấp khúc của dáng núi; 3 dòng thơ liên tiếp sử dụng nhiều thanh trắc gợi sự vất vả nhọc nhằn.

Trang 18

- Nhớ những những ngôi nhà nơi xóm núi như cánh buồm thấp thoáng trên mặt biển trong không gian bình yên và êm ả của mưa giăng đầy biến thung lũng thành ‘xa khơi”.

- Nhớ âm thanh “gầm thét” của thác dữ, tiếng gầm gào của loài hổ dữ rình rập vồ người mỗi khi chiều đến, đêm về Thời gian buổi chiều, về đêm lại càng nhấn mạnh thêm cảm giác hoang sơ của chốn “sơn lâm bóng cả cây già” Những từ ngữ và hình ảnh nhân hóa được nhà thơ sử dụng để tô đậm ấn tượng về một vùng núi hoang vu dữ dội Nơi đây thiên nhiên hoang dã đang ngự trị và chiếm vai trò chúa tể.

-> Bức tranh của núi rừng miền Tây giàu được vẽ bằng bút pháp vừa hiện thực, vừa lãng mạn, vừa giàu chất họa lại giàu chất nhạc Nét vẽ vừa gân guốc, mạnh mẽ, dữ dội nhưng lại cũng rất mềm mại tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho bức tranh thiên nhiên.

* Nỗi nhớ về đồng đội và những kỉ niệm trên đường hành quân:

- Nhớ cái tếu táo, lạc quan trong gian khổ với vẻ đẹp hồn nhiên qua cách nói hóm hỉnh “súng ngửi trời” Nếu viết “súng chạm trời”, nhà thơ sẽ chỉ tả được độ cao của đỉnh dốc

mà khi đứng trên đó, mũi súng của người lính Tây Tiến như chạm cả vào nền trời Còn ở đây, Quang Dũng đã gợi được “chất lính” trẻ trung, vẻ tươi mới, sức sống dạt dào trong tâm hồn của người lính Tây Tiến vốn xuất thân từ những thanh niên trí thức trẻ Hà Nội.

- Nhớ những người đồng đội đã ngã xuống nhưng không bi luỵ Nỗi mất mát, niềm

cảm thương được nói bằng giọng thơ ngang tàng, kiêu hãnh gục bên súng mũ bỏ quên đời”.

- Nhớ tình cảm quân dân giữa những người lính Tây Tiến và đồng bào Tây Bắc “Nhớ ôi… thơm nếp xôi” Họ dừng chân nơi xóm núi sau chặng đường dài vất vả, họ quây quần trong niềm vui ấm áp, niềm hạnh phúc bên những nồi cơm còn thơm làn gạo mới Nhớ ôi!-

nỗi nhớ da diết, đằm thắm, sự gắn kết tình nghĩa thủy chung, giữa những con người miền Tây Bắc của tổ quốc với bộ đội kháng chiến.

Nhận xét: Đoạn thơ chỉ là khúc dạo đầu của một bản nhạc về nối nhớ, song cũng đã

kịp ghi lại những vẻ đẹp rất riêng của thiên nhiên núi rừng Tây Bắc trên nền của bức tranh thiên nhiên dữ dội ấy, những người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp Sự gắn bó của nhà thơ với thiên nhiên và con người nơi ấy là biểu hiện của tấm lòng gắn bó với quê hương, đất nước Đồng thời là tấm lòng trĩu nặng yêu thương với những người đồng đội, đồng chí của mình.

3.2 Đoạn 2: :

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

a Những kỉ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ đậm màu sắc lãng mạn, trữ tình

- Đêm liên hoan được miêu tả bằng những chi tiết lãng mạn:

+ Đêm liên hoan như đêm hội giao duyên, đêm tân hôn của những cặp tình nhân (hội đuốc hoa)

+ Nhân vật trung tâm của đêm hội là những thiếu nữ Tây Bắc trong những bộ trang phục và vũ điệu vừa lộng lẫy, vừa e thẹn, tình tứ

Trang 19

+ Cái nhìn trẻ trung, ngỡ ngàng, ngạc nhiên, say mê sung sướng của những người

lính Tây Tiến trước vẻ đẹp phương xa.

Bằng bút pháp tài hoa, lãng mạn, thi trung hữu nhạc,tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp giàu bản sắc văn hoá, phong tục của đồng bào vùng biên giới cùng tình cảm quân dân thắm thiết và tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến

b Vẻ đẹp của con người và cảnh vật miền Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc

- Không gian trên dòng sông, cảnh vật Châu Mộc hiện lên thật mờ ảo, thơ mộng nhuốm màu sắc cổ tích, huyền thoại.

- Nổi bật lên trên bức tranh sông nước là cái dáng mềm mại, uyển chuyển của các cô gái Thái trên con thuyền độc mộc.

- Những bông hoa rừng cũng như đang đong đưa làm duyên trên dòng nước lũ

- Những bông lau ven rừng như có hồn và gợi nhớ da diết

3 3 Đoạn 3: Bức tượng người lính Tây Tiến bất tử với thời gian

Đoạn thơ tập trung vào khắc họa hình ảnh người lính Tây Tiến bằng bút pháp lãng mạn nhưng không thoát ly hiện thực với cảm xúc bi tráng.

- Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn:

+ Sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: Thân hình tiều tuỵ vì sốt rét rừng của người lính Tây Tiến : không mọc tóc, xanh màu lá

+ Trong gian khổ, hình tượng người lính Tây Tiến vẫn hiện ra với dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, vẫn toát lên cốt cách, khí phách hào hùng, mạnh mẽ: xanh màu lá, dữ oai hùm

+ Trong gian khổ nhưng:

* vẫn hướng về nhiệm vụ chiến đấu, vẫn “mộng qua biên giới” - mộng chiến công, khao khát lập công;

*“mơ Hà Nội dáng kiều thơm” - mơ về, nhớ về dáng hình kiều diễm của người thiếu nữ đất Hà thành thanh lịch

Những hình ảnh thơ thể hiện tâm hồn mộng mơ, lãng mạn của người lính - những chàng trai ra đi từ đất Hà Nội thanh lịch Những giấc “mộng” và “mơ” ấy như tiếp thêm sức mạnh để các anh vượt gian khổ để lập nên nhiều chiến công.

- Vẻ đẹp bi tráng:

+ Những người lính trẻ trung, hào hoa đó gửi thân mình nơi biên cương xa xôi, sẵn

sàng tự nguyện hiến dâng “Đời xanh” cho Tổ Quốc mà không hề tiếc nuối.

+ Hình ảnh “áo bào thay chiếu” là cách nói sang trọng hóa sự hy sinh của người lính Tây Tiến

+ Họ coi cái chết tựa lông hồng Sự hy sinh ấy nhẹ nhàng, thanh thản như trở về với

đất mẹ: “anh về đất”.

+ “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” : Linh hồn người tử sĩ đó hoà cùng sông núi.

Con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc độc tấu đau thương, hùng tráng để tiễn người lính vào cõi bất tử: Âm hưởng dữ dội tô đậm cái chết bi hùng của người lính Tây Tiến.

+ Hàng loạt từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành… gợi không

khí tôn nghiêm, trang trọng khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.

Trang 20

=> Hình ảnh người lính Tây Tiến phảng phất vẻ đẹp lãng mạn mà bi tráng của người tráng

sĩ anh hùng xưa.

3.4 Đoạn 4: đoạn thơ còn lại

- Khẳng định vẻ đẹp tinh thần của người lính Tây Tiến đối với thời đại và đối với lịch sử:

+ Vẻ đẹp tinh thần của người vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến: một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về.

+ Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến sẽ còn mãi với thời gian, với lịch sử dân tộc, là chứng nhân đẹp đẽ của thời đại chống thực dân Pháp.

- Cụm từ người đi không hẹn ước thể hiện tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về Hình ảnh đường lên thăm thẳm gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân Tây

Tiến.

 Vẻ đẹp bất tử của người lính Tây Tiến được thể hiện ở âm hưởng, giọng điệu của cả

4 dòng thơ Chất giọng thoáng buồn pha lẫn chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng đầy khí phách.

Qua bài thơ, Quang Dũng đó ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ và trữ tình, dữ dội mà mĩ lệ của

thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc của Tổ quốc, đặc biệt khắc vào thời gian một bức tượng đài bất tử về người lính Tây Tiến anh dũng, hào hoa

II LUYỆN TẬP

? Một nét đặc sắc của bài thơ “Tây Tiến” là tinh thần bi tráng Do đâu mà có

tinh thần bi tráng ấy và nó được thể hiện rõ nhất ở hình ảnh nào trong bài thơ?

Gợi ý trả lời

a) Do đâu mà có tinh thần bi tráng:

- Chiến trường ác liệt, hoang vu, nhiều thú dữ, bệnh soát rét làm nhiều chiến sĩ đãngã xuống trên đường hành quân Nổi lên cái bi, là hiện thực khốc liệt của cuộcchiến

- Quang Dũng không lẩn tránh cái bi, nhưng đem đến cho cái bi màu sắc và âmhưởng tráng lệ, hào hùng để thành chất bi tráng

- Cái "tráng" này là của Quang Dũng và cả một lớp trai trẻ như ông thời ấy thổi

vào bầu máu nóng "thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh",.

b) Tinh thần bi tráng đã làm nên vẻ đẹp riêng của người lính Tây Tiến Bài thơkhông lẩn tránh cái bi, thường đề cập đến cái chết, nhưng không phải là cái chết biluỵ mà là cái chết hào hùng, lẫm liệt của người chiến sĩ đi vào cõi bất tử Bài thơ balần nói đến cái chết, cái chết nào cũng đẹp nhưng đẹp nhất là cái chết sang trọng này:

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Trang 21

Chất bi tráng làm nên sắc diện bài thơ, có mặt trong cả tác phẩm, nhưng nổi rõ

và in dấu đậm nhất ở đoạn thứ ba khi Quang Dũng miêu tả chân dung người lính TâyTiến, đồng đội của ông, trong các cặp hình ảnh đối lập: ngoại hình tiều tụy với thần

thái “dữ oai hùm", giữa "mắt trừng gửi mộng qua biên giới" với "đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm", và nhất là giữa hình ảnh cái chết "rải rác biên cương mồ viễn xứ" với lí tướng đánh giặc thanh thản đến lạ lùng của người chiến sĩ "chiến trường' đi chẳng tiếc đời xanh"

2 Vì sao nói hình ảnh người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng?

Gợi ý trả lời

- Chất lãng mạn thể ở:

+ Ngoại hình đậm vẻ khác thường, thể hiện sự kiêu hùng "không mọc tóc";xanh màu lá", "dữ oai hùm".

+ Tâm hồn lãng mạn giàu mơ mộng, khát khao hướng về vẻ đẹp hào hoa của Hà

Nội "Mắt trừng gởi mộng qua biên giới - Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm".

+ Chất lãng mạn còn ơ khí phách hào hùng của tuổi trẻ "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh"

- Chất bi tráng thể hiện ở:

+ Những gian khổ, thiếu thốn tột cùng và sự hi sinh của người lính Hình ảnhnhững nấm mồ rải rác nơi biên cương viễn xứ gợi lên cảm xúc bi thương rất đậm

Hình ảnh "áo bào thay chiếu” khi mai táng những người chiến sĩ đã hi sinh cũng

gợi lên cảm xúc bi thương

+ Nhưng vượt lên cái bi là cái tráng, cái hùng thể hiện ở khí phách của người línhvượt lên, xem thường mọi gian khổ, thiếu thốn và thái độ sẵn sàng, thanh thản của

họ trong sự hi sinh

+ Vẻ bi tráng còn thể hiện ở hình ảnh “ Sông Mã gầm lên khúc độc hành”tiếng

gầm của dòng sông chứa nỗi đau và sức mạnh, nó cũng là tinh thần và tâm trạngcủa những người lính Tây Tiến trong giờ phút vĩnh biệt đồng đội của mình

TÁC GIẢ TỐ HỮU

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tố Hữu tên thật Nguyễn Kim Thành (1920-2002) xuất thân trong một gia đình nhà

nho nghèo tại Thừa Thiên - Huế Cuộc đời Tố Hữu có thể chia thành ba giai đoạn

- Thời niên thiếu: sớm mồ côi mẹ, học sinh trường Quốc học Huế

Trang 22

- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiêncường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.

- Thời trưởng thành: Lần lượt đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trậnvăn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

2 Những chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó với những chặng đường cách

mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam:

a Tập thơ “Từ ấy” (1937 – 1946):

b Tập thơ “Việt Bắc” (1946 – 1954): Là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc

kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến; ca ngợi Đảng và Bác Hồ; thể hiện những tình cảm lớn: yêu nước, tình yêu thiên nhiên, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản …

c Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961)

d Hai tập thơ : “Ra trận” (1962-1971), “Máu và hoa” (1972-1977)

e Hai tập thơ “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999)

3 Phong cách thơ Tố Hữu:

a.Về nội dung, thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc:

- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu hướng tới cái ta chung

- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi

Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình rất tự nhiên,đằm thắm, chân thành

b Nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà

- Về thể thơ, Tố Hữu vận dụng rất thành công những thể thơ truyền thống của dântộc như lục bát, song thất lục bát, thể thơ bảy chữ

- Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những từ mới, cách diễn đạt mới màthường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc của dân tộc Đặc biệt, thơ TốHữu phát huy cao độ nhạc tính của tiếng Việt

II LUYỆN TẬP

1 Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

Gợi ý trả lời: Xem mục 1, kiến thức cơ bản

2 Trình bày vắn tắt những chặng đường thơ của Tố Hữu

Gợi ý trả lời: Xem mục 2, kiến thức cơ bản.

3 Nêu những đặc điểm chính về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

Gợi ý trả lời: Xem mục 3, kiến thức cơ bản.

VIỆT BẮC (TỐ HỮU)

I.Hoàn cảnh sáng tác

- Việt Bắc là khu căn cứ đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 23

- Tháng 7 năm 1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, hòa bình lập lại ở miền Bắc.

Tháng 10 năm 1954, ngay sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, các cơ quan Trung ương của Đảng và chính phủ từ Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội Tố

Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống và gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu Việt Bắc để về xuôi Bài thơ được viết trong buổi chia tay lưu luyến đó.

II.Nội dung văn bản.

1.Kết cấu của bài thơ

+ Đối đáp giữa Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến từ giã Việt Bắc Đây là cuộc chia tay mang ý nghĩa lịch sử, cuộc chia tay giữa những người đã từng gắn bó dài lâu, đầy tình nghĩa sâu nặng, mặn nồng, từng chia sẻ mọi đắng cay, ngọt bùi, nay trong giờ phút chia tay, cùng nhau gợi lại bao kỉ niệm đẹp đẽ, cùng cất lên nỗi hoài niệm tha thiết về những ngày đã qua, khẳng định nghĩa tình bền chặt và hẹn ước trong tương lai.

+ Lời đối đáp gần gũi, thân thuộc như trong ca dao, dân ca

+ Bài thơ vì thế mà như lời tâm tình chan chứa yêu thương của những người yêu nhau.

+ Trong đối đáp Tố Hữu sử dụng đại từ mình – ta với ý nghĩa vừa là ngôi thứ nhất, vừa là ngôi thứ hai Tình cảm chan chứa yêu thương vì thế mà như được nhân lên Chuyện nghĩa tình cách mạng, kháng chiến đến với lòng người bằng con đường của tình yêu

+ Nhìn sâu hơn vào kết cấu bài thơ thì đối thoại chỉ là lớp kết cấu bên ngoài, còn ở chiều sâu bên trong chính là lời độc thoại của chính nhân vật trữ tình đang đắm mình trong hoài niệm về quá khứ gian khổ mà tươi đẹp ấm áp nghĩa tình, nghĩa tình nhân dân, nghĩa tình kháng chiến và cách mạng, khát vọng về tương lai tươi sáng Kẻ ở- người đi; lời hỏi- lời đáp có thể xem là sự phân thân để tâm trạng được bộc lộ đầy đủ hơn trong sự hô ứng, đồng vọng, vang ngân.

2.Phân tích văn bản.

2.1 Tám câu đầu: những phút giây đầu tiên của buổi chia tay đầy bâng khuâng, lưu luyến giữa kẻ ở người đi.

- Bốn câu đầu: lời ướm hỏi của người ở lại

+ Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình.

+ Nghĩa tình của kẻ ở - người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình

có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi

+ Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

- Bốn câu sau: tiếng lòng của người cán bộ về xuôi

+ Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ ‘cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

Trang 24

+ Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

+ Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

 khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

2.2 Mười hai câu tiếp: gợi lại những kỉ niệm chiến khu gian khổ mà nghĩa tình:

- Nhớ về thiên nhiên, cuộc sống, tình người VB:

+ Nhớ một thiên nhiên khắc nghiệt: “mưa nguồn, suối lũ, mây cùng mù”

+ Nhớ một chiến khu đầy gian khổ, nhưng sẵn lòng căm thù giặc sâu sắc: cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

+ Nhớ những sản vật miền rừng: trám bùi, măng mai.

+ Nhớ những mái nhà nghèo nàn nhưng ấm áp tình người, tình cách mạng.

+ Nhớ những năm đầu kháng Nhật với những địa danh lịch sử: Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa.

- Nỗi nhớ ấy được thể hiện bằng những dòng thơ lục bất đâm chất dân gian, những

cặp câu thơ lục bát có sự phối hợp thanh điệu hài hòa Sáu dòng lục tào thành một điệp khúc

âm thanh: nó đan dày thành những cấu trúc thanh bằng- trắc- bằng tạo ra nhạc điệu ngân nga trầm bổng nhẹ nhàng, khoan thai.

- Hầu hết các câu thơ ngắt theo nhịp 4/4 làm nên những tiểu đối cân xứng, hô ứng về

câu trúc, nhạc điệu: Mưa nguồn suối lũ/những mây cùng mù; Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai… Có những cặp tiểu đối khắc ghi những sự kiện, có những cặp tiểu đối vế đầu

nói về hiện thực gian khổ, vế còn lại khắc sâu vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Bắc gắn

bó son sắt cùng với lối sống ân nghĩa thủy chung Người đọc như gặp lại hồn xưa dân tộc nương náu trong những trang thơ lục bát của Tố Hữu.

- Câu thơ “Mình đi mình lại nhớ mình”: nhớ mình- tức nhớ người ở lại nhưng cũng như

là nhắc nhở chính mình hãy nhớ về quá khứ gian khổ nhưng thấm đẫm nghĩa tình.

2.3.Từ câu 25 đến câu 42: Nỗi nhớ những kỉ niệm sinh hoạt nghèo khổ mà ấm áp nghĩa tình

Nhớ gì như nhớ người yêu

……

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

- Nỗi nhớ được so sánh với nhớ người yêu: Nỗi nhớ mãnh liệt và da diết.

- Từ nỗi nhớ như nhớ người yêu, Việt Bắc hiện lên với những nét đẹp rất riêng: Trăng

đầu núi, nắng lưng nương cùng những tên gọi, địa danh cụ thể.

- Điệp từ “nhớ từng” lặp đi lặp lại làm cho nỗi nhớ thêm da diết Trong kí ức của người

đi còn in dấu khoảnh khắc thời gian (trăng đấu núi, nắng chiều lưng nương), từng khoảng không gian của cây, sông, suối (Nhớ từng rừng nứa… vơi đầy) Vẻ đẹp thiên nhiên nên thơ

sẽ còn đọng mãi trong nỗi nhớ nhung của người ra đi.

- Tuy nhiên, da diết và đậm sâu hơn cả vẫn là nỗi nhớ về con người, về ân tình Việt Bắc: bình thường, giản dị mà ân nghĩa thủy chung:

Ngày đăng: 15/01/2018, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w