Hãy cùng Bí kíp mùa thi giải nhanh đề thi môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia 2017 Dưới đây là Đáp án đề thi môn Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2017. Hãy cùng Bí kíp mùa thi giải nhanh đề thi môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia 2017 Dưới đây là Đáp án đề thi môn Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2017.
Trang 1TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CÁC NĂM CHUYÊN ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI – CÓ ĐÁP ÁN
Trang 2ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT ĐA SAR
(NHÓM 4)
ĐỀ
“Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi Hãy giao tiếp hơn với xã hội và tận hưởng cuộc sống thực tại” Anh /chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về ý
kiến trên
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ về ý kiến : “Gập
máy tính lại, tắt điện thoại đi Hãy giao tiếp hơn với xã hội và tận hưởng cuộc
sống thực tại”
3,0
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển
khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
“Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi Hãy giao tiếp hơn với xã hội và tận hưởng
cuộc sống thực tại”: con người cần phải thoát khỏi thế giới ảo để sống với cuộc
đời thực
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành
động
- Giải thích:
+ Máy tính, điện thoại là những phương tiện thiết yếu phục vụ nhu cầu giao tiếp,
trao đổi, tìm kiếm, khai thác thông tin,… trong cuộc sống hiện đại
+ “Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận
hưởng cuộc sống thực tại” nêu ra một thông điệp giàu ý nghĩa, kêu gọi con
người cần thoát ra khỏi cuộc sống ảo, thoát khỏi sự lệ thuộc vào các phương tiện
máy móc công nghệ để sống với cuộc đời thực
0,25
- Bàn luận:
+ Ý kiến trên đã đề cập đến hiện tượng “nghiện” in-tơ-nét, sống ảo của nhiều
người, nhất là giới trẻ Ngày nay, gần như mọi hoạt động từ sinh hoạt thường
ngày đến những sự kiện đặc biệt, từ công việc đến vui chơi giải trí đều gắn chặt
với công nghệ số Mạng xã hội trở thành một phần của đời sống hiện đại, nhất là
đối với giới trẻ
+ Nguyên nhân: sự phát triển như vũ bão dẫn đến sự phổ biến của các phương
tiện kĩ thuật, công nghệ số; thế giới ảo có nhiều điều hấp dẫn với sự xuất hiện
càng nhiều trang mạng xã hội, nhất là facebook,…
+ Hâu quả: Nhiều người đắm chìm trong thế giới ảo, tiêu tốn thời gian và tiền
của, không quan tâm đến cuộc sống hiện tại, ảnh hưởng đến công việc, nguy cơ
dẫn đến các bệnh trầm cảm, tự kỷ, vô cảm
+ Giải pháp: (thể hiện ngay ở ý kiến nêu ra ở đề bài): hòa nhập nhiều hơn vào
cuộc sống thực tại, tham gia tích cực các hoạt động xã hội lành mạnh, biết trân
1,25
Trang 3trọng những giá trị hiện hữu quanh mình để cuộc sống thực sự có ý nghĩa
( Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, có sức thuyết phục)
- Bài học nhận thức và hành động: rút ra bài học phù hợp cho bản thân (cần xác
định rõ tác động hai mặt của các phương tiện công nghệ thông tin và mạng xã
hội để sử dụng hợp lý, hài hòa ; không lạm dụng để công nghệ số gây tác hại cho
mình ; giao tiếp với mọi người, tham gia các hoạt động tập thể nhiều hơn )
0,25
d Sáng tạo : có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn
đề nghị luận
0,25
e Chính tả, dung từ, đặt câu
…………HẾT………
Trang 4Nhóm 4
Trường THPT Lộc Phát
ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:
“Ý chí là con đường về đích sớm nhất”
DÀN Ý THAM KHẢO
1 Giải thích:
- Ý chí: Là ý thức, là tinh thần tự giác, là khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng hoạt
động của mình, khắc phục mọi khó khăn nhằm đạt mục đích đó;
- Đích: Là điểm đến, là mục tiêu cần đạt được cho mọi hoạt động
- Ý chí là con đường để về đích: Ý chí có vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công cho mọi
hoạt động của con người Khi con người có ý thức tự giác, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống thì đó là con đường ngắn nhất để đi đến thành công
2 Phân tích – Chứng minh
- Ý chí giúp con người có bản lĩnh vững vàng, có lòng dũng cảm để đối mặt với mọi khó khăn, chinh phục mọi thử thách để đi đến những thành công trong cuộc sống;
- Ý chí giúp con người luôn tự tin vào bản thân, tin vào công việc mình đang làm và tin vào cái đích mà mình sẽ đến;
- Ý chí giúp con người có thêm niềm tin vào tương lai, thúc đẩy con người luôn hướng về phía trước; thất bại vẫn không sờn lòng nản chí,…
(Chứng minh bằng những tấm gương trong học tập, lao động, nghiên cứu khoa học, ….)
3 Bình luận
- Câu nói trên đúc kết một bài học về sự thành công mang tính thực tiễn, có ý nghĩa tiếp thêm niềm tin cho con người trước những thử thách, khó khăn của cuộc sống
- Bên cạnh những tấm gương giàu ý chí để vươn đến thành công thì cũng có rất nhiều những người thiếu ý chí, thiếu niềm tin, không đủ kiên tâm để thực hiện những mục đích của mình Đó là biểu hiện của thái độ sống nhu nhược, thiếu bản lĩnh
- Có ý chí là điều quan trọng nhưng phải luôn hướng tới những mục tiêu đúng đắn, cao đẹp
4 Bài học nhận thức và hành động:
- Ý chí là phẩm chất quan trọng, rất cần thiết cho mỗi con người trong cuộc sống Đối với học sinh,
ý chí là yếu tố quan trọng giúp bản thân thành công trong học tập và rèn luyện
- Để rèn luyện ý chí, mỗi người cần xác định cho mình lí tưởng sống cao đẹp với những mục tiêu phấn đấu hướng tới một cuộc sống ý nghĩa
Trang 5
Câu 1: ( 3,0 điểm)
THƯỢNG ĐẾ CŨNG KHÔNG BIẾT
Thượng đế lấy đất sét nặn ra con người Khi Ngài nặn xong vẫn còn thừa ra một mẩu đất
- Còn nặn thêm cho mày gì nữa, con người ? – Ngài hỏi
Con người suy nghĩ một lúc: có vẻ như đã đủ đầy tay, chân, đầu… rồi nói:
- Xin Ngài nặn cho con hạnh phúc
Thượng đế, dù thấy hết, biết hết nhưng cũng không hiểu được hạnh phúc là gì Ngài trao cục đất cho con người và nói:
- Này, tự đi mà nặn lấy cho mình hạnh phúc
(Trích Những giai thoại hay nhất về tình yêu và cuộc sống, Tập 2, NXB Công an Nhân Dân)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa câu chuyện trên
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận
xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; lời văn có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25 điểm):
- Điểm 0,25 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau
cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của
cá nhân
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của đời sống tâm hồn đối với con người
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng hợp lí; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống,
cụ thể và sinh động (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
* Phân tích văn bản và rút ra bài học:
- Thượng đế là đấng toàn năng có khả năng “biết hết”, hiểu hết mọi chuyện và tạo nên con người nhưng không thể nào hiểu được “hạnh phúc” là gì nên không thể “nặn” được hạnh phúc để ban tặng cho loài người
Trang 6
- Con người: được thượng đế trao tặng nên sẵn có đầy đủ các bộ phận cơ thể ( yếu tố vật chất) nhưng lại không sẵn có hạnh phúc (yếu tố tinh thần).Vì thế, thượng đế yêu cầu con người “tự đi mà nặn lấy cho mình hạnh phúc”
- Câu chuyện có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc: Hạnh phúc không bao giờ sẵn có hay là món quà được ban tặng, hạnh phúc của con người do chính con người tạo nên
* Giải thích:
- Hạnh phúc là trạng thái tâm lí vui vẻ, thoải mái, dễ chịu khi thỏa mãn được một sở nguyện , một mong muốn nào đó
- Không sẵn có: Không bày ra để con người chiếm lĩnh dễ dàng và tùy tiện sử dụng hoặc phung phí
- Tự tạo ra: Hạnh phúc chỉ có được khi tự mình hình thành và tự mình nỗ lực, cố gắng
để đạt được
* Lí giải:
- Tại sao hạnh phúc không sẵn có
- Tại sao hạnh phúc phải do con người tạo ra?
* Chứng minh:Bằng những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống
* Bàn luận
- Hạnh phúc là khát vọng, là mong muốn, là đích đến của con người trong cuộc sống Mỗi người có một quan niệm và cảm nhận khác nhau về hạnh phúc Có thể nhận thấy hạnh phúc gắn liền với trạng thái vui sướng khi con người cảm thấy thỏa mãn ý nguyện nào đó của mình
- Hạnh phúc không phải thứ có sẵn hay là món quà được ban phát Hạnh phúc phải do chính con người tạo nên từ những hành động cụ thể
- Khi tự mình tạo nên hạnh phúc, con người sẽ cảm nhận sâu sắc giá trị của bản thân
và ý nghĩa đích thực của cuộc sống Đó cũng chính là thứ hạnh phúc có giá trị bền vững nhất
- Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại trông chờ hoặc theo đuổi những hạnh phúc viển vông, mơ hồ.Bên cạnh đó, có một số người không biết đón nhận hạnh phúc khi mang những suy nghĩ bi quan,tiêu cực
* Bài học nhận thức và hành động
- Cần có nhận thức đúng đắn về hạnh phúc trong mối quan hệ với cuộc sống của bản thân Biết cảm thông, chia sẻ, hài hòa giữa hạnh phúc cá nhân với hạnh phúc của mọi người
- Biết vun đắp hạnh phúc bằng những việc làm cụ thể, biết trân trọng, gìn giữ hạnh phúc
- Điểm 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 1,0: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0, 5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
Trang 7
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 8Trường THPT Quang Trung
Nguyễn Thị Thu Sương – Nhóm 3
ĐỀ: Có ý kiến sau: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn Hãy viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên
MB: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận; trích câu nói
TB:
1.Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi và những lỗi lầm của mình trước người khác
- Nội dung ý kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ, sâu sắc về bản thân, hướng đến sự hoàn thiện mình
2.Luận bàn về ý kiến (2,0 điểm)
- Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản thân tự tin hơn trong cuộc sống và trong công việc, có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn (dẫn chứng, phân tích)
- Phê phán thái độ tự cao, tự đại (tự đánh giá mình quá cao, quá lớn vì thế mà trở nên hợm hĩnh) (dẫn chứng, phân tích)
- Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con người có ý thức điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn quan trọng hơn biết tự hào bởi nó là biểu hiện của ý thức hoàn toàn tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách
- Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm (tự đánh giá thấp bản thân nên thiếu tự tin) (dẫn chứng, phân tích)
3 Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Nghiêm khắc đối với chính mình; không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức nhân cách
KB: (0,5 điểm)
- Khẳng định ý kiến trên hoàn toàn đúng
- Liên hệ bản thân
Trang 9Sở giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng
Trường THPT Lê Thị Pha
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
ĐỀ : Suy nghĩ về câu nói: “ Học mà không suy nghĩ thì luôn u tối, suy nghĩ mà
không học thì luôn nghi ngờ”
Dàn ý :
1 Mở bài :
- Dẫn dắt vấn đề
- Trích dẫn ý kiến
2 Thân bài:
* Giải thích:
- Học là quá trình tiếp thu kiến thức của nhân loại một cách tự giác hoặc bắt buộc, biến nó thành kiến thức của bản thân
-Câu nói nêu lên phương pháp và các thức học tập của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức
* Phân tích, chứng minh:
- Học mà không suy nghĩ thì luôn u tối:
+ Học là một quá trình tiếp thu tri thức một cách tự giác, người học phải tự mày
mò ,tìm hiểu , không học một cách thụ động , máy móc , phụ thuộc hoàn toàn vào lời giảng của thầy cô
+ Trong quá trình học bắt buộc người học muốn biết được điều gì thì phải suy nghĩ một cách thấu đáo như thế mới hiểu được những điều mình học, nếu không dễ dẫn đến hiểu sai lệch vấn đề
- Suy nghĩ mà không học thì luôn nghi ngờ:
+ Suy nghĩ một vấn đề nhưng không dùng kiến thức để chứng minh , tìm hiểu thì luôn nghi hoặc , hiểu không thấu đáo , nghi ngờ tất cả mọi thứ trong cuộc sống
Bình luận:
Trang 10-
-Câu nói gợi ra quan niệm và suy nghĩ đúng đắn về cách thức và phương pháp học tập của con người trong quá trình tiếp thu kiến thức
- Khi có học con người sẽ tìm ra mọi chân lí khách quan của thời đại , mang kiến thức đã học áp dụng vào trong đời sống thực tế khi đó con người sẽ gặt hái được nhiều thành công
- Không được học vẹt , học sơ sài , học nửa chừng -> thất bại trong công việc , cuộc sống
- Học là con đường dẫn đến thành công và hoàn thiện nhân cách của con người
- Tri thức là điều quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống
- Lê- nin: Học – học nữa – học mãi
* Bài học nhận thức:
- Cần có phương pháp học tập cho phù hợp: tự học, sáng tạo
- Mang lí thuyết đã học áp dụng vào đời sống thực tế để cụ thể hóa ý nghĩa của việc học
- Học là công việc và nhiệm vụ của suốt đời: Bác học không có nghĩa là ngừng học
3 Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề
- Liên hệ với bản thân
Trang 11Câu 1: (3,0 điểm)
“Trong quyển lưu bút cuối năm học, học sinh viết:“Nhưng mìn hứa sẽ
mãi lè bẹn thân đeng wên teo dzà mái trừng iu zấu nì nha” Xin tạm dịch:
“ Nhưng mình hứa sẽ mãi là bạn thân, đừng quên tao và mái trường yêu dấu
này nha” Và đây nữa:“Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm
nha, mi u bit ko, năm nay lại ko được học chung dzới nhau gùi”.Tạm dịch
là: “Gửi mail nhớ thêm cái đuôi @ da heo chấm cơm nha, mấy bạn biết
không, năm nay lại không được học chung với nhau rồi”
Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu
bút của học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh”
(Trích “Ngôn ngữ chat” - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)
Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sử
dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”,
“ngôn ngữ @”,… như trong đoạn trích trên Anh (chị) hãy bày tỏ ý kiến của
mình về việc này
“Trong quyển lưu bút cuối năm học, học sinh viết:“Nhưng mìn hứa
sẽ mãi lè bẹn thân đeng wên teo dzà mái trừng iu zấu nì nha” Xin
tạm dịch: “Nhưng mình hứa sẽ mãi là bạn thân, đừng quên tao và mái
trường yêu dấu này nha” Và đây nữa: “Gửi mail nhớ thim cái đuôi
@ da heo chấm cơm nha, mi u bit ko, năm nay lại ko được học
chung dzới nhau gùi”.Tạm dịch là: “Gửi mail nhớ thêm cái đuôi @
da heo chấm cơm nha, mấy bạn biết không, năm nay lại không được
học chung với nhau rồi”
Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong
cuốn lưu bút của học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành
phố Hồ Chí Minh”
(Trích “Ngôn ngữ chat” - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)
Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói
quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ ngôn ngữ chat”,
“ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,… như trong đoạn trích trên Anh
(chị) hãy bày tỏ ý kiến của mình về việc này.
1)Về hình thức và kĩ năng:
- Thí sinh được tự do chọn lựa các phương thức biểu đạt và thao tác
lập luận, nhưng phải phù hợp và nhuần nhuyễn
- Thí sinh được tự do huy động tri thức thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau của cuộc sống và cả những hiểu biết và trải nghiệm của riêng
mình Tuy nhiên, cần phải xác định rõ đây là vấn đề xã hội thuộc
dạng nghị luận về một hiện tượng đời sống