Tài liệu ghi lại 1 cách chi tiết 69 điểm ngữ pháp tiếng anh có trong kì thi đại học 2019 sắp tới.....................................................................................................................................................................................................................
Trang 11 Thì hiện tại đơn (simple present)
+ Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lí không thể phủ nhận
VD: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc phía Đông và lặn phía Tây)
+ Diễn tả khả năng, năng lực bản thân
VD: He plays soccer very well (Anh ấy đá bóng rất giỏi)
+ Diễn tả thói quen ở hiện tại
VD: I go out every night and go to bed late (Tối nào tôi cũng đi chơi và hay ngủ muộn)
+ Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn
VD: The train leaves at 7 o’clock in the morning (Chuyến tàu rời vào lúc 7 giờ sáng)
* Các trạng từ nhận biết: always, often, usually, seldom, rarely, sometimes,
occasionally, every time …
* Cách thêm “S/ES” vào động từ:
- “You” come late
- “These boys” study well
- “He” likes playing badminton
- “A chicken” lays many eggs
Trang 22 Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
Hình thức:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are + not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?
Cách dùng:
+ Diễn tả sự vật, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói
VD: I am doing my homework at the moment (Tôi đang làm bài tập về nhà vào lúc này)
+ Diễn tả một hoạt động trong một quá trình thay đổi liên tục
VD: You’re getting fatter and fatter (Bạn ngày càng béo đấy)
+ Diễn tả sự việc sắp xảy ra đã có dự định từ trước trong tương lai gần
VD: I am going to cinema tomorrow evening (Tôi sẽ tới rạp chiếu vào tối mai)
* Các trạng từ đi kèm: Now, right now, at this time, at the moment …
3 Thi quá khứ đơn (Simple past)
Hình thức:
(+) S + Ved + Object
(-) S + didn’t + V(nguyên mẫu)
(?) Did + S + V ?(nguyên mẫu)
Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ
VD: I watched a film at home last night (Tối qua tôi đã xem phim ở nhà)
+ Diễn tả một sự việc, hoạt động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Trang 3VD: After getting up he had a bath, ate breakfast, got everything ready and went to work (Sau khi ngủ dậy, anh ấy đi tắm, ăn sáng, chuẩn bị mọi thứ và đi làm)
* Các trạng từ đi kèm: Yesterday, the day before yesterday, ago, last (month, evening)
+ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ
VD: At 8 o’clock this morning they were eating when I came in (Lúc 8 giờ sang khi tôi vào thì họ đang ăn)
+ Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào (Hành động đang xảy ra chia QKTD, hành động xen vào chia QKĐ)
VD: A girl was playing piano Suddenly, there was a knock in the door (1 cô gái đang chơi Piano thì bỗng nhiên có 1 tiếng gõ cửa)
5 Thì hiện tại hoành thành (Present perfect)
+ Nói về 1 việc đã xảy ra trong quá khứ mà kết quả của nó vẫn liên quan đến hiện tại,
có hoặc không xác định thời điểm xảy ra sự việc
VD: I have known her for a long time (Tôi biết cô ấy được một thời gian dài rồi) + Nói về 1 sự việc vừa xảy ra để nhấn mạnh tới ý nghĩa của sự việc đó
VD: I have passed the exam with flying colors (Tôi đã vượt qua kì thì xuất sắc)
Trang 4* Các trạng từ đi kèm: Just (vừa mới), already (đã…rồi), ever (đã từng), never (chưa
bao giờ), yet (chưa – chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn), since (kể từ), for (khoảng), recently = lately (gần đây) …
6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)
Hình thức:
(+) S + have/has + been + Ving
(-) S + have/has + not + been + Ving
(-) Have/has + S + been + Ving
+ Diễn tả một sự việc xảy ra TRƯỚC một thời điểm khác trong quá khứ
VD: Before the bell rang, I had finished my test (Trước khi chuông reo thì tôi đã hoàn thành bài kiểm tra rồi – [Hoàn thành bài kiểm tra trước rồi chuông mới kêu])
* Lưu ý:
- After + QKHT, QKĐ (After I had finished my exam, the bell rang)
- Before + QKĐ, QKHT (VD trên)
Trang 58 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)
Hình thức:
(+) S + had + been + Ving
(-) S + had not + been + Ving
(?) Had + S + been + Ving?
Cách dùng:
+ Diễn tả một sự việc xảy ra liên tục và có dấu hiệu nhận biết trong quá khứ
VD: It had been raining, and the streets were still wet (Trời đã mưa và phố vẫn ẩm ướt – [“and the streets were still wet” là dấu hiệu nhận biết rằng trời đã mưa])
9 Thì tương lai đơn (Simple future)
- TOMORROW: ngày mai
- NEXT + WEEK/ MONTH/ YEAR: tuần/ tháng/ năm sau
- NEXT + 7 ngày trong tuần: thứ tuần sau (Next Wednesday: Thứ tư tuần sau)
Trang 610 Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)
+ Nói về một sự việc đang diễn ra trong thời điểm xác định trong tương lai
VD: I will be having a birthday party at 8 p.m next Sunday (Tôi sẽ đang dự tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối chủ nhật tới)
11 Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)
Hình thức:
(+) S + will + have + been + Ving
(-) S + will not + have + been + Ving
(?) Will + S + have + been + Ving
Trang 7VD: I have just booked a ticket to England I am going to visit this place next month (Tôi vừa mới đặt vé sang Anh Tôi sẽ thăm nơi này vào tháng sau)
+ Nói về điều mà chúng ta nghĩ sẽ xảy ra
VD: Look at those black clouds It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kìa Trời sắp mưa rồi)
S nên làm gì đó ở hiện tại
* Khi kể lại câu gián tiếp thường dùng mẫu cẫu advise sb to V
S nên làm gì trong quá khứ nhưng lại không làm
Diễn tả một sự suy đoán của S về một việc trong quá khứ mà S KHÔNG CHẮC CHẮN
Trang 815 Câu chủ động – câu bị động
VD1: He repaired this house three days ago (Anh ấy đã sửa nhà này 3 ngày trước)
This house WAS REPAIRED by him three days ago (Nhà này được sửa 3 ngày trước bởi anh ấy)
VD2: They will give him some money
He will be given some money by them
Bước làm:
1- Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động (This house)
2- Tìm trợ động từ (Bỏ qua bước này đối với thì số 1,2,3,4)
3- Tìm tobe phù hợp với chủ ngữ và động từ chính của câu chủ động (2 VD trên)
Dạng Verb Dạng be theo Verb
Verb(Nguyên thể) Be
Verb (P.p) Been Thì hiện tại Is/am/are Thì quá khứ Was/were
4- Thêm Being (Trường hợp động từ chính của câu chủ động ở thể tiếp diễn) VD: He is eating some candies
Some candies ARE BEING EATEN by him
5- Verb (P.p)
6- By + Tân ngữ (Tân ngữ này là chủ ngữ câu chủ động)
VD: I made this cake This cake was made by ME
Trang 9*** VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ VÀ TRẠNG NGỮ
Trạng từ/trạng ngữ chỉ NƠI CHỐN
ĐỨNG TRƯỚC by + tân ngữ bị động
The police found him in the forest
He was found IN THE FOREST by
the police
Trạng từ/trạng ngữ chỉ THỜI GIAN
ĐỨNG SAU by + tân ngữ bị động
I am going to by a car tomorrow
A car is going to bought by me
TOMORROW
Trạng từ chỉ thể cách thường ĐỨNG
GIỮA be và quá khứ phân từ (V p.p)
The scientists have studied this problem
carefully
This problem has been CAREFULLY
studied by the scientists
*** MỘT SỐ DẠNG CÂU BỊ ĐỘNG KHÁC
1- Thể sai khiến: Have, get
CHỦ ĐỘNG : S + Have + Object (Người) + V(NT) + Object
BỊ ĐỘNG : S + Have + Object(Vật) + V(P.p) + (by + Object (người))
VD: Chủ động : I had HIM repair my car yesterday
Bị động : I had MY CAR repaired yesterday
CHỦ ĐỘNG : S + Get + Object (Người) + TO VERB + Object
BỊ ĐỘNG : S + Get + Object (Vật) + V(P.p) + (by + Object(người))
VD: Chủ động : I get HER to make some cakes
Bị động : I get some cakes made
2- Động từ chỉ giác quan
* BỔ SUNG
SEE, WATCH, HEAR, LOOK, TASTE, FEEL, NOTICE, …
Chia VING nếu chứng kiến 1 phần hành
động của ai đó
VD: When I came home, I saw someone
BREAKING into my house
Chia V (NT) nếu chứng kiến toàn bộ hành động của ai đó
VD: They saw him come in
Trang 10* Câu chủ động và bị động với động từ chỉ giác quan
CHỦ ĐỘNG : S + V + Object + V(NT)/Ving + …
BỊ ĐỘNG : S(Tân ngữ câu chủ động) + be + V(P.p) + To V/Ving + …
VD1: I saw someone breaking into my house when I came home
Someone was seen breaking into my house when I came home
VD2: They saw him come in
He was seen to come in
3- Động từ chỉ ý kiến: Say, think, report, believe, rumour, …
CHỦ ĐỘNG : S + V + (that) + Clause (S2 + V2 + O2 …)
BỊ ĐỘNG : * It + be + V(P.p) + (that) + Clause
* S2 + be + V(P.p) + to V/to have + V(P.p)
VD1: People say that he is a famous teacher
* It is said that he is a famous teacher
* He is said to be a famous teacher
VD2: They believed that he had gone away
* It was believed that he had gone away
* He was believed to have gone away
4- Câu mệnh lệnh (ra lệnh hoặc yêu cầu ai làm gì)
CHỦ ĐỘNG : V + O + Adjunct (phần phụ)
BỊ ĐỘNG : Let + O + be + Vpii
VD: Write your name on the board Let your name be written on the board
CHỦ ĐỘNG : (S) + let + O + do + st
BỊ ĐỘNG : S(tân ngữ câu chủ động) + be + let/allowed + to V
VD: He let me go out I was let/allowed to go out
5 Một số trường hợp đặc biệt
*** S + get + V(P.p): mang tính bị động
VD: He got punished by his teacher (Anh ấy bị phạt bởi giáo viên)
*** It’s one’s duty to V S + tobe + supposed + to V
VD: It’s your duty to make tea today
You are supposed to make tea today
*** It’s impossible to V S + can’t + be + V(P.p)
VD: It’s impossible to solve this problem
This problem can’t be solved
Trang 11*** It’s necessary to V S + should/must + be + V(P.p)
VD: It’s necessary to type a letter
A letter must be typed
16 Mệnh đề quan hệ
* Cách dùng đại từ quan và trạng từ quan hệ
+ WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người có chức năng là
CHỦ NGỮ (Subject) hoặc TÂN NGỮ (Object) cho động từ đứng sau nó
VD: The man who is standing overthere is Mr Hood
+ WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm TÂN
NGỮ (Object) cho động từ đứng sau nó, và có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định
VD: The girl (whom) we are looking for is Mi
+ WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm CHỦ NGỮ (S)
hoặc TÂN NGỮ (O) cho động từ đứng sau nó, và có thể lược bỏ trong mệnh đề quan
hệ xác định
VD: This is the book (which) I like best
+ THAT: * Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, nó có thể được dùng thay cho
Who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định
VD: My mother is the person that/who(m) I admire best
* That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (cả người và vật), sau các đại
từ everything, something, anything, all, little, much, none và sau dạng so sánh hơn nhất
VD1: You can see a girl and her dog that are running on the street
VD2: You can do anything that is good for you
VD3: This is the nicest hat that I have ever had
+ WHOSE: Là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu Nó đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật
và thay cho tính từ sở hữ trước danh từ, luôn đi kèm với 1 danh từ
VD: John found a cat whose leg (cat’s leg) was broken
+ WHEN: Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian When
được dùng thay cho at/in/on which, và then
VD: May Day is the day when (on which) people hold a meeting
+ WHERE: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, được
dùng thay cho at/in/to which, và there
VD: Do you know the place where (in which) I was born?
+ WHY: Là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau “the reason” Nó được dùng thay cho
for which
VD: Tell me the reason why (for which) you are so sad
* MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH
Trang 12+ Mệnh đề quan hệ xác định: Mệnh đề này cần thiết vì tiền ngữ (vật đứng trước)
chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa
VD: the man who keeps the school library is Mr Tom
+ Mệnh đề quan hệ không xác định: Được gắn liền với các dấu phẩy, tiền ngữ đã
xác định nên không có nó câu vẫn đủ nghĩa Trước danh từ thường có this, that, these, those, his, her, …
VD1: Mary, whose sister I know, has won an Oscar
VD2: This is Mr John, who helped me last night
* GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
+ Có thể đặt giới từ ra trước mệnh đề quan hệ (trước whom, which) hoặc lược bỏ
whom, which và để giới từ ra sau động từ của mệnh đề quan hệ xác định
VD1: The man to whom I am talking is Mrs Tra
VD2: The man (whom) I am talking to is Mrs Tra
+ Khi dùng that hoặc who thì KHÔNG ĐƯA GIỚI TỪ RA TRƯỚC
+ Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm động từ thì không đem giới từ đứng trước whom, which
VD: That is the child whom you have to LOOK AFTER (Cụm động từ Chăm sóc) + Giới từ “without” bắt buộc đứng trước whom, which
VD: That is the man without whom we’ll get lost
* DẠNG RÚT GỌN CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
+ Nếu động từ ở thể chủ động, ta dùng cụm phân từ hiện tại thay cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving)
VD1: The man who is eating cakes is my uncle
The man eating cakes is my uncle
VD2: Do you know the girl who walked in the park?
Do you know the girl walking in the park?
+ Nếu động từ ở thể bị động, ta dùng cụm phân từ quá khứ để thay cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng V(P.p)
VD: The house which was built by my father is so beautiful
The house built by my father is so beautiful
+ Khi 2 câu có cùng một chủ ngữ (S), ta có thể rút gọn câu bằng cách:
Câu trước: bỏ S, đưa V về dạng Ving (nếu là chủ động), câu sau giữ nguyên
Câu trước: bỏ S, đưa V về dạng V(P.p) (nếu là bị động), câu sau giữ nguyên VD1: Nam plays football very well He is chosen to play for a famous team
Playing football very well, Nam is chosen to play for a famous team
VD2: This book is written by Khanh It tells about ghosts
Written by Khanh, this book tells about ghosts
Trang 13* CÁCH THAY THẾ
-B1: Tìm 2 từ trùng nhau trong 2 câu
-B2: Tìm đại từ quan hệ phù hợp để thay thế
-B3: Đặt đại từ quan hệ liền sau từ trùng thứ nhất và toàn bộ nội dung câu văn phía sau đại từ quan hệ ấy và bỏ từ trùng thứ 2
VD: Câu gốc: Mr John is very famous He makes much money
Chuyển sang mệnh đề quan hệ: Mr.John,who makes much money, is very famous
17 Câu điều kiện
May
If + Clause (Hiện tại )
II Không có thật ở hiện tại
Could
S + Would + V(NT) Should
Might
If + Clause (Quá khứ) Tobe luôn ở số nhiều
Unless he waters these trees, they will die
+ Khi đổi If sang Unless, không được đổi mệnh đề If ở thể khẳng định sang phủ định (Vì Unless đã mang tính phủ định rồi) mà phải đổi mệnh đề chính theo thể ngược lại VD: If I have time, I’ll help you
Unless I have time, I won’t help you
+ Khi không dùng If hoặc Unless, ta có thể đảo chủ ngữ ra sau Should, were, had (Không sử dụng được với các động từ khác)
VD1: If you should run into Mai, tell him he owes me a letter
Should you run into Mai, tell him he owes me a letter
VD2: If they were not weak, they could lift the table
Were they not weak, they could lift the table
Trang 14VD3: If he had studied hard, he would have passed the exam
Had he studied hard, he would have passed the exam
+ Các cụm từ Provided (that), On condition (that), As long as, so long as, suppose,
supposing (that), In case, Even if,…Có thể dùng thay If trong câu điều kiện
VD: In case I forget, remind me of my promise
* Mệnh đề sau wish, if only: Dùng để chỉ một điều ao ước, một điều không thật
(phải lùi thì)
Ao ước ở tương lai * S + wish + S + could/would + V
Ao ước ở hiện tại
* Mệnh đề sau chia quá khứ đơn (S + Ved)
* Động từ tobe phải được chia thành were với tất cả các ngôi
VD1: If only I came earlier
VD2: I wish I were rich
Ao ước ở quá khứ
* Mệnh đề sau chia quá khứ hoàn thành S + had + V(P.p)
* Hoặc sử dụng giống như mệnh
đề chính ở câu điều kiện loại III
S + could/would/… have + V(p.p)
VD1: If only I had met her yesterday (Chính xác là chưa gặp)
VD2: They wish she could have been there ( Đã không
ở đó)
* “Were to V” để nhấn mạnh điều không thể xảy ra
VD: If I were to dye my hair yellow, everyone would laugh at me
* Without + N = But for + N = If … not (thường dùng câu điều kiện III)
VD: Without/but for your help, I could have died = if it hadn’t been for your help, I
would have died
Trang 1518 Câu gián tiếp
* Thay đổi thì
Hiện tại đơn Quá khứ đơn “I feel sick” said he
He said he felt sick Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn “I am writing letter”
He said he was writing letter
Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành “I arrived at 7 p.m”
He said he had arrived
at 7p.m Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành “I have seen that film”
He said he had seen that film
QK tiếp diễn/QKHTTD Quá khứ hoàn thành tiếp
loại II (would V)
“I shall go to Japan in July”
He said he would go to Japan in July
* Các động từ khiếm khuyết ta có thể đổi sang các động từ đồng nghĩa sau:
Must Had to/would have to Must not Was/were not to V
Will/shall Would/should
Trang 16Yesterday The day before/the previous day Tomorrow The day after/the next,following day
Next week/month/year The next week/month/year
* Cách đổi câu trực tiếp sang gián tiếp
- Câu mệnh lệnh và yêu cầu có dạng:
S + V + O + to V
hoặc S + V + Ving
hoặc giới từ + Ving
VD1: “Hurry up, Minh” He told Minh to hurry up
VD2: “I broke the windows” He admited breaking the windows
VD3: “Congratulations! You have passed with the flying colors”
He congratulated me on passing with the flying colors
* MỘT SỐ ĐỘNG TỪ TRẦN THUẬT PHỔ BIẾN
1 Suggest + Ving 9 Congratulate sb
on Ving
17 Thank sb for Ving
25 Beg sb to V
2 Tell sb to V 10 Urge sb to V 18 Think of Ving 26 Offer sb to V
3 Ask sb to V 11 Order sb to V 19.Accuse sb of
28 Threaten sb to
V
5 Apologise to sb
for Ving
13 Advise sb to V 21 Remind sb to V 29 Refuse to V
6 Deny Ving 14 Dream of Ving 22 Invite sb to V