1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

69 điểm ngữ pháp tiếng anh có trong kì thi đại học

33 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 557,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ghi lại 1 cách chi tiết 69 điểm ngữ pháp tiếng anh có trong kì thi đại học 2019 sắp tới.....................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

1 Thì hiện tại đơn (simple present)

+ Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lí không thể phủ nhận

VD: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc phía Đông và lặn phía Tây)

+ Diễn tả khả năng, năng lực bản thân

VD: He plays soccer very well (Anh ấy đá bóng rất giỏi)

+ Diễn tả thói quen ở hiện tại

VD: I go out every night and go to bed late (Tối nào tôi cũng đi chơi và hay ngủ muộn)

+ Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn

VD: The train leaves at 7 o’clock in the morning (Chuyến tàu rời vào lúc 7 giờ sáng)

* Các trạng từ nhận biết: always, often, usually, seldom, rarely, sometimes,

occasionally, every time …

* Cách thêm “S/ES” vào động từ:

- “You” come late

- “These boys” study well

- “He” likes playing badminton

- “A chicken” lays many eggs

Trang 2

2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

Hình thức:

(+) S + is/am/are + Ving

(-) S + is/am/are + not + Ving

(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?

Cách dùng:

+ Diễn tả sự vật, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói

VD: I am doing my homework at the moment (Tôi đang làm bài tập về nhà vào lúc này)

+ Diễn tả một hoạt động trong một quá trình thay đổi liên tục

VD: You’re getting fatter and fatter (Bạn ngày càng béo đấy)

+ Diễn tả sự việc sắp xảy ra đã có dự định từ trước trong tương lai gần

VD: I am going to cinema tomorrow evening (Tôi sẽ tới rạp chiếu vào tối mai)

* Các trạng từ đi kèm: Now, right now, at this time, at the moment …

3 Thi quá khứ đơn (Simple past)

Hình thức:

(+) S + Ved + Object

(-) S + didn’t + V(nguyên mẫu)

(?) Did + S + V ?(nguyên mẫu)

Cách dùng:

+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ

VD: I watched a film at home last night (Tối qua tôi đã xem phim ở nhà)

+ Diễn tả một sự việc, hoạt động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Trang 3

VD: After getting up he had a bath, ate breakfast, got everything ready and went to work (Sau khi ngủ dậy, anh ấy đi tắm, ăn sáng, chuẩn bị mọi thứ và đi làm)

* Các trạng từ đi kèm: Yesterday, the day before yesterday, ago, last (month, evening)

+ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

VD: At 8 o’clock this morning they were eating when I came in (Lúc 8 giờ sang khi tôi vào thì họ đang ăn)

+ Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào (Hành động đang xảy ra chia QKTD, hành động xen vào chia QKĐ)

VD: A girl was playing piano Suddenly, there was a knock in the door (1 cô gái đang chơi Piano thì bỗng nhiên có 1 tiếng gõ cửa)

5 Thì hiện tại hoành thành (Present perfect)

+ Nói về 1 việc đã xảy ra trong quá khứ mà kết quả của nó vẫn liên quan đến hiện tại,

có hoặc không xác định thời điểm xảy ra sự việc

VD: I have known her for a long time (Tôi biết cô ấy được một thời gian dài rồi) + Nói về 1 sự việc vừa xảy ra để nhấn mạnh tới ý nghĩa của sự việc đó

VD: I have passed the exam with flying colors (Tôi đã vượt qua kì thì xuất sắc)

Trang 4

* Các trạng từ đi kèm: Just (vừa mới), already (đã…rồi), ever (đã từng), never (chưa

bao giờ), yet (chưa – chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn), since (kể từ), for (khoảng), recently = lately (gần đây) …

6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

Hình thức:

(+) S + have/has + been + Ving

(-) S + have/has + not + been + Ving

(-) Have/has + S + been + Ving

+ Diễn tả một sự việc xảy ra TRƯỚC một thời điểm khác trong quá khứ

VD: Before the bell rang, I had finished my test (Trước khi chuông reo thì tôi đã hoàn thành bài kiểm tra rồi – [Hoàn thành bài kiểm tra trước rồi chuông mới kêu])

* Lưu ý:

- After + QKHT, QKĐ (After I had finished my exam, the bell rang)

- Before + QKĐ, QKHT (VD trên)

Trang 5

8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

Hình thức:

(+) S + had + been + Ving

(-) S + had not + been + Ving

(?) Had + S + been + Ving?

Cách dùng:

+ Diễn tả một sự việc xảy ra liên tục và có dấu hiệu nhận biết trong quá khứ

VD: It had been raining, and the streets were still wet (Trời đã mưa và phố vẫn ẩm ướt – [“and the streets were still wet” là dấu hiệu nhận biết rằng trời đã mưa])

9 Thì tương lai đơn (Simple future)

- TOMORROW: ngày mai

- NEXT + WEEK/ MONTH/ YEAR: tuần/ tháng/ năm sau

- NEXT + 7 ngày trong tuần: thứ tuần sau (Next Wednesday: Thứ tư tuần sau)

Trang 6

10 Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

+ Nói về một sự việc đang diễn ra trong thời điểm xác định trong tương lai

VD: I will be having a birthday party at 8 p.m next Sunday (Tôi sẽ đang dự tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối chủ nhật tới)

11 Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)

Hình thức:

(+) S + will + have + been + Ving

(-) S + will not + have + been + Ving

(?) Will + S + have + been + Ving

Trang 7

VD: I have just booked a ticket to England I am going to visit this place next month (Tôi vừa mới đặt vé sang Anh Tôi sẽ thăm nơi này vào tháng sau)

+ Nói về điều mà chúng ta nghĩ sẽ xảy ra

VD: Look at those black clouds It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kìa Trời sắp mưa rồi)

S nên làm gì đó ở hiện tại

* Khi kể lại câu gián tiếp thường dùng mẫu cẫu advise sb to V

 S nên làm gì trong quá khứ nhưng lại không làm

 Diễn tả một sự suy đoán của S về một việc trong quá khứ mà S KHÔNG CHẮC CHẮN

Trang 8

15 Câu chủ động – câu bị động

VD1: He repaired this house three days ago (Anh ấy đã sửa nhà này 3 ngày trước)

 This house WAS REPAIRED by him three days ago (Nhà này được sửa 3 ngày trước bởi anh ấy)

VD2: They will give him some money

 He will be given some money by them

Bước làm:

1- Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động (This house)

2- Tìm trợ động từ (Bỏ qua bước này đối với thì số 1,2,3,4)

3- Tìm tobe phù hợp với chủ ngữ và động từ chính của câu chủ động (2 VD trên)

Dạng Verb Dạng be theo Verb

Verb(Nguyên thể) Be

Verb (P.p) Been Thì hiện tại Is/am/are Thì quá khứ Was/were

4- Thêm Being (Trường hợp động từ chính của câu chủ động ở thể tiếp diễn) VD: He is eating some candies

 Some candies ARE BEING EATEN by him

5- Verb (P.p)

6- By + Tân ngữ (Tân ngữ này là chủ ngữ câu chủ động)

VD: I made this cake  This cake was made by ME

Trang 9

*** VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ VÀ TRẠNG NGỮ

Trạng từ/trạng ngữ chỉ NƠI CHỐN

ĐỨNG TRƯỚC by + tân ngữ bị động

The police found him in the forest

 He was found IN THE FOREST by

the police

Trạng từ/trạng ngữ chỉ THỜI GIAN

ĐỨNG SAU by + tân ngữ bị động

I am going to by a car tomorrow

 A car is going to bought by me

TOMORROW

Trạng từ chỉ thể cách thường ĐỨNG

GIỮA be và quá khứ phân từ (V p.p)

The scientists have studied this problem

carefully

 This problem has been CAREFULLY

studied by the scientists

*** MỘT SỐ DẠNG CÂU BỊ ĐỘNG KHÁC

1- Thể sai khiến: Have, get

CHỦ ĐỘNG : S + Have + Object (Người) + V(NT) + Object

BỊ ĐỘNG : S + Have + Object(Vật) + V(P.p) + (by + Object (người))

VD: Chủ động : I had HIM repair my car yesterday

Bị động : I had MY CAR repaired yesterday

CHỦ ĐỘNG : S + Get + Object (Người) + TO VERB + Object

BỊ ĐỘNG : S + Get + Object (Vật) + V(P.p) + (by + Object(người))

VD: Chủ động : I get HER to make some cakes

Bị động : I get some cakes made

2- Động từ chỉ giác quan

* BỔ SUNG

SEE, WATCH, HEAR, LOOK, TASTE, FEEL, NOTICE, …

Chia VING nếu chứng kiến 1 phần hành

động của ai đó

VD: When I came home, I saw someone

BREAKING into my house

Chia V (NT) nếu chứng kiến toàn bộ hành động của ai đó

VD: They saw him come in

Trang 10

* Câu chủ động và bị động với động từ chỉ giác quan

CHỦ ĐỘNG : S + V + Object + V(NT)/Ving + …

BỊ ĐỘNG : S(Tân ngữ câu chủ động) + be + V(P.p) + To V/Ving + …

VD1: I saw someone breaking into my house when I came home

 Someone was seen breaking into my house when I came home

VD2: They saw him come in

 He was seen to come in

3- Động từ chỉ ý kiến: Say, think, report, believe, rumour, …

CHỦ ĐỘNG : S + V + (that) + Clause (S2 + V2 + O2 …)

BỊ ĐỘNG : * It + be + V(P.p) + (that) + Clause

* S2 + be + V(P.p) + to V/to have + V(P.p)

VD1: People say that he is a famous teacher

 * It is said that he is a famous teacher

* He is said to be a famous teacher

VD2: They believed that he had gone away

 * It was believed that he had gone away

* He was believed to have gone away

4- Câu mệnh lệnh (ra lệnh hoặc yêu cầu ai làm gì)

CHỦ ĐỘNG : V + O + Adjunct (phần phụ)

BỊ ĐỘNG : Let + O + be + Vpii

VD: Write your name on the board  Let your name be written on the board

CHỦ ĐỘNG : (S) + let + O + do + st

BỊ ĐỘNG : S(tân ngữ câu chủ động) + be + let/allowed + to V

VD: He let me go out  I was let/allowed to go out

5 Một số trường hợp đặc biệt

*** S + get + V(P.p): mang tính bị động

VD: He got punished by his teacher (Anh ấy bị phạt bởi giáo viên)

*** It’s one’s duty to V  S + tobe + supposed + to V

VD: It’s your duty to make tea today

 You are supposed to make tea today

*** It’s impossible to V  S + can’t + be + V(P.p)

VD: It’s impossible to solve this problem

 This problem can’t be solved

Trang 11

*** It’s necessary to V  S + should/must + be + V(P.p)

VD: It’s necessary to type a letter

 A letter must be typed

16 Mệnh đề quan hệ

* Cách dùng đại từ quan và trạng từ quan hệ

+ WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người có chức năng là

CHỦ NGỮ (Subject) hoặc TÂN NGỮ (Object) cho động từ đứng sau nó

VD: The man who is standing overthere is Mr Hood

+ WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm TÂN

NGỮ (Object) cho động từ đứng sau nó, và có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định

VD: The girl (whom) we are looking for is Mi

+ WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm CHỦ NGỮ (S)

hoặc TÂN NGỮ (O) cho động từ đứng sau nó, và có thể lược bỏ trong mệnh đề quan

hệ xác định

VD: This is the book (which) I like best

+ THAT: * Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, nó có thể được dùng thay cho

Who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định

VD: My mother is the person that/who(m) I admire best

* That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (cả người và vật), sau các đại

từ everything, something, anything, all, little, much, none và sau dạng so sánh hơn nhất

VD1: You can see a girl and her dog that are running on the street

VD2: You can do anything that is good for you

VD3: This is the nicest hat that I have ever had

+ WHOSE: Là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu Nó đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật

và thay cho tính từ sở hữ trước danh từ, luôn đi kèm với 1 danh từ

VD: John found a cat whose leg (cat’s leg) was broken

+ WHEN: Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian When

được dùng thay cho at/in/on which, và then

VD: May Day is the day when (on which) people hold a meeting

+ WHERE: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, được

dùng thay cho at/in/to which, và there

VD: Do you know the place where (in which) I was born?

+ WHY: Là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau “the reason” Nó được dùng thay cho

for which

VD: Tell me the reason why (for which) you are so sad

* MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH

Trang 12

+ Mệnh đề quan hệ xác định: Mệnh đề này cần thiết vì tiền ngữ (vật đứng trước)

chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa

VD: the man who keeps the school library is Mr Tom

+ Mệnh đề quan hệ không xác định: Được gắn liền với các dấu phẩy, tiền ngữ đã

xác định nên không có nó câu vẫn đủ nghĩa Trước danh từ thường có this, that, these, those, his, her, …

VD1: Mary, whose sister I know, has won an Oscar

VD2: This is Mr John, who helped me last night

* GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

+ Có thể đặt giới từ ra trước mệnh đề quan hệ (trước whom, which) hoặc lược bỏ

whom, which và để giới từ ra sau động từ của mệnh đề quan hệ xác định

VD1: The man to whom I am talking is Mrs Tra

VD2: The man (whom) I am talking to is Mrs Tra

+ Khi dùng that hoặc who thì KHÔNG ĐƯA GIỚI TỪ RA TRƯỚC

+ Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm động từ thì không đem giới từ đứng trước whom, which

VD: That is the child whom you have to LOOK AFTER (Cụm động từ Chăm sóc) + Giới từ “without” bắt buộc đứng trước whom, which

VD: That is the man without whom we’ll get lost

* DẠNG RÚT GỌN CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

+ Nếu động từ ở thể chủ động, ta dùng cụm phân từ hiện tại thay cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving)

VD1: The man who is eating cakes is my uncle

 The man eating cakes is my uncle

VD2: Do you know the girl who walked in the park?

 Do you know the girl walking in the park?

+ Nếu động từ ở thể bị động, ta dùng cụm phân từ quá khứ để thay cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng V(P.p)

VD: The house which was built by my father is so beautiful

 The house built by my father is so beautiful

+ Khi 2 câu có cùng một chủ ngữ (S), ta có thể rút gọn câu bằng cách:

 Câu trước: bỏ S, đưa V về dạng Ving (nếu là chủ động), câu sau giữ nguyên

 Câu trước: bỏ S, đưa V về dạng V(P.p) (nếu là bị động), câu sau giữ nguyên VD1: Nam plays football very well He is chosen to play for a famous team

 Playing football very well, Nam is chosen to play for a famous team

VD2: This book is written by Khanh It tells about ghosts

 Written by Khanh, this book tells about ghosts

Trang 13

* CÁCH THAY THẾ

-B1: Tìm 2 từ trùng nhau trong 2 câu

-B2: Tìm đại từ quan hệ phù hợp để thay thế

-B3: Đặt đại từ quan hệ liền sau từ trùng thứ nhất và toàn bộ nội dung câu văn phía sau đại từ quan hệ ấy và bỏ từ trùng thứ 2

VD: Câu gốc: Mr John is very famous He makes much money

Chuyển sang mệnh đề quan hệ: Mr.John,who makes much money, is very famous

17 Câu điều kiện

May

If + Clause (Hiện tại )

II Không có thật ở hiện tại

Could

S + Would + V(NT) Should

Might

If + Clause (Quá khứ) Tobe luôn ở số nhiều

 Unless he waters these trees, they will die

+ Khi đổi If sang Unless, không được đổi mệnh đề If ở thể khẳng định sang phủ định (Vì Unless đã mang tính phủ định rồi) mà phải đổi mệnh đề chính theo thể ngược lại VD: If I have time, I’ll help you

 Unless I have time, I won’t help you

+ Khi không dùng If hoặc Unless, ta có thể đảo chủ ngữ ra sau Should, were, had (Không sử dụng được với các động từ khác)

VD1: If you should run into Mai, tell him he owes me a letter

 Should you run into Mai, tell him he owes me a letter

VD2: If they were not weak, they could lift the table

 Were they not weak, they could lift the table

Trang 14

VD3: If he had studied hard, he would have passed the exam

 Had he studied hard, he would have passed the exam

+ Các cụm từ Provided (that), On condition (that), As long as, so long as, suppose,

supposing (that), In case, Even if,…Có thể dùng thay If trong câu điều kiện

VD: In case I forget, remind me of my promise

* Mệnh đề sau wish, if only: Dùng để chỉ một điều ao ước, một điều không thật

(phải lùi thì)

Ao ước ở tương lai * S + wish + S + could/would + V

Ao ước ở hiện tại

* Mệnh đề sau chia quá khứ đơn (S + Ved)

* Động từ tobe phải được chia thành were với tất cả các ngôi

VD1: If only I came earlier

VD2: I wish I were rich

Ao ước ở quá khứ

* Mệnh đề sau chia quá khứ hoàn thành S + had + V(P.p)

* Hoặc sử dụng giống như mệnh

đề chính ở câu điều kiện loại III

S + could/would/… have + V(p.p)

VD1: If only I had met her yesterday (Chính xác là chưa gặp)

VD2: They wish she could have been there ( Đã không

ở đó)

* “Were to V” để nhấn mạnh điều không thể xảy ra

VD: If I were to dye my hair yellow, everyone would laugh at me

* Without + N = But for + N = If … not (thường dùng câu điều kiện III)

VD: Without/but for your help, I could have died = if it hadn’t been for your help, I

would have died

Trang 15

18 Câu gián tiếp

* Thay đổi thì

Hiện tại đơn Quá khứ đơn “I feel sick” said he

 He said he felt sick Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn “I am writing letter”

 He said he was writing letter

Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành “I arrived at 7 p.m”

 He said he had arrived

at 7p.m Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành “I have seen that film”

 He said he had seen that film

QK tiếp diễn/QKHTTD Quá khứ hoàn thành tiếp

loại II (would V)

“I shall go to Japan in July”

 He said he would go to Japan in July

* Các động từ khiếm khuyết ta có thể đổi sang các động từ đồng nghĩa sau:

Must  Had to/would have to Must not  Was/were not to V

Will/shall  Would/should

Trang 16

Yesterday The day before/the previous day Tomorrow The day after/the next,following day

Next week/month/year The next week/month/year

* Cách đổi câu trực tiếp sang gián tiếp

- Câu mệnh lệnh và yêu cầu có dạng:

S + V + O + to V

hoặc S + V + Ving

hoặc giới từ + Ving

VD1: “Hurry up, Minh”  He told Minh to hurry up

VD2: “I broke the windows”  He admited breaking the windows

VD3: “Congratulations! You have passed with the flying colors”

 He congratulated me on passing with the flying colors

* MỘT SỐ ĐỘNG TỪ TRẦN THUẬT PHỔ BIẾN

1 Suggest + Ving 9 Congratulate sb

on Ving

17 Thank sb for Ving

25 Beg sb to V

2 Tell sb to V 10 Urge sb to V 18 Think of Ving 26 Offer sb to V

3 Ask sb to V 11 Order sb to V 19.Accuse sb of

28 Threaten sb to

V

5 Apologise to sb

for Ving

13 Advise sb to V 21 Remind sb to V 29 Refuse to V

6 Deny Ving 14 Dream of Ving 22 Invite sb to V

Ngày đăng: 14/01/2018, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w