1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực hậu nghĩa tỉnh long an năm 2016

75 254 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯƠNG THÀNH GIĂNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HẬUNGHĨA TỈNH LONG AN NĂM 2016 L

Trang 1

TỈNH LONG AN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRƯƠNG THÀNH GIĂNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HẬUNGHĨA

TỈNH LONG AN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện: 05/ 2017-10/2017

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên với tất cả sự kính trọng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu

sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng bộ môn Quản lý kinh tế dược

Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đạihọc, các thầy, các cô trong bộ môn Quản Lý Kinh Tế Dược trường đại

học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An, anh (chị), cô (chú) trong khoa Dược bệnh viện

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Dược sỹ CKI, Nguyễn Duy Trung –

Trưởng Khoa Dược, chị đã tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu trong quá trình thực hiện đề tài tại bệnh viện

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trương Thành Giăng

Trang 4

MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc 3

1.1.2.Nội dung chính của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3

1.1.3.Nội dung của một đơn thuốc 3

1.1.4 Điều kiện của người kê đơn 4

1.1.5 Một số nguyên tắc khi kê đơn 5

1.1.6 Sử dụng thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc 6

1.2.Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn 9

1.2.1 Trên thế giới 9

1.2.2 Tại Việt Nam 10

1.3 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Hậu Nghĩa và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện 14

1.3.1.Chức năng nhiệm vụ bệnh viện 14

1.3.2 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược – Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa 15

1.3.3.Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện ĐKKV Hậu Nghĩa 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1.Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: 18

2.2.2.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20

Trang 5

2.3 Các biến số trong nghiên cứu 21

2.3.1.Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 21

2.3.2.Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 24

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.4.1.Nguồn thu thập: 27

2.4.2 Phương pháp thu thập: 27

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28

2.5.1 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú: 28

2.5.2 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú: 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, Long An 32

3.1.1.Ghi thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 32

3.1.2 Số chẩn đoán trung bình 33

3.1.3.Quy định ghi các thông tin liên quan đến bác sỹ kê đơn 334

3.1.4.Quy định ghi các thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc ……….34

3.2 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An 37

3.2.1 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc và sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 và phân bố thuốc trong đơn 37

3.2.2.Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 42

3.2.3.Danh mục thuốc được kê 44

3.2.4.Chi phí trung bình của một đơn thuốc 48

3.2.5 Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 49

Chương 4 BÀN LUẬN 51

Trang 6

4.1.Về thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Hậu

Nghĩa, tỉnh Long An 51

4.1.1.Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 51

4.1.2.Thông tin liên quan đến bác sỹ khám và kê đơn 52

4.1.3.Thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc về ghi tên thuốc: ………… ……… 53

4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An 55

4.2.1 Số thuốc trong đơn 55

4.2.2 Đơn thuốc kê kháng sinh và vitamin 56

4.2.3 Thuốc kê trong danh mục 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

KẾT LUẬN 58

KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc NT 21 Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 24 Bảng 2.3 Các biến về chi phí của đơn thuốc 27 Bảng 3.4 Ghi thông tin bệnh nhân 32

Bảng 3.5 Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch

phần trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn 34 Bảng 3.6 Ghi các thông tin liên quan đến kê tê thuốc 35 Bảng 3.7 Ghi các thông tin liên quan đến HDSD 36 Bảng 3.8 Ghi hàm lượng ( nồng độ), số lượng thuốc 36 Bảng 3.9 Sự phân các nhóm bệnh lý theo ICD.10 37

Bảng 3.10 SL thuốc được kê và số thuốc TB trong 1 đơn thuốc 38

Bảng 3.11 Sự phân bố số thuốc trong một đơn thuốc BHYT theo

các nhóm bệnh lý ICD.10 39

Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 42 Bảng 3.13 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê KS 43 Bảng 3.14 Đơn thuốc kê trong DMTBV, thuốc thiết yếu 44 Bảng 3.15 Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 45 Bảng 3.16 Cơ cấu danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc 46 Bảng 3.17 Cơ cấu danh mục thuốc được kê theo đường dùng 46 Bảng 3.18 Tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo dạng dùng 47 Bảng 3.19 Cơ cấu danh mục thuốc được kê cần quản lý đặc biệt 47 Bảng 3.20 Chi phí của một đơn thuốc 48 Bảng 3.21 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc KS, vitamin 49 Bảng 3.22 Tỷ lệ đơn có tương tác 49

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Mô hình tổ chức Khoa dược bệnh viện đa khoa Hậu

Hình 3.7 Biểu đồ thuốc kê trong danh mục thuốc bệnh viện,

thuốc thiết yếu 44

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 45

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, là đơn vị làm khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Hệ thống y tế phát triển mạnh mẽ từng bước đảm bảo được việc khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đầy đủ nhanh chóng kịp thời với giá cả cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú đa dạng góp phần đảm bảo thuốc có chất lượng cho nhu cầu điều trị

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc không hiệu quả và hợp lý là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh kèm theo đó là những hậu quả nghiêm trọng kể cả tử vong Năm 2006, WHO vẫn khuyến cáo về thực trạng

kê đơn đáng lo ngại trên toàn cầu: khoảng 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở y

tế có kê kháng sinh, tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng, khoảng 60-90% bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh không phù hợp, khoảng 50% bệnh nhân được kê đơn dùng thuốc tiêm tại các cơ sở y tế và có tới 90% số ca là không cần thiết Thực trạng đó đã tạo ra khoảng 20-80% thuốc sử dụng không hợp lý

Tại Việt Nam có nhiều bất cập về việc kê đơn thuốc ngoại trú, theo một

số điều tra của Ban tư vấn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế thì việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra ở nhiều bệnh viện trên cả nước Việc kê đơn không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, kê đơn thuốc không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Bên cạnh đó, khía cạnh tiêu cực của nền kinh tế thị trường cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sỹ Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao

Trang 11

Bệnh Viện Đa khoa Khu Vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An là bệnh viện tuyến huyện hạng III, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho 248.552 người dân trong huyện, huyện lân cận và nhân dân nước bạn Campuchia Trong thời gian qua cùng với sự tin tưởng của nhân dân chất lượng khám và chữa bệnh của bệnh viện đã được khẳng định Bệnh viện thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên các nghiên cứu này tại bệnh viện chưa được đề cập tới Nhằm đánh giá tình hình

kê đơn ngoại trú tại Bệnh viện chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân

tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Hậu nghĩa, tỉnh Long An năm 2016” với 2

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc

Thực trạng bệnh nhân sử dụng thuốc tùy ý, tự mua thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng liều, không theo hướng dẫn của thầy thuốc, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin Đã gây ra tình trạng lạm dụng thuốc, gây kháng thuốc, lãng phí dẫn đến những tác hại cho sức khỏe của nhân dân, gây khó khăn cho công tác điều trị Chính vì lý do đó, việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng Năm 2016 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2016/TT-BYT, ngày 29 tháng 02 năm 2016 Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu

1.1.2.Nội dung chính của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thuốc theo đúng phác đồ điều trị ( Điều 6, quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm theo Thông tư số

05/2016/TT-BYT)

1.1.3.Nội dung của một đơn thuốc

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

Trang 13

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ

4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người

kê đơn

1.1.4 Điều kiện của người kê đơn

Theo điều 3 của thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm

2016 Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, quy định đối với người kê đơn như sau [2]:

Trang 14

b) Phải có văn bản phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản

lý y tế của địa phương

3 Bác sỹ, y sỹ tại trạm y tế xã được phép kê đơn thuốc đối với các bệnh ở các chuyên khoa tương ứng với phạm vi khám bệnh, chữa bệnh đa khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác

sỹ, y sỹ

4 Trong trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả y học cổ truyền) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu

1.1.5 Một số nguyên tắc khi kê đơn

Theo điều 4, quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BYT ban hành ngày 29 tháng 02 năm 2016

Quy định nguyên tắc kê đơn như sau:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩnđoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này

4 Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

5 Không được kê vào đơn thuốc:

Trang 15

a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm

1.1.6 Sử dụng thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc hợp lý:

* Theo WHO: Sử dụng thuốc hợp lý :

Sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi “Bệnh nhân được dùng thuốc thích hợp với nhu cầu lâm sàng của họ, với liều lượng đáp ứng yêu cầu cá nhân, trong một thời gian đủ thời gian và với chi phí thâp nhất cho họ và cộng đồng của họ”[20]

* Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế: Sử dụng thuốc hợp lý:

Là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng[1]

Sử dụng thuốc không hợp lý:

Sử dụng thuốc không hợp lý là kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh, người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị, không chú y đến sự tương tác của thuốc trong đơn Cấp phát thuốc nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc, đúng người, đúng liều, đúng lúc, đúng cách) Sử dụng thuốc không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểm dùng thuốc, khoảng cách giữa cáclần dùng thuốc, pha chế, tương tác thuốc, các phản ứng có hại,

Trang 16

tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn, hay thuốc không có tác dụng[1].

Nguyên nhân của việc sử dụng thuốc không hợp lý:

Theo WHO nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sử dụng thuốc không hợp lý bao gồm thiếu kiến thức, kỷ năng và thông tin độc lập, tính sẵn có hạn chế của thuốc, làm việc quá sức đối với nhân viên y tế, sự tương tác của các loại thuốc và động cơ lợi nhuận từ việc bán thuốc[20]

Các chính sách cốt lõi để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý.

1 Thành lập một cơ quan quản lý quốc gia đa ngành để phối hợp

4.Thành lập hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện

5.Tăng cường chất lượng đào tạo tại các trường đại học dược

6.Tiếp tục cấp giấy phép cho các dịch vụ giáo dục y tế

7.Kiểm tra, kiểm soát và phản hồi các thông tin

8.Các thông tin độc lập về thuốc

9.Tăng cường nâng cao nhận thức về thuốc cho cộng đồng

10.Tránh khuyến khích tài chính đồi bại

11.Ban hành các quy chế thích hợp đảm bảo sử dụng thuốc an toàn,hợp

12.Chính phủ phải đảm bảo tính sẵn có của thuốc thiết yếu và nhân viên

y tế có trình độ thích hợp[1]

Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện,

Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện như:

Trang 17

Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y

tế có giường bệnh;

Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện;

Thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016 Quy định

về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú [1], [2], [3]

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

c) Phù hợp với tuổi và cân nặng

d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

e) Không lạm dụng thuốc

Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo thông tứ số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú [1]

Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

Trang 18

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

1.2.Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn

1.2.1 Trên thế giới

Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới Theo Tổ chức y tế thế giới cho thấy các sai sót thường gặp phải khi sử dụng thuốc không hợp lý thường là kê quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn, sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian hay sử dụng thuốc kháng sinh khi không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không theo hướng dẫn là những trường hợp không hợp lý thường gặp khi

sử dụng thuốc[20]

Tại Mexico có 64,4% bệnh nhân sử dụng kháng sinh sai liều và 53,1% bệnh nhân sử dụng thuốc trong khoảng thời gian ngắn thì ngừng ( có sự giám

Trang 19

sát của Bác sỹ) Về thời gian sử dụng kháng sinh thì có tới 22% số người sử dụng kháng sinh trong 1 ngày, 19% số người sử dụng kháng sinh trong 2 ngày, 21% sử dụng kháng sinh trong 3 ngày, 11% sử dụng kháng sinh 4 ngày, 14% sử dụng kháng sinh 5 ngày và còn lại là sử dụng trên 5 ngày

Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm

2014 tại 4 cơ sở y tế về các chỉ số kê đơn cho thấy có sự khác biệt lớn về các chỉ số giữa các cơ sở y tế, số thuốc trung bình cơ sở 1 là 4,7 trong khi đó cơ

sở 2 là 2,76, tỷ lệ đơn kê kháng sinh và thuốc tiêm lên tới 90% tại cơ sở 1 và

cơ sở 4 cho thấy sự lạm dụng kháng sinh và thuốc tiêm tại đây [19]

Trung Quốc: Một nghiên cứu so sánh việc sử dụng kháng sinh trong 35

quốc gia cho thấy tỷ lệ chung cho việc sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng đường hô hấp trên trong năm 1997 là lên tới 97% [20]

Việc kê đơn có thuốc kháng sinh và sử dụng kháng sinh cũng đang là vấn đề nan giải trên toàn cầu Ngay tại Mỹ, tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám

Thuốc là con dao hai lưỡi, có tác dụng điều trị, cũng có thể gây ra phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả khi dùng đúng liều, đúng quy định Các phản ứng này gọi là phán ứng có hại của thuốc( ADR) Điều trị nhiều thuốc thì ADR tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc trong một lần điều trị

1.2.2 Tại Việt Nam

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm

ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi

thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một

Trang 20

hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của

thầy thuốc khi kê đơn là viết nhằm tên thuốc tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc cho một đơn, không chú ý đến tương tác, không chú ý điều chỉnh liều

lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc [9]

Việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm một cách có ý nghĩa số lượng đơn thuốc có sai sót cả về thủ tục và chuyên môn

Tại các bệnh viện, việc kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn

do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây

Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Khảo sát ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010: có 35% đơn thuốc

có kê vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp với các khoáng chất như

Mg, Fe… không có tình trạng bác sỹ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn [11] Tương tự, khảo sát tại bệnh viện Nhân dân 115, tỷ lệ này là 38% [15] Trong khi đó tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin [6] Tại bệnh xá quân dân y kết hợp trường sỹ quan lục quân 2 năm 2014 thì tỷ lệ đơn thuốc ngoại trú BHYT có kê vitamin là 74% Kết quả nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2016 có tỷ lệ kê vitamin

là 77% (đơn thuốc ngoại trú BHYT)[17]

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) Việt Nam hiện nay là một trong những nước có tỷ lệ kháng thuốc cao nhất thế giới [21] Theo số liệu nghiên cứu giám sát ANSORP từ tháng 1/2000 đến tháng 6/2001 của 14 trung tâm từ

11 nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam cho thấy tỷ lệ kháng penicillin ở

Việt Nam cao nhất (71,4%) tiếp theo là Hàn Quốc (54,8%), Hồng Kông

(43,2%) và Đài Loan (38,6%) ,Tỷ lệ kháng erythromycin cũng rất cao, ở Việt

Trang 21

Nam là 92,1%, Đài Loan là 86%, Hàn Quốc là 80,6%, Hồng Kông là 76,8%

và Trung Quốc là 73,9% Đây cũng là một trong những quốc gia có có tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất thế giới[22]

Kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Có đến 88% nhà thuốc thành thị và 91% nhà thuốc ở nông thôn bán thuốc kháng sinh không có đơn Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng số doanh thu của hiệu thuốc, qua đó có thể thấy rằng tình trạng tự mua thuốc, tự điều trị không cần đơn đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta, đó là một trong những nguyên nhân gây nên tình

trạng kháng thuốc Bên cạch đó, trong phòng và điều trị lao, theo đánh giá của

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ở Việt Nam, dịch tễ lao còn diễn biến phức tạp Việt Nam vẫn đứng thứ 12 trong 22 nước có số người bệnh lao cao và

đứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc Tỷ lệ

lao kháng đa thuốc là 2,7% trong số bệnh nhân lao mới (khoảng 4800 bệnh nhân) và chiếm 19% trong số bệnh nhân lao điều trị lại (khoảng 3400 bệnh nhân) Đáng báo động ở Việt Nam đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mức

độ kháng ngày càng gia tăng đặc biệt ở nhóm vi khuẩn gram âm, thường xuất hiện trong các bệnh viện đã có vi khuẩn đa kháng với carbapenem thế hệ mới[4],[5]

Theo số liệu báo cáo của 15 bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện đa khoa tỉnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,… về sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh giai đoạn 2008 - 2009 cho thấy: năm 2009,

30 - 70% vi khuẩn Gram(-) đã kháng với cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4, gần 40-60% kháng với aminoglycosid và fluoroquinolon Gần 40% chủng vi

khuẩn Acinetobacter giảm nhạy cảm với imipenem[4]

Trang 22

Đáng chú ý, theo một thống kê của bộ y tế năm 2015 có tới 76% bác sỹ

kê đơn hợp lý Đây cũng chính là nguyên nhân khiến 33% người bệnh bị kháng thuốc Trong khi các quốc gia khác đang còn sử dụng kháng sinh thế

hệ một thì Việt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3,4 chi phí kháng sinh

trong điều trị chiếm tới 17% trên tổng số chi phí khám dịch vụ của người dân[18]

Tương tác thuốc trong đơn cũng là một trong những vẫn đề quan trọng cần bác sỹ và người bệnh phải biết để sự dụng thuốc an toàn, hợp lý Kết quả nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015 có tới 7,8 % số đơn thuốc có tương tác, trong đó tương tác ở mức độ yếu (2,3%) chủ yếu là tương tác thuốc ở mức độ trung bình ( 5,5%)[18] Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thu tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016 cho thấy có 13 đơn thuốc có tương tác, chiếm tỷ lệ 3,25% trong đó tương tác ở mức độ yếu (1,25%), tương tác thuốc ở mức độ trung bình (1,5%) Có 1% tương tác thuốc ở mức độ nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng thuốc này cùng nhau Qua đây cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn ít được thực hiện tại các bệnh viện, do yếu kém công tác dược lâm sàng Bác sỹ, dược sỹ không thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc…

Về việc sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại thì Bộ Y tế cũng chủ trương

và khuyến khích người Việt dùng thuốc Việt Tuy nhiên Bộ y tế cũng phải thừa nhận rằng thuốc nội hoàn toàn lép vế trước thuốc ngoại Năm 2009 tổng giá trị thuốc ngoại nhập (của bệnh viện công lập) chiếu 61,8% trong khi thuốc nội là 38,2% Đặc biệt tại các bệnh viện tuyến TW, thuốc ngoại chiếm ưu thế với khoảng 88%, thuốc nội chỉ chiếm con số rất khiêm tốn, trên dưới 12% Riêng bệnh viện tuyến huyện, thuốc nội có phần nhỉnh hơn Năm 2010, số tiền mua thuốc ngoại tại các bệnh viện tuyến huyện là 38,5%, trong khi đó thuốc nội chiếm 61,5%

Trang 23

1.3 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Hậu Nghĩa và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện

Bệnh Viện Đa khoa Khu Vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An là bệnh viện tuyến huyện hạng III, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân trong huyện và các huyện lân cận và nhân dân nước bạn Campuchia

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ bệnh viện

1.3.1.1.Khám chữa bệnh

- Bệnh viện tiếp nhận khám ,cấp cứu và điều trị cho nhân dân trong huyện và khu vực lân cận hoặc bệnh nhân từ các bệnh viện tuyến khác chuyển đến( bệnh nhân từ các tuyến huyện lân cận Đức Huệ, Bến Lức,Trảng Bàng,

Thạnh Hóa) và bệnh nhân nước bạn Campuchia

-Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà

nước

- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân các khu công nghiệp đóng trên địa bàn có hợp đồng với bệnh viện

1.3.1.2 Đào tạo cán bộ y tế

- Bệnh viện là cơ sở thực hành của sinh viên đào tạo y- dược trong tỉnh ( Trường trung cấp y tế Long An), các trường trung cấp đào tạo y - dược của huyện Củ Chi thành Phố Hồ Chí Minh

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn Ngoài ra bệnh viện còn có chức năng khác như nghiên cứu về y học, chỉ đạo tuyến dưới (Trạm y tế xã) về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh …

Trang 24

1.3.2 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược – Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa

Bệnh Viện Đa khoa Khu Vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An là bệnh viện hạng III với 320 giường bệnh kế hoạch và 369 nhân viên, cán bộ sau đại học

33, đại học 73, trung học 263, lao động phổ thông 21, gồm 22 khoa phòng ( 4 phòng chức năng, 5 khoa cận lâm sàng và 13 khoa lâm sàng), thực hiện nhiệm

vụ khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Khoa dược thuộc khối cận lâm sàng

Về biên chế tổ chức: Khoa dược thuộc khối cận lâm sàng, gồm 20

nhân viên : 1 dược sĩ chuyên khoa I, 4 dược sĩ đại học và 15 dược sĩ trung học Với nhân lực như trên, khoa dược được bố trí thành các bộ phận như sau:

Hình 1.1: Mô hình tổ chức khoa dược bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa

KHO CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ

NGHIỆP

VỤ DƯỢC

THÔNG TIN THUỐC -DLS

THỐNG

PHÓ TRƯỞNG KHOA

KTV TRƯỞNG TRƯỞNG KHOA

Trang 25

sở vật chất Khoa Dược sử dụng hệ thống máy tính gồm 06 máy Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa gồm kho chính, 01 kho cấp phát thuốc nội trú, vật tư y tế tiêu hao; 01 kho cấp phát ngoại trú Tất cả các kho cấp phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện

Tuy nhiên, Khoa Dược Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa vẫn còn gặp một

số khó khăn diện tích kho chưa đủ rộng, trình độ cán bộ hiểu biết về công nghệ thông tin hạn chế nên việc quản lý kho trong năm 2016 chủ yếu làm bằng thủ công Kho đặt ở vị trí sâu phía trong của bệnh viện nên việc vận chuyển thuốc vào kho gặp khó khăn

1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện ĐKKV Hậu Nghĩa

Việc kê đơn thuốc tại Bệnh viên đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An năm

2016 chỉ mới được thực hiện bằng máy tính, thuốc được kê đơn bằng điện tử cho bệnh nhân ngoại trú nên việc quản lý đơn thuốc cũng thuận lợi Tuy nhiên100% theo quy chế kê đơn là không tránh khỏi Thiếu chữ ký bác sỹ kê đơn, thiếu ghi tên bố, mẹ đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi, kê đơn chưa đúng theo chẩn đoán, thiếu hướng dẫn sử dụng cụ thể, kê sai tên thuốc quá nhiều Tình trạng này không những là không đúng với quy định chuyên môn

mà còn làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và điều trị cho người bệnh Việc

kê thuốc được các bác sỹ kê những thuốc thuộc danh mục thuốc bệnh viện, được quỹ BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT và theo danh mục trúng thầu của Sở Y tế Tuy nhiên chi phí tiền thuốc tăng cao so với cùng kỳ năm 2015 lên tới 1,3% Đặc biệt là chi phí tiền thuốc kháng sinh và vitamin Nguyên nhân có thể là do giá thuốc tăng, do bệnh nhân tăng cũng có thể là do lạm dụng khi kê đơn, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn Thực trạng này làm

Trang 26

tăng chi phí điều trị, tăng ADR… Tình trạng điều trị thuốc toàn bao vây chứ không theo phác đồ điều trị, chưa chú ý tới tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân Đó là những vẫn đề còn tồn tại và gây nên tình trạng không tốt tới việc thực hiện theo quy chế chuyên môn, gây ảnh hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đơn thuốc được kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2016 tại Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 06 năm

2017

- Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa Khu vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp mô tả cắt ngang: Tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú

BHYT tại Khoa dược từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2016 để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Trang 28

Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu:

Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An năm 2016

Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện ĐKKV Hậu Nghĩa, tỉnh Long An

Phân tích thực trạng thực hiện quy

chế kê đơn ngoại trú BHYT tại

BVĐK Hậu Nghĩa,tỉnh Long An

năm 2016 theo quy đinh BYT

- Ghi đầy đủ các thủ tục

hành chính liên quan tới

bệnh nhân: Họ và tên, tuổi,

giới tính, địa chỉ, chẩn đoán

- Với trẻ dưới 72 tháng

tuổi: ghi số tháng tuổi và

ghi tên bố hoặc mẹ

- Các thông tin liên quan

đến kê tên thuốc và cách sử

dụng: Ghi tên gốc, tên biệt

dược, hàm lượng, số lượng,

đường dùng, thời điểm

dùng, của mỗi loại thuốc

- Số lượng thuốc viết thêm

số 0 phía trước nếu số

Kết luận Kiến nghị

- Bệnh theo mã ICD

- Cơ cấu danh mục thuốc + Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý

+ Cơ cấu theo nguồn gốc + Cơ cấu theo dạng dùng + Cơ cấu theo dạng quản lý đặc

- Một số chỉ số kê đơn + Số lượng thuốc trung bình một đơn

+ Giá trị thuốc trung bình một đơn

+ Đơn thuốc có kê thuốc YHCT

+ Đơn thuốc có kháng sinh + Đơn thuốc có Vitamin + Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp

Trang 29

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Tính số đơn thuốc cần có để khảo sát

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát, áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn

n = Z2(1- α/2)

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

α: Mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2) Với α = 0,05, tra bảng

ta có Z = 1,96

d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

- P: Tỷ lệ ước tính tỷ lệ đơn thuốc kê phù hợp với quy định của Bộ Y tế lựa chọn P=0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất

Thay vào công thức, tính ra được n = 385, chọn cỡ mẫu là 400

Tiến hành hồi cứu 400 đơn thuốc tại phòng cấp phát thuốc BHYT có ngày kê đơn từ 01/9/2016 – 31/12/2016

2.2.2.2.Cách lấy mẫu

- Cách thức lấy mẫu: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2016

đến tháng 12 năm 2016, có 52.253 đơn thuốc ngoại trú BHYT được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 52.253

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

Công thức: k =

k: Khoảng cách mẫu

N: Tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

+ Áp dụng công thức ta có Đơn thuốc ngoại trú BHYT là :

Trang 30

k = 52253

400 = 130 ; chọn k = 130 Trong khoảng từ 1 đến 130 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được đơn số 6 (i = 6) Các đơn thuốc tiếp theo áp dụng công thức: i + 1k; i + 2k; 1 + 3k; …i + (n-1)k Ta được các đơn thuốc ngoại trú BHYT là: 136; 266; 396…51876

- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế được kê

tại Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An trong khoảng thời gian

nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, các đơn

kê thực phẩm chức năng

2.3 Các biến số trong nghiên cứu

2.3.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Tính hợp lệ của đơn thuốc ( Thông tư số 05/2016/TT - BYT ): Đúng mẫu quy định, có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ kí của bác sỹ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(Gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)

Bảng 2.1: Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

TT Biến nghiên Tên biến

cứu Định nghĩa/ Mô tả biến

Phân loại biến

Nguồn thu thập

1 Họ và tên

bệnh nhân

1= có, Đơn thuốc phải có đầy đủ cả

họ và tên của người bệnh 2= không, Đơn thuốc không ghi đầy

đủ cả họ và tên của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 31

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

2= không: Đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

6 Chẩn đoán

1= có: Đơn thuốc có ghi chẩn đoán 2= không: Đơn thuốc không ghi chẩn đoán

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 32

8

Kê tên thuốc

theo tên biệt

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

9

Kê tên thuốc

theo tên biệt

dược

Đối với từng lượt thuốc kê đơn, tên thuốc ghi theo tên biệt dược

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

2= không: ĐT không ghi đủ 1 trong các nội dung trên với ít nhất 1 thuốc

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

2= không: ĐT có ít nhất 1 thuốc không ghi liều 1 lần, 24h hoặc cả hai

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

2= không: ĐT không ghi hoặc ghi không đầy đủ đường dùng và thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 33

13 Thông tin về

ngày kê đơn

1=có: ĐT ghi đầy đủ ngày, tháng , năm kê đơn

2=không:Đơn thuốc không ghi đầy

đủ

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

2=không: Bác sỹ ký nhưng không ghi

rõ họ tên hoặc ghi họ tên nhưng không ký

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Đơn thuốc sửa chữa và có chữ ký

BS sửa chữa đơn ngay bên cạnh

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

2.3.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.2: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến Phân

loại biến

Cách thu thập

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 34

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu

thập số liệu

7

Thuốc thuộc

BMTBV,

thuốc thiết yếu

Là thuốc được kê trong đơn thuốc thuộc hay không thuộc DMTBV, thuốc thiết yếu

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 35

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

10 Danh mục

thuốc được kê

Được phân theo :

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

12 Mức độ tương

tác trong đơn

Đơn thuốc có ít nhất 1 cặp tương tác và mức độ tương tác được phân theo trong trang Wed: www.drugs.com hoặc sách” tương tác và chú ý khi sử dụng

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 36

2.3.3 Các biến số về chi phí của đơn thuốc

Bảng 2.3: Các biến về chi phí của đơn thuốc

STT Tên biến số Định nghĩa/mô tả

Phân loại biến

Cách thu thập số liệu

1 Chi phí cho một đơn

thuốc

Là tổng tiền thuốc cho một đơn thuốc

Biến dạng số

DM trúng thầu BHYT

2 Chi phí KS đối với

đơn kê kháng sinh

Là tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong mỗi đơn thuốc kê kháng sinh

Biến dạng số

DM trúng thầu BHYT

DM trúng thầu BHYT

4 Chi phí thuốc nội,

thuốc ngoại

Là tổng giá trị tiền thuốc nội(ngoại) trong 400 đơn thuốc

Biến dạng số

DM trúng thầu BHYT

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 37

thông tin và kiểm tra lại xem mỗi thông tin được điền là chính xác (đặc biệt là chi phí đơn thuốc, kháng sinh, vitamin)

Công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú ( có phụ lục kèm theo) Các dữ liệu cần sử dụng gồm những thông tin sau:

+ Thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán bệnh của bệnh nhân

+ Thông tin về ngày kê đơn, ký và ghi (hoặc đóng dấu) họ tên bác sỹ kê đơn, chuyên khoa

+ Thông tin về thuốc: số thuốc trong đơn, cách ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (đường dùng, liều dùng 1 lần, liều dùng 24h, thời điểm dùng thuốc), trong hay ngoài DMTBV; nhóm thuốc: kháng sinh, vitamin (số lượng, chi phí), thuốc nội, thuốc ngoại

+ Chi phí đơn thuốc và các nhóm thuốc được tính toán dựa trên Danh mục thuốc trúng thầu

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

- Nghiên cứu được trình bày dựa trên phần mền Microsoft Office.

- Xử lý số liệu bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Excel

2.5.1 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú:

+ Tỷ lệ % đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên = * 100 + TL % đơn ghi rõ tuổi, giới tính:

= * 100

+ TL % đơn ghi đầy đủ địa chỉ = * 100

Ngày đăng: 19/01/2018, 20:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w