Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, được dùng làm phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người... Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt Khái niệm
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
I Những vấn đề chung về ngôn ngữ và ngôn
Trang 3TẠI SAO HỌC DẪN LUẬN NNH?
• Giúp hiểu NN là gì;
• Biết sự khác biệt giữa các NN;
• Hiểu và vận dụng các khái niệm NNH
Trang 4GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình: Dẫn luận Ngôn ngữ học
Tác giả: Hoàng Dũng – Bùi Mạnh Hùng
Nxb ĐHSP TP.HCM Tài liệu tham khảo:
Trang 5NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA NGÔN NGỮ
Trang 6NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA NGÔN NGỮ
I Ngôn ngữ là gì?
Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, được dùng làm
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy
của con người
Trang 71 Bản chất của ngôn ngữ
Ngôn ngữ =
Hiện tượng xã hội
Bộ phận quan trọng của văn hóa
Mỗi hệ thống NN đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng
đồng bản ngữ
Trang 82 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Khái niệm ký hiệu
Ký hiệu là một sự liên tưởng giữa một ý niệm/khái niệm và một hình thức
Ký hiệu là một cái gì đó tượng trưng cho một cái khác
Ký hiệu chủ ý: “giơ ngón cái” biểu thị “khen”
Ký hiệu không chủ ý: “mây đen” biểu thị “mưa”
Trang 9 Phân loại ký hiệu
Việc phân loại này dựa trên kiểu loại quan hệ giữa khái niệm
và hình thức của ký hiệu
a Hình hiệu (icon/icone): dựa trên sự giống nhau giữa khái
niệm và hình thức
Trang 10b Biểu tượng (symbol/symbole): giữa khái niệm và hình
thức không tồn tại bất kỳ mối quan hệ logic hay nhân quả nào
Trang 11c Chỉ hiệu (index/indice): giữa khái niệm và hình thức có
tồn tại mối quan hệ nhân quả hay mối quan hệ cận tính
Trang 122 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Ngôn ngữ = hệ thống
Mỗi yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ có thể coi là một
đơn vị Các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ được sắp
xếp theo những quy tắc nhất định
Sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ này quy định sự tồn tại
của đơn vị ngôn ngữ kia
Một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau
Trang 133 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Mỗi đơn vị ngôn ngữ = một ký hiệu/tín hiệu ngôn ngữ
F de Saussure gọi hình thức âm thanh là cái biểu đạt, khái
niệm là cái được biểu đạt
Signe
Sự kết hợp giữa một hình ảnh âm học và
một khái niệm
Signifié Signifiant
Trang 142 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Từ “xe” trong tiếng Việt là một ký hiệu NN Âm // là
cái biểu đạt = hình ảnh âm thanh, còn khái niệm “xe” là cái được biểu đạt = khái niệm
Cái biểu đạt // được tạo nên từ chất liệu âm thanh
chữ viết chỉ ghi lại cái biểu đạt của ký hiệu NN, chứ không phải cái biểu đạt của ký hiệu NN
Trang 152 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Các đặc trưng của ký hiệu ngôn ngữ
a Tính võ đoán:
Giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt của ký hiệu ngôn ngữ
không có một mối quan hệ tự nhiên nào mà do người bản ngữ quy ước
Cùng một khái niệm , nhưng mỗi tiếng dùng cái biểu đạt khác nhau
Trang 16a Tính võ đoán:
• Theo E Benveniste, mối quan hệ giữa cái biểu đạt và cái
được biểu đạt có thể không có tình võ đoán, mà trái lại mối quan hệ này là tất yếu
• Theo ông, tính võ đoán nằm ở chỗ ký hiệu ngôn ngữ này,
chứ không phải ký hiệu ngôn ngữ khác biểu thị một đối tượng nào đó trong thực tại
Trang 172 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
b Đặc trưng tuyến tính của cái biểu đạt (signifiant)
• Cái biểu đạt hay hình ảnh âm thanh diễn ra trong thời
gian Vì vậy, các yếu tố của cái biểu đạt bắt buộc phải thực hiện theo một trật tự tuyến tính, tạo ra một chuỗi
âm thanh
Trang 182 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
c Tính quy ước:
• Thành viên của một cộng đồng ngôn ngữ có cùng các
quy ước để có thể hiểu nhau
• Các ký hiệu ngôn ngữ cũng hình thành dựa trên quy ước
của các thành viên trong một cộng đồng NN
• Muốn giao tiếp bằng cùng một NN, phải có cùng một số
quy ước
Trang 192 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
Trang 202 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
d Tính bất biến đồng đại:
• Vỏ âm thanh/ hay từ liên tưởng đến một khái niệm hay
một nghĩa cụ thể mang tính cộng đồng, một cá nhân không quyết định thay đổi mối quan hệ này
Trang 212 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
d Khả năng biến đổi lịch đại:
Các ký hiệu NN có thể biển đổi qua thời gian, qua sự
phát triển của NNH thể hiện qua sự biến đổi vỏ ngữ âm, biến đổi khái niệm hay biến đổi trong quan hệ giữa vỏ ngữ âm và khái niệm
Trang 222 Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt
d Khả năng biến đổi lịch đại:
Các ký hiệu NN có thể biển đổi qua thời gian, qua sự
phát triển của NNH thể hiện qua sự biến đổi vỏ ngữ âm, biến đổi khái niệm hay biến đổi trong quan hệ giữa vỏ ngữ âm và khái niệm
Trang 233 Chức năng của ngôn ngữ
a NN = phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con
người
• Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, trao đổi thông tin
• Phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ
Trang 243 Chức năng của ngôn ngữ
a NN = phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con
người
NN là phương tiện quan trọng nhất là vì:
• Ngôn ngữ là phương tiên giao tiếp phổ biến nhất, cần
thiết cho mọi người, ở mọi nơi, mọi lúc
• NN là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và
chính xác tất cả những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc
mà con người muốn thể hiện
Trang 253 Chức năng của ngôn ngữ
a NN = phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con
người
Chức năng giao tiếp của NN bao gồm:
• Chức năng truyền thông tin
• Chức năng yêu cầu
• Chức năng biểu cảm
• Chức năng xác lập mối quan hệ
Trang 263 Chức năng của ngôn ngữ
b NN = phương tiện tư duy (cảm giác, tri giác, biểu tượng,
khái niệm, phán đoán, suy lí)
Ngôn ngữ và tư duy là một thống nhất, nhưng không
đồng nhất
Qua NN, con người thực hiện các hoạt động tư duy,
không có tư duy thì không có NN
Chức năng làm phương tiện giao tiếp và chức năng
phương tiện tư duy của NN không tách rời nhau
Trang 27II Ngôn ngữ học
1 Ngôn ngữ học là gì?
Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ
Nghiên cứu ngôn ngữ như thế nào?
Các cứ liệu có thể
quan sát
Xử lý theo nguyên tắc, phương pháp
trong phạm vi một lý thuyết nhất định
Đưa ra các quy tắc cấu tạo, họat động
và biến đổi của các đơn vị NN
Trang 28II Ngôn ngữ học
1 Ngôn ngữ học là gì?
Ngôn ngữ học là khoa học kinh nghiệm
Ngôn ngữ hoc là khoa học miêu tả chứ không phải là
một thứ điển chế
Nhà Ngôn ngữ học là người miêu tả hệ thống đó chứ
không phải đề ra các quy tắc và buộc mọi người phải tuân theo
Trang 29II Ngôn ngữ học
1 Ngôn ngữ học là gì?
Nhà ngôn ngữ phải
tôn trọng sự kiện ngôn ngữ khách quan,
đồng thời tập hợp cứ liệu đủ nhiều và phong phú
Trang 30II Ngôn ngữ học
2 Đối tượng của ngôn ngữ học
F de Saussure xác lập một sự đối lập quan trọng giữa hai
phạm trù: ngôn ngữ (langue) và lời nói (parole)
Trang 31II Ngôn ngữ học
2 Đối tượng của ngôn ngữ học
F de Saussure cho rằng “đối tượng duy nhất và chân thực của
Ngôn ngữ học là ngôn ngữ, xét trong bản thân nó và vì bản
thân nó”
Quan điểm này đã giúp Ngôn ngữ học có được đối tượng
nghiên cứu riêng và trở thành một ngành khoa học thực sự
Trang 32II Ngôn ngữ học
2 Đối tượng của ngôn ngữ học
Việc không xem “lời nói” (parole) là đối tượng của NNH đã
hạn chế khả năng nghiên cứu sự hành chức của NN trong hoạt động giao tiếp
Các nhà ngữ học sau Saussure đã mở rộng đối tượng
nghiên cứu của NNH
“Langue” và “Parole” = đối tượng nghiên cứu của NNH
hiện đại
Trang 33II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
Khái niệm “hệ thống” và “cấu trúc”
• Hệ thống là một thể thống nhất các yếu tố có quan hệ
mật thiết với nhau
• Cấu trúc là toàn bộ những quan hệ tồn tại trong một hệ
thống
Trong hệ thống có cấu trúc, cấu trúc luôn tồn tại trong
một hệ thống nhất định
Trang 34
II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
Giá trị của một yếu tố trong hệ thống do quan hệ giữa yếu
tố đó với các yếu tố khác quy định
Cấu trúc của một hệ thống quy định giá trị của từng yếu tố
trong hệ thống đó Quy định giá trị của toàn hệ thống
Trang 35Hình vị là đơn vị NN nhỏ
nhất có nghĩa
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập, tức có khả năng đảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu
Trang 36II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
Mỗi cấp độ trên đây là một yếu tố của hệ thống ngôn ngữ
Đến lượt mình, mỗi cấp độ cũng có thể được coi là một hệ thống gồm có các yếu tố là những đơn vị tương ứng của nó
Âm vị là hệ thống bao gồm các nguyên âm, phụ âm…
Hình vị là hệ thống bao gồm hình vị tự do, hình vị ràng
buộc…
Từ là hệ thống bao gồm từ đơn, từ ghép, từ láy…
Trang 37II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
d Các đơn vị thuộc bình diện lời nói
• Nhiều tài liệu NNH xem ngữ đoạn và câu là những đơn vị
ngôn ngữ
• Tuy nhiên, đứng trên quan điểm phân biệt chặt chẽ hai
bình diện ngôn ngữ và lời nói thì chì có âm vị, hình vị và
từ mới được xem là những đơn vị thuộc hệ tôn ti của các đơn vị ngôn ngữ
Trang 38II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
d Các đơn vị thuộc bình diện lời nói
• Ngữ đoạn và câu thuộc bình diện lời nói, vì chúng không
phải là đơn vị có sẵn mà chỉ được hình thành khi nói và có
Trang 39II Ngôn ngữ học
3 Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
d Các đơn vị thuộc bình diện lời nói
• Đoạn văn và văn bản cũng là những đơn vị lời nói dùng
để giao tiếp, tuy nhiên đó không phải là những đơn vị lời nói nhỏ nhất thực hiện chức năng này
Trang 41Quan hệ giữa các đơn vị cùng loại có khả
năng thay thế nhau ở một
vị trí nhất định Các đơn vị có quan hệ đối
vị với nhau lập thành một hệ đối vị
Trang 42tố cấu tạo đơn vị ở cấp độ cao hơn
là mối quan hệ giữa các đơn vị ở các cấp
độ thuộc các bậc chức năng khác nhau
Trang 43II Ngôn ngữ học
4 Các phân ngành của ngôn ngữ học
Ngữ âm học Nghiên cứu mặt tự nhiên của ngữ âm
Âm vị học
Nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ âm trong từng ngôn ngữ
Xác lập hệ thống các đơn vị âm thanh trong ngôn ngữ hữu quan
Trang 45II Ngôn ngữ học
4 Các phân ngành của ngôn ngữ học
Từ vựng học Nghiên cứu từ và ngữ cố định
Ngữ nghĩa học
• Nghiên cứu ngữ nghĩa từ vựng
• Nghiên cứu ngữ nghĩa cú pháp
• Ngữ nghĩa học dụng pháp
Trang 46các đoạn văn trong một văn bản
Ngữ dụng học nghiên cứu từ, ngữ và câu trong mối quan
hệ với chu cảnh giao tiếp
Trang 47II Ngôn ngữ học
4 Các phân ngành của ngôn ngữ học
Phong cách học nghiên cứu đặc điểm của ngôn ngữ trong các phong cách chức năng khác nhau
Phương ngữ học nghiên cứu các biến thể của một ngôn
ngữ ở những địa phương khác nhau
Trang 48II Ngôn ngữ học
4 Các phân ngành của ngôn ngữ học
Các phân ngành của NNH có tính liên ngành
Xã hội học + Ngôn ngữ học Ngôn ngữ học xã hội
Nhân học + Ngôn ngữ học Ngôn ngữ học nhân học
Tâm lý học + Ngôn ngữ học Ngôn ngữ học tâm lý
Thần kinh học + Ngôn ngữ học Ngôn ngữ học thần kinh
Tin học + Ngôn ngữ học Ngôn ngữ học điện toán
Trang 49Nghiên cứu ngôn ngữ ở một trạng thái tĩnh, tức ở một thời điểm nhất định mà không tính đến sự biến đổi của ngôn ngữ trong thời gian