tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bổ sung kiến thức bộ môn địa chất công trình, bộ môn dầu khí, bộ môn cầu đường xây dựng dân dụng, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ
Trang 2Đối với đất - thành phần hạt, hình dạng, mức độ
chặt sít,…
Trang 3Thành phần hạt và phân loại đất (theo tiêu chuẩn)
Thành phần hạt của đất là hàm lượng các nhóm hạt có độ lớn khác nhau ở trong đất, được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng của mẫu đất khô tuyệt đối (sấy ở
105 o C) đã lấy để phân tích
Ví dụ: nhóm hạt 0,25 – 0,5mm gồm tất cả các hạt khác nhau có đường kính từ 0,25 đến 0,5mm Hàm lượng hạt có kích thước 0,3mm không thể tìm được!!
Trang 4Than phần hạt và phân loại đất (theo tiêu chuẩn)
Thành phần hạt của đất hạt thô được xác định bằng phương pháp rây sàng theo hai cách:
Rây khô để phân chia các hạt có kích thước đến 2mm (#10);
Rây có rửa nước để phân chia các hạt có kích thước đến 0,074mm (#200).
Thành phần hạt của đất loại sét được xác định bằng phương pháp tỷ trọng kế đối với các hạt có kích thước < 0,074mm.
Trang 5Rây đất để phân chia các nhóm hạt
Trang 6Tính toán thí nghiệm rây (ví dụ)
% 100
Nếu gọi x i (%) là phần trăm khối lượng đất giữ lại cộng dồn
trên rây có kích thước i;
a i – khối lượng giữ lại cộng dồn của đất trên rây có kích thước
i (g).
A – tổng khối lượng đất làm thí nghiệm (g).
Từ đó, phần trăm khối lượng lọt qua rây i sẽ là:
Đối với phương pháp rây có rửa nước, khối lượng đất lấy làm thí nghiệm lọt qua rây #10 đã tính được phần trăm lọt qua cộng dồn là B (phương pháp rây khô) Do đó phần trăm trọng lượng lọt qua đối với toàn bộ mẫu đất sẽ bằng phần trăm trọng lượng lọt qua trong thí nghiệm rây có rửa nước nhân với giá trị B
Trang 7N N
H d
w s
R
).
(
.
1800
ρ ρ
Với:
Trang 8Thể hiện kết quả
Trang 9Hệ số không đồng nhất của mẫu:
2 30
d d
Tỷ diện tích là tỷ lệ diện tích mặt ngoài của vật liệu với khối lượng hoặc thể tích của vật liệu đó.
Tỷ diện tích:
m
Ss
= Ω
Xem tài liệu về hình thành điện tích mặt ngoài
Trang 104.1.2 Nước trong lỗ rỗng của đất đá (pha lỏng)
+ _ + _ + _ +
_ + _ + _
-+ –
- - - -
-+ – + –
+ –
+ –
+ – + – + –
+ – + –
+ – + –
+ – + – + –
+ –
+ – + –
+ –
+ – + – + –
Hạt rắn
Nước liên kết
Nước liên kết được giữ chặt trong các lỗ rỗng nhỏ có
độ nhớt lớn hơn nước thông thường.
Trang 11Nước mao dẫn
Nước mao dẫn tồn tại trong lỗ rỗng, khe nứt nhỏ
của đất đá (bề rộng <2mm) dưới ảnh hưởng của lực mao dẫn.
Ống mao dẫn
10
ed C
hk =
Trang 12Sơ đồ xuất hiện lực dính giữa các rắn hình cầu
Nước mao dẫn làm cho các hạt hút dính với nhau
Trong một số trường hợp cũng đẩy nhau!!
Trang 134.1.3 Khí trong lỗ rỗng của đất đá (pha khí)
Nước liên kết không truyền áp lực thủy tĩnh.
Nước tự do truyền áp lực thủy tĩnh nên gây đẩy nổi trong đất có chứa nước tự do.
Khí làm cho đất có tính đàn hồi.
Khí có mặt trong đất làm cho dất có tính nén ép thể tích.
Thể tích khí phụ thuộc áp lực nén (định luật Henry
và Boit Mariot) nên có thể nở ra khi áp lực giảm gây phá hoại đất.
Trang 144.1.4 Tương tác giữa các thành phần trong đất
Tương tác giữa các hạt rắn trong đất
(a)
(b)
Trang 154.1.4 Tương tác giữa các thành phần trong đất
Tương tác giữa hạt rắn và dung dịch lỗ rỗng
Trang 164.2 TÍNH CHẤT HÓA LÝ
4.2.1 Tính hấp phụ
Là khả năng giữ lại những hợp chất ở trạng thái hòa tan hoặc một phần khoáng chất phân tán ở dạng chất keo hay những hạt rất nhỏ chất hữu cơ, những
vi sinh vật và những thể huyền phù thô khác.
4.2.2 Tính trương nở của đất
4.2.3 Tính co ngót của đất
4.2.4 Độ bền với nước của đất
Trang 174.3 TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Để định lượng tính chất xây dựng của đất đá, trước tiên cần thiết đánh giá các tính chất vật lý của chúng ĐÂY LÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CẦN THIẾT ĐỂ TÍNH TOÁN.
Trang 18Khối lượng thể tích của đất đá tự nhiên: là khối lượng của
một đơn vị thể tích đất ký hiệu ρ, đơn vị: (T/m3, g/cm3)
Dao vòng
Thể tích nước dâng lên do mẫu đất bọc sáp chiếm chỗ.
Nước
Vỏ sáp Mẫu đất
Ví dụ
Trang 19Khối lượng riêng của hạt: là khối lượng của một đơn vị thể tích
chỉ riêng phần hạt rắn ký hiệu ρs, đơn vị: (T/m3, g/cm3).
s
s s
G
ρ ρ
=
Trang 20Khối lượng thể tích đẩy nổi: là khối lượng của một
đơn vị thể tích đất khi cân trong nước ký hiệu ρsub , đơn vị: (T/m 3 , g/cm 3 ).
Độ ẩm: là tỷ số giữa khối lượng nước và khối lượng
đất khô (khối lượng phần cốt đất), ký hiệu W, đơn vị tính %.
B
A W
−
−
=
A – khối lượng đất ướt và lon.
B – khối lượng đất khô và lon.
C – khối lượng lon.
Độ ẩm được xác định bằng cách sấy đất:
Trang 21Độ bão hòa: là tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ rỗng
so với thể tích toàn bộ lỗ rỗng, ký hiệu là S r , đơn vị tính là %
%
100
r
w r
Trang 22Độ rỗng: n = 1 e+e 100%
Độ bão hòa:
w
s r
e
W S
Bằng thí nghiệm biết ρ, ρs , W
Trang 234.3 TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Bài tập
Trang 24Các giới hạn Atterberg
đất tương ứng với sự thay đổi ứng xử giữa trạng thái nhão và dẻo Hay nói cách khác, giới hạn nhão
là độ ẩm mà khi tăng một lượng không đáng kể thì đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái nhão (chảy)
tương ứng với sự thay đổi ứng xử giữa trạng thái dẻo và nửa cứng Hay nói cách khác, độ ẩm mà khi giảm một lượng không đáng kể thì đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái nửa cứng (không còn
Giới hạn dẻo của đất loại sét được xác định (theo TCVN) bằng phương pháp lăn đất thành sợi.
Trang 25Giới hạn nhão
Thí nghiệm xác định giới hạn nhão bằng chùy xuyên cho phép phân loại và đánh giá trạng thái đất.
10mm Mẫu đất
Trang 26Trong khi đó, giới hạn dẻo chỉ được xác định bằng cách lăn đất trên kính mờ.
Trang 27Biểu đồ đường A
Chỉ số dẻo I p = (W L -W P )
P
P L
Trang 28Chứng minh công thức về các thành phần biến dạng như: εv =εx +εy +εz
Trang 29Ứng suất hữu hiệu và áp lực nước lỗ rỗng
Có tải trọng P tác dụng phân bố đều lên một tiết diện A của mẫu đất gây ứng suất σ Tải trọng thực
sự tác dụng lên phần hạt rắn của mẫu đất là P’ gây ứng suất hữu hiệu σ’.
σ = σ ’ + u
P
(σ)
Trang 304.4.2 Trạng thái ứng suất của khối đất đá
ứng suất theo phương đứng do trọng lượng bản thân
Trang 314.4.3 Ứng suất và biến dạng đơn giản khi nén một trục
Thí nghiệm được tiến hành trên mẫu đất hình lăng trụ tròn có chiều cao gấp 2 lần đường kính, tức là h=2d
σ =P/A
% 100
1 = ∆ ×
o
i i
A A
Trang 324.4.3 Ứng suất và biến dạng đơn giản khi nén một trục
Đường cong quan hệ ứng suất – biến dạng từ kết quả thí nghiệm
ε
σ ε
Trang 334.4.3 Ứng suất và biến dạng đơn giản khi nén một trục
Các thành phần ứng suất tác dụng khi nén đơn
( 2
1 cos
cos
cos
.
1
2 1
1
α σ
α σ
α α
A
P A
p
α σ
α α
σ α
α
2
1 cos
sin cos
sin
.
1 1
P t
Trang 344.4.4 Tính nén lún của đất và thí nghiệm nén cố kết
Kết quả thí nghiệm phục vụ tính lún.
Số liệu ghi nhận khi thí nghiệm: độ lún ổn định cuối cùng và độ lún theo thời gian dưới các cấp tải trọng.
Trang 35h e
e = − ∆ 1 +
Trang 36Với:
Trang 37n c
e
e C
σσ
Chỉ số nén
Trang 384.4.5 Sức chống cắt của đất và thí nghiệm cắt trực tiếp Cần ghi nhận ứng suất nén và ứng suất tiếp gây cắt mẫu đất
Trang 41Trạng thái ứng suất của mẫu trong thí nghiệm nén ba trục:
a – trạng thái ban đầu khi đặt áp lực buồng; b – khoảng biến dạng khi tăng tải; c – trạng thái giới hạn (phá hoại)
Trang 43Đường bao phá hoại
Ở trạng thái cân bằng giới hạn
ϕ σ
σ
σ σ
ϕ
σ σ
σ
σ ϕ
g
c tg
c C
O
CT
cot
2 2
2 '
sin
3 1
3 1
3 1
3 1
+ +
−
= +
45 ( 2
) 2
45 (
2 3 1
ϕ
ϕ σ
Trang 44Các sơ đồ thí nghiệm
Có 3 sơ đồ thí nghiệm cơ bản:
Không cố kết – không thoát nước (UU)
Cố kết – không thoát nước (CU)
Cố kết – thoát nước (CD)
Trang 454.5 TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ LÝ CỦA ĐÁ
Xem tài liệu
Trang 464.6 XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT CƠ LÝ TỔNG HỢP (TRỊ TIÊU CHUẨN) VÀ TRỊ TÍNH TOÁN CỦA ĐẤT
Phân loại chỉ tiêu trong đơn nguyên địa chất công trình
Phân chia các đơn nguyên địa chất công
trình
8 bước tính toán
Và bài tập