Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại đợc những kiến thức cơ bản về văn học trung đại, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.. Câu 1: "Chuyện ngời con gái Nam
Trang 1Tiết 48Kiểm tra truyện trung đại
Môn: Văn 9
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại đợc những kiến thức cơ bản về văn học trung
đại, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng để cảm thụ tác phẩm
văn học
3 Thái độ: Giáo dục t tởng tình cảm cho học sinh có thái độ đúng với các nhân
vật trong tác phẩm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm
2 Học sinh: Ôn phần văn học trung đại.
B Nội dung câu hỏi.
I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào vào chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là đúng.
Trang 2Câu 1: "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" đợc viết vào thế lỷ:
Câu 2: Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kỳ:
A Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật
B Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tốhoang đờng
C Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tởng tợng ra
D Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử
Câu 3: Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhát thống chí" có nghĩa là:
A Vua Lê thống nhất đất nớc
B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê
C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc
D ý chí trớc sau nh một của nhà Lê
Câu 4: ý nào nói không đúng nội dung của "Hồi thứ mời bốn" trong "Hoàng
Lê nhất thống chí".
A Ca ngợi hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ
B Nói lên sự thảm hại của quân tớng nhà Thanh
C Nói lên sự bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
D Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua chúa
Câu 5: ý nào nói không đúng về nghệ thuật truyện Kiều.
A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện
B Trình bày diễn biến nghệ thuật theo chơng hồi
C Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình
D Nghệ thuật khắc hoạ và miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
Câu 6: Trong đoạn trích "Chị em Thuý kiều" tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thuý
Vân trớc vẻ đẹp của Thuý Kiều sau vì:
A Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều
B Tác giả dành nhiều tình cảm cho Thuý Vân
C Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều
D Tác giả muốn đề cao Thuý Vân
Câu 7: Cụm từ "khoá xuân" trong câu "trớc lầu Ngng Bích khoá xuân" đợc
hiểu là:
A Mùa xuân đã hết B Khoá kín tuổi xuân
C Bỏ phí tuổi xuân D Tuổi xuân đã tàn phai
Câu 8: Có ngời cho rằng "Truyện Lục Vân Tiên" là một truyện kể mang đậm
tính chất dân gian Đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Câu 9: Hãy nối tên tác phẩm với tên tác giả sao cho phù hợp.
Trang 3Tác phẩm Nối Tác giả
A Truyện Kiều
B Truyện Lục Vân Tiên
C Truyền kỳ mạn lục
D Vũ trung tuỳ bút
A +
B +
C +
D +
1 Nguyễn Đình Chiểu 2 Nguyễn Du 3 Phạm Đình Hổ 4 Nguyễn Dữ 5 Ngo Gia Văn Phái II Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm) Phân tích vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều trong đoạn trích "Chị em Thuý Kiều". (Chuyện Kiều - Nguyễn Du)
C Đáp án - Biểu điểm.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm.
Đáp án c b c d b c b a Nối 1 + B ; 2 + A ; 3 + D ; 4 + C
II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Mở bài: (1 điểm)
Nêu đợc vị trí đoạn trích
Khái quát nội dung, nghệ thuật:
+ Đoạn thơ là bức chân dung đẹp đẽ của hai chị em Thuý Kiều
+ Nghệ thuật tả ngời tuyệt vời của Nguyễn Du
Thân bài: (5 điểm)
- Vẻ đẹp chung của hai chị em Thuý Kiều
+ Bút pháp ớc lệ
+ Vẻ đẹp hoàn mĩ
- Vẻ đẹp của Thuý Vân:
+ Vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu
+ Nghệ thuật miêu tả đực sắc, biến hoá, ẩn dụ, nhân hoá
- Vẻ đẹp Thuý Kiều:
+ Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, nghiêng nớc nghiêng thành
+ Tác giả đặc tả đôi mắt
+ Tài năng của Thuý Kiều
+ Nghệ thuật ớc lệ, ẩn dụ, so sánh kết hợp nhân hoá
Kết bài: (1 điểm).
Nhận định giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung đoạn trích
Trang 4Tiết 74Kiểm tra tiếng việt
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Kiểm tra hệ thống hoá, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt đã đợc học.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong việc tạo lập văn
bản và trong giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài độc lập.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức Tiếng Việt.
III Tiến trình tổ chức thực hiện.
B Nội dung câu hỏi.
I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng.
Câu 1: Trong giao tiếp mà nói những điều không đúng sự thật thì đã vi phạm
ph-ơng châm hội thoại:
Trang 5A Phơng châm về chất B Phơng châm về lợng.
C Phơng châm cách thức D Phơng châm lịch sự
Câu 2: Thành ngữ "Ông nói gà bà nói vịt" liên quan đến phơng châm hội thoại:
A Phơng châm về lợng B Phơng châm về chất
C Phơng châm về quan hệ D Phơng châm về cách thức
Câu 3: Từ ngữ nào dới đây không phải là thuật ngữ của môn Tiếng Việt:
Câu 4: Có mấy phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ:
Câu 5:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viễt Phơng - Viếng Lăng Bác)
Trong câu thơ thứ hai tác giả sử dụng phép tu từ:
Câu 6: Trong bộ phận từ mợn từ quan trọng nhất trong Tiếng Việt là:
Câu 7: Lời giải thích nào sau đây là đúng về nghĩa của từ "đoạt"
A Chiếm đợc phần thắng B Thu đợc kết quả tốt
C Chiếm đợc vật chất D Giành đợc thành tích cao
Câu 8: Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời hay ý nghĩa của ngời khắc hoặc
nhân vật; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép
Câu 9: Nối các phần ở cột A với cột B cho thích hợp.
1 Nói có căn cứ, chắc chắn
2 Nói một cách hú hoạ không có căn cứ
3 Nói nhảm nhí, vu vơ
4 Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che
giấu điều gì đó
1 +
2 +
3 +
4 +
a Nói mò
b Nói có sách, mách có chứng
c Nói dối
d Nói nhăng, nói cuội
Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1: Giải thích từ "trắng tay" và "tay trắng"
Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ để phân tích nét độc đáo
trong câu thơ sau:
Trang 6a) "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ thì nằm trên lng"
(Nguyễn Khoa Điềm)
b) Một dãy núi mà hai màu mây
Nơi nắng nơi ma khí trời cũng khác.
Nh anh với em, nh Nam với Bắc
Nh Đông với Tây một dải rừng liền
Câu 2: (5 điểm) Mỗi ý đúng 2,5 điểm)
a) Mặt trời (1): là hình ảnh thực, thiên nhiên, vụ trụ
Mặt trời (2): Là hình ảnh ẩn dụ Con là mặt trời của mẹ, là hy vọng ớc mơ, nguồnsống, gần gũi, thiêng liêng Con sởi ấm niềm tin yêu và ý trí của mẹ
b) Phép so sánh: Hai dãy Trờng Sơn đợc ví nh hai co ngời (hai anh em) hai miền
đất (Nam - Bắc) ; hai hớng (Đông - Tây) của một dải rừng luôn gắn bó keo sơn khônggì có thể chia cắt
Tiết 129Kiểm tra văn (Phần thơ)
Trang 7I Mục tiêu bài.
I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng.
Câu 1: Điều gì không đợc nhắc tới trong sáu câu thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ".
Trang 8A Dòng sông xanh B Bông hoa tím biếc.
Câu 2: "ngời cầm súng", "ngời ra đồng" trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đại
diện cho:
A Ngời miền xuôi và miền ngợc B Ngời chiến đấu và sản xuất
C Ngời miền Nam và miền Bắc D Bộ đội và công nhân
Câu 3: Bài thơ "Viếng lăng Bác " sáng tác vào năm:
A 1976 B 1977 C 1978 D 1979
Câu 4: Bài thơ "Viếng lăng Bác", "Mặt trời trong lăng" là hình ảnh ẩn dụ, so
sánh ngầm Bác với mặt trời mãi mãi chói lọi và rực rỡ Điều đó đúng hay sai ?
Câu 5: Cảm nhận của em về hình ảnh: Gió se, sơng chùng chình qua ngõ trong
bài thơ "Sang thu ":
A Gió mát và nhẹ nhàng
B Gió nhè nhẹ hơi có vẻ hiu hắt
C Giố mạnh luồn qua các con ngõ, các ngả đờng
D Gió thổi nhẹ nhàng và bắt đầu se lạnh
Câu 6: Câu thơ "Chim bắt đầu vội vã " gợi cho em liên tởng thực tế:
A Mùa thu trời mau tối, chim vội bay về tổ
B Mùa thu thức ăn hiếm chim vất vả đi kiếm ăn
C Mùa thu thời tiết bắt đầu lạnh, chim bắt đầu bay đi tránh rét
D Mùa thu thời tiết đẹp, chim bay đi bay lại nhiều hơn, vội vã hơn
Câu 7: Những phẩm chất nào không phải của "Ngời đồng mình" trong bài thơ
"Nói với con "
A Sống vất vả, mạnh mẽ, bền bỉ
B Yêu thơng và gắn bó với quê hơng
C Mộc mạc, giàu chí khí niềm tin
D Thích đi lang thang để tìm hiểu, khám phá
Câu 8: nội dung chính của bài thơ "Mây và sóng" là:
A Ca ngợi lòng biết ơn của con cái với cha mẹ
B Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng và tình cảm với thiên nhiên
C Ca ngợi tình yêu và lời ru của mẹ đối với con
D Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ với con cái
Câu 9: Nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B cho đúng.
1 Viễn Phơng
2 Chế Lan Viên
3 Thanh Hải
4 Hữu Chỉnh
1 +
2 +
3 +
4 +
a Con cò
b Viếng lăng Bác
c Sang thu
d Mùa xuân nho nhỏ
Trang 9Phần II: Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
" Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này "
(Trích " Viếng lăng Bác" - Viễn phơng )
III đáp án - Biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm - mỗi ý đúng 0,25 điểm )
+ Cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ khi vào trong lăng
+ Tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn đợc mãi bên lăng
Kết bài: (1,5 điểm)
- Khái quát giá trị của đoạn trích
Tiết 155Kiểm tra văn (Phần truyện)
Trang 10I Mục tiêu bài.
I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 8).
Trang 11C Vợ Nhĩ D Bác hàng xóm
Câu 3: Hình ảnh bãi bồi bên sông có ý nghĩa biểu trng gì ?
A Thế giới mới lạ quá xa xôi B Vẻ đẹp gần gũi mà cha biết
C Vẻ đẹp gần gũi mà quen thuộc D Vẻ đẹp không bao giờ đặt tới
Câu 4: Thành công đặc sắc về nghệ thuật của "Bến quê":
A Truyện có tình huống đảo ngợc, nội tâm nhân vật phức tạp ngôn ngữ trau chuốt
B Xây dựng tình huống truyện đầy nghịch lí, nội tâm nhân vật tinh tế ngôn ngữgiàu hình ảnh biểu trng
C Lời văn trau chuốt, sự việc phong phú, nội tâm nhân vật phức tạp
D Miêu tả ngoại hình kỹ lỡng, ngôn ngữ giàu biểu cảm
Câu 5: Truyện "Những ngôi sao xa xôi" đợc viết vào thời kỳ:
A Thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
B Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi
C Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt
D Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi
Câu 6: Ba cô gái ở nơi nào trong vùng trọng điểm ?
A Trong một cái hang dới chân cao điểm
B Trong một cái lăn cạnh suối
C trong một cái chòi trên cao điểm
D Trong một nhà dân gần cao điểm
Câu 7: Trong văn bản "Những ngôi sao xa xôi" theo lời kể của nhân vật kể chuyện,
3 Lê Minh Khuê 3 + c) Lặng lẽ Sa pa
4 Nguyễn Thành Long 4 + d) Những ngôi sao xa xôi
II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Cảm nhận của em vê nhân vật Phơng Định trong văn bản "Những ngôi sao xaxôi" Của Lê Minh Khuê
Trang 12
TiÕt 158KiÓm tra (PhÇn TiÕng ViÖt)
I Môc tiªu bµi.
Ph¬ng tiÖn liªn kÕt c©u
Trang 13Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng
Câu 1: Trong các câu sau câu nào có thành phần khởi ngữ ?
A Tối nay, ăn thì tôi ăn rồi nhng học thì tôi cha học C Hôm ấy nó đã đến gặp tôi.
B Tối nay bạn có đi xem văn nghệ không ? D Chị cứ đi, đi mãi.
Câu 2: Phần in đậm trong câu: "Tha ông chúng cháu ở Gia Lâm lên đây ạ !" là thành phần:
A phụ chú B gọi - đáp C tình thái D cảm thán
Câu 3: Từ in đậm trong câu: "Có lẽ, trời sắp ma" là thành phần:
A cảm thán B phụ chú C tình thái D gọi - đáp
Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết các thành phần biệt lập là: chúng không trực tiếp tham gia vào
sự việc đợc nói trong câu:
Câu 5: Trong đoạn văn sau:
Mẹ nó đâm giận quơ đũa doạ đánh nó phải gọi nhng lại nói trống:
A Nhờ anh Sáu bắc nồi cơm B Khoe mình đã hoàn thành công việc.
C Thông báo việc nấu cơm đã xong D Nhắc anh Sáu vào ăn cơm.
Câu 6: Trong đoạn trích: "ở Hà Nội,tôi có một căn phòng bé trên gác hai Căn nhà của tôi cổ
và sâu trong ngõ, có nhiều cây xanh Những cây ấy cùng qua nhiều năm tháng rồi Dây tầm gửi leo
đầy."
Sử dụng phép liên kết nào ?
A Dùng từ đồng âm B Dùng từ trái nghĩa
C Dùng từ gần nghĩa D Phép lặp từ ngữ
Câu 7: Từ "nói trổng" đợc hiểu nh thế nào ?
A Nói rất to B Nói rất nhỏ
C Nói trống không D Nói với vẻ kiêu hãnh
Câu 8: Về hình thức, các câu văn và đoạn văn không sử dụng phép liên kết nào dới đây ?
Trang 142 Thành phàn cảm thán 2+ b) Thể hiện cách nhìn nhận của ngời nói
3 Thành phần phụ chú 3+ c) Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
4 Thành phần gọi -đáp 4+ d) Bổ sung một số chi tiết cho nội dúng chính của câu
Phần II: Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt câu trong đó có sử dụng: a) Thành phần tình thái.
b) Thành phần cảm thán.
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đợc thởng thức một tác phẩm
văn nghệ (truyện, thơ, phim ) trong đó có sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán Chỉ ra thành phần đó trong đoạn văn
a) Có lẽ trời hôm nay lại ma
b) Trời ơi, chỉ còn có năm phút nữa !
Câu 2: (4 điểm)
Yêu cầu:
- Viết đoạn văn theo đúng chủ đề (1 điểm)
- Sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán (2 điểm)
- Viết đúng chính tả, ngữ pháp, diễn đạt tốt (1 điểm)
Tiết:155
Kiểm tra văn (phần truyện)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc khả năng nhận thức của học sinh về
các tác phẩm truyện hiện đại đã đợc học ở lớp 9
Trang 154 7,75
Bến
quê 1 0,2
5
1 0,5
2 0,75
Đề
tổng
hợp
1 1
1 1
1,5
21,5
1
7
9 10
B.Đề bài:
I Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 6) Mỗi
ý đúng đợc 0,25 điểm
Câu 1: Tác phẩm "Lăng lẽ Sa Pa" đợc viết theo thể loại:
A: Hồi ký B: Truyện ngắn
C: Tiểu thuyết D: Tuỳ bút
Câu 2: Ngời kể chuyện trong đoạn trích "Chiếc lợc ngà"là:
Trang 16A: Ông Sáu B: Bé Thu.
C: Bác Ba D: Mẹ bé Thu
Câu 3: Truyện ngắn "Bến quê" do ai sáng tác?
A:Tô Hoài B:Lê Minh Khuê
C:Kim Lân D:Nguyễn Minh Châu
Câu 4: Truyện ngắn"Những ngôi sao xa xôi"đợc ra đời năm:
A:1970 B:1971
C:1975 D:1976
Câu5: Nội dung chính đợc thể hiện qua truyện "Những ngôi sao xa xôi"là:
A:Cuộc sống gian khổ ở Trờng Sơn những năm chống Mĩ
B:Vẻ đẹp của những ngời lái xe Trờng Sơn
C:Vẻ đẹp của những cô gái Thanh niên xung phong
D:Vẻ đẹp của những ngời lính công binh trên con đờng Trờng Sơn
Câu6: Truyện ngắn"Những ngôi sao xa xôi"đơc kể bằng ngôi thứ nhất đúng hay sai?
A:Đúng B:Sai
Câu 7: Điền vào ô trống chữ Đ trớc ý giải thích về nhân vật Nhĩ:
Nhĩ là ngời ốm yếu triền miên, cha từng đi xa nên suốt đời anh chỉ khao khát
đợc sang bên kia con sông gần nhà
Nhĩ là ngời từng trải, đã đi khắp mọi nơi nhng lúc bị ốm, sắp qua đời anh mớikhao khát đợc sang bên kia con sông gần nhà,nơi trớc kia anh cha từng để ý
Câu8: Hãy nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B sao cho phù hợp:
A Nối B
II.Phần tự luận:(7điểm)
Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ kháng chiến chống
Mĩ, qua ba nhân vật nữ Thanh niên xung phong trong văn bản "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê( Ngữ Văn 9, tập 2)
Trang 17-Ba thanh niên xung phong đai diên cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ chống Mĩ.
-Tiếp tục ôn lại các văn bản truyện hiện đại
-Soạn: Con chó Bấc
Tiết:157 Kiểm tra: Tiếng Việt
Thời gian: 45 phút
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của học sinh về môt số nội dung kiến
thức cơ bản đã học nh : Khởi ngữ ;Thành phần biêt lập ;Phép liên kết và các kiêủ quan
Trang 18II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2.Học sinh: Ôn tâp phần Tiếng Việt.
B.Đề bài :
I.Phần trắc nghiệm khách quan :(3 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)1.Câu 1:" Mây đã kéo đen kịt một góc trời, có thể trời sắp ma" Từ "có thể" là :
A:Quan hệ nguyên nhân B: Quan hệ tơng phản
C: Quan hệ điều kiện, giả thiềt D: Quan hệ bổ sung
5 Câu 5: Đọc nhận định sau , khoanh vào (Đ) nếu em cho là đúng , khoanh vào (S)nếu em cho là sai.( 0,5 điểm)
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trongcâu
Trang 191 Phép lặp từ ngữ A Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác
dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trớc
2 Phép đồng nghĩa,trái
nghĩa B Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thịquan hệ với câu trớc
ở câu trớc
nghĩa, trái nghĩa, hoặc cùng trờng liên tởngvới từ ngữ đã có ở câu trớc
Câu 1: Khởi ngữ : Còn mắt tôi
Viết lại: Nhìn mắt tôi , các anh lái xe bảo :"Cô có cái nhìn sao mà xa xăm "
Câu 2: Trớc khởi ngữ ,thờng có thể thêm các quan hệ từ : Về , đối với