1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐKT lớp 9

39 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Truyện Trung Đại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại đợc những kiến thức cơ bản về văn học trung đại, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.. Câu 1: "Chuyện ngời con gái Nam

Trang 1

Tiết 48Kiểm tra truyện trung đại

Môn: Văn 9

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại đợc những kiến thức cơ bản về văn học trung

đại, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng để cảm thụ tác phẩm

văn học

3 Thái độ: Giáo dục t tởng tình cảm cho học sinh có thái độ đúng với các nhân

vật trong tác phẩm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm

2 Học sinh: Ôn phần văn học trung đại.

B Nội dung câu hỏi.

I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào vào chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là đúng.

Trang 2

Câu 1: "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" đợc viết vào thế lỷ:

Câu 2: Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kỳ:

A Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật

B Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tốhoang đờng

C Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tởng tợng ra

D Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử

Câu 3: Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhát thống chí" có nghĩa là:

A Vua Lê thống nhất đất nớc

B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê

C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc

D ý chí trớc sau nh một của nhà Lê

Câu 4: ý nào nói không đúng nội dung của "Hồi thứ mời bốn" trong "Hoàng

Lê nhất thống chí".

A Ca ngợi hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ

B Nói lên sự thảm hại của quân tớng nhà Thanh

C Nói lên sự bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

D Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua chúa

Câu 5: ý nào nói không đúng về nghệ thuật truyện Kiều.

A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện

B Trình bày diễn biến nghệ thuật theo chơng hồi

C Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình

D Nghệ thuật khắc hoạ và miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

Câu 6: Trong đoạn trích "Chị em Thuý kiều" tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thuý

Vân trớc vẻ đẹp của Thuý Kiều sau vì:

A Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều

B Tác giả dành nhiều tình cảm cho Thuý Vân

C Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều

D Tác giả muốn đề cao Thuý Vân

Câu 7: Cụm từ "khoá xuân" trong câu "trớc lầu Ngng Bích khoá xuân" đợc

hiểu là:

A Mùa xuân đã hết B Khoá kín tuổi xuân

C Bỏ phí tuổi xuân D Tuổi xuân đã tàn phai

Câu 8: Có ngời cho rằng "Truyện Lục Vân Tiên" là một truyện kể mang đậm

tính chất dân gian Đúng hay sai ?

A Đúng B Sai

Câu 9: Hãy nối tên tác phẩm với tên tác giả sao cho phù hợp.

Trang 3

Tác phẩm Nối Tác giả

A Truyện Kiều

B Truyện Lục Vân Tiên

C Truyền kỳ mạn lục

D Vũ trung tuỳ bút

A +

B +

C +

D +

1 Nguyễn Đình Chiểu 2 Nguyễn Du 3 Phạm Đình Hổ 4 Nguyễn Dữ 5 Ngo Gia Văn Phái II Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm) Phân tích vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều trong đoạn trích "Chị em Thuý Kiều". (Chuyện Kiều - Nguyễn Du)

C Đáp án - Biểu điểm.

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm.

Đáp án c b c d b c b a Nối 1 + B ; 2 + A ; 3 + D ; 4 + C

II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Mở bài: (1 điểm)

Nêu đợc vị trí đoạn trích

Khái quát nội dung, nghệ thuật:

+ Đoạn thơ là bức chân dung đẹp đẽ của hai chị em Thuý Kiều

+ Nghệ thuật tả ngời tuyệt vời của Nguyễn Du

Thân bài: (5 điểm)

- Vẻ đẹp chung của hai chị em Thuý Kiều

+ Bút pháp ớc lệ

+ Vẻ đẹp hoàn mĩ

- Vẻ đẹp của Thuý Vân:

+ Vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu

+ Nghệ thuật miêu tả đực sắc, biến hoá, ẩn dụ, nhân hoá

- Vẻ đẹp Thuý Kiều:

+ Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, nghiêng nớc nghiêng thành

+ Tác giả đặc tả đôi mắt

+ Tài năng của Thuý Kiều

+ Nghệ thuật ớc lệ, ẩn dụ, so sánh kết hợp nhân hoá

Kết bài: (1 điểm).

Nhận định giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung đoạn trích

Trang 4

Tiết 74Kiểm tra tiếng việt

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Kiểm tra hệ thống hoá, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt đã đợc học.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong việc tạo lập văn

bản và trong giao tiếp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài độc lập.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức Tiếng Việt.

III Tiến trình tổ chức thực hiện.

B Nội dung câu hỏi.

I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng.

Câu 1: Trong giao tiếp mà nói những điều không đúng sự thật thì đã vi phạm

ph-ơng châm hội thoại:

Trang 5

A Phơng châm về chất B Phơng châm về lợng.

C Phơng châm cách thức D Phơng châm lịch sự

Câu 2: Thành ngữ "Ông nói gà bà nói vịt" liên quan đến phơng châm hội thoại:

A Phơng châm về lợng B Phơng châm về chất

C Phơng châm về quan hệ D Phơng châm về cách thức

Câu 3: Từ ngữ nào dới đây không phải là thuật ngữ của môn Tiếng Việt:

Câu 4: Có mấy phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ:

Câu 5:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễt Phơng - Viếng Lăng Bác)

Trong câu thơ thứ hai tác giả sử dụng phép tu từ:

Câu 6: Trong bộ phận từ mợn từ quan trọng nhất trong Tiếng Việt là:

Câu 7: Lời giải thích nào sau đây là đúng về nghĩa của từ "đoạt"

A Chiếm đợc phần thắng B Thu đợc kết quả tốt

C Chiếm đợc vật chất D Giành đợc thành tích cao

Câu 8: Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời hay ý nghĩa của ngời khắc hoặc

nhân vật; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

Câu 9: Nối các phần ở cột A với cột B cho thích hợp.

1 Nói có căn cứ, chắc chắn

2 Nói một cách hú hoạ không có căn cứ

3 Nói nhảm nhí, vu vơ

4 Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che

giấu điều gì đó

1 +

2 +

3 +

4 +

a Nói mò

b Nói có sách, mách có chứng

c Nói dối

d Nói nhăng, nói cuội

Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Câu 1: Giải thích từ "trắng tay" và "tay trắng"

Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ để phân tích nét độc đáo

trong câu thơ sau:

Trang 6

a) "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ thì nằm trên lng"

(Nguyễn Khoa Điềm)

b) Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi ma khí trời cũng khác.

Nh anh với em, nh Nam với Bắc

Nh Đông với Tây một dải rừng liền

Câu 2: (5 điểm) Mỗi ý đúng 2,5 điểm)

a) Mặt trời (1): là hình ảnh thực, thiên nhiên, vụ trụ

Mặt trời (2): Là hình ảnh ẩn dụ Con là mặt trời của mẹ, là hy vọng ớc mơ, nguồnsống, gần gũi, thiêng liêng Con sởi ấm niềm tin yêu và ý trí của mẹ

b) Phép so sánh: Hai dãy Trờng Sơn đợc ví nh hai co ngời (hai anh em) hai miền

đất (Nam - Bắc) ; hai hớng (Đông - Tây) của một dải rừng luôn gắn bó keo sơn khônggì có thể chia cắt

Tiết 129Kiểm tra văn (Phần thơ)

Trang 7

I Mục tiêu bài.

I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng.

Câu 1: Điều gì không đợc nhắc tới trong sáu câu thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ".

Trang 8

A Dòng sông xanh B Bông hoa tím biếc.

Câu 2: "ngời cầm súng", "ngời ra đồng" trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đại

diện cho:

A Ngời miền xuôi và miền ngợc B Ngời chiến đấu và sản xuất

C Ngời miền Nam và miền Bắc D Bộ đội và công nhân

Câu 3: Bài thơ "Viếng lăng Bác " sáng tác vào năm:

A 1976 B 1977 C 1978 D 1979

Câu 4: Bài thơ "Viếng lăng Bác", "Mặt trời trong lăng" là hình ảnh ẩn dụ, so

sánh ngầm Bác với mặt trời mãi mãi chói lọi và rực rỡ Điều đó đúng hay sai ?

Câu 5: Cảm nhận của em về hình ảnh: Gió se, sơng chùng chình qua ngõ trong

bài thơ "Sang thu ":

A Gió mát và nhẹ nhàng

B Gió nhè nhẹ hơi có vẻ hiu hắt

C Giố mạnh luồn qua các con ngõ, các ngả đờng

D Gió thổi nhẹ nhàng và bắt đầu se lạnh

Câu 6: Câu thơ "Chim bắt đầu vội vã " gợi cho em liên tởng thực tế:

A Mùa thu trời mau tối, chim vội bay về tổ

B Mùa thu thức ăn hiếm chim vất vả đi kiếm ăn

C Mùa thu thời tiết bắt đầu lạnh, chim bắt đầu bay đi tránh rét

D Mùa thu thời tiết đẹp, chim bay đi bay lại nhiều hơn, vội vã hơn

Câu 7: Những phẩm chất nào không phải của "Ngời đồng mình" trong bài thơ

"Nói với con "

A Sống vất vả, mạnh mẽ, bền bỉ

B Yêu thơng và gắn bó với quê hơng

C Mộc mạc, giàu chí khí niềm tin

D Thích đi lang thang để tìm hiểu, khám phá

Câu 8: nội dung chính của bài thơ "Mây và sóng" là:

A Ca ngợi lòng biết ơn của con cái với cha mẹ

B Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng và tình cảm với thiên nhiên

C Ca ngợi tình yêu và lời ru của mẹ đối với con

D Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ với con cái

Câu 9: Nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B cho đúng.

1 Viễn Phơng

2 Chế Lan Viên

3 Thanh Hải

4 Hữu Chỉnh

1 +

2 +

3 +

4 +

a Con cò

b Viếng lăng Bác

c Sang thu

d Mùa xuân nho nhỏ

Trang 9

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau:

" Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này "

(Trích " Viếng lăng Bác" - Viễn phơng )

III đáp án - Biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm - mỗi ý đúng 0,25 điểm )

+ Cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ khi vào trong lăng

+ Tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn đợc mãi bên lăng

Kết bài: (1,5 điểm)

- Khái quát giá trị của đoạn trích

Tiết 155Kiểm tra văn (Phần truyện)

Trang 10

I Mục tiêu bài.

I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

khoanh tròn vào vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 8).

Trang 11

C Vợ Nhĩ D Bác hàng xóm

Câu 3: Hình ảnh bãi bồi bên sông có ý nghĩa biểu trng gì ?

A Thế giới mới lạ quá xa xôi B Vẻ đẹp gần gũi mà cha biết

C Vẻ đẹp gần gũi mà quen thuộc D Vẻ đẹp không bao giờ đặt tới

Câu 4: Thành công đặc sắc về nghệ thuật của "Bến quê":

A Truyện có tình huống đảo ngợc, nội tâm nhân vật phức tạp ngôn ngữ trau chuốt

B Xây dựng tình huống truyện đầy nghịch lí, nội tâm nhân vật tinh tế ngôn ngữgiàu hình ảnh biểu trng

C Lời văn trau chuốt, sự việc phong phú, nội tâm nhân vật phức tạp

D Miêu tả ngoại hình kỹ lỡng, ngôn ngữ giàu biểu cảm

Câu 5: Truyện "Những ngôi sao xa xôi" đợc viết vào thời kỳ:

A Thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

B Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi

C Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt

D Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

Câu 6: Ba cô gái ở nơi nào trong vùng trọng điểm ?

A Trong một cái hang dới chân cao điểm

B Trong một cái lăn cạnh suối

C trong một cái chòi trên cao điểm

D Trong một nhà dân gần cao điểm

Câu 7: Trong văn bản "Những ngôi sao xa xôi" theo lời kể của nhân vật kể chuyện,

3 Lê Minh Khuê 3 + c) Lặng lẽ Sa pa

4 Nguyễn Thành Long 4 + d) Những ngôi sao xa xôi

II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Cảm nhận của em vê nhân vật Phơng Định trong văn bản "Những ngôi sao xaxôi" Của Lê Minh Khuê

Trang 12

TiÕt 158KiÓm tra (PhÇn TiÕng ViÖt)

I Môc tiªu bµi.

Ph¬ng tiÖn liªn kÕt c©u

Trang 13

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng

Câu 1: Trong các câu sau câu nào có thành phần khởi ngữ ?

A Tối nay, ăn thì tôi ăn rồi nhng học thì tôi cha học C Hôm ấy nó đã đến gặp tôi.

B Tối nay bạn có đi xem văn nghệ không ? D Chị cứ đi, đi mãi.

Câu 2: Phần in đậm trong câu: "Tha ông chúng cháu ở Gia Lâm lên đây ạ !" là thành phần:

A phụ chú B gọi - đáp C tình thái D cảm thán

Câu 3: Từ in đậm trong câu: "Có lẽ, trời sắp ma" là thành phần:

A cảm thán B phụ chú C tình thái D gọi - đáp

Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết các thành phần biệt lập là: chúng không trực tiếp tham gia vào

sự việc đợc nói trong câu:

Câu 5: Trong đoạn văn sau:

Mẹ nó đâm giận quơ đũa doạ đánh nó phải gọi nhng lại nói trống:

A Nhờ anh Sáu bắc nồi cơm B Khoe mình đã hoàn thành công việc.

C Thông báo việc nấu cơm đã xong D Nhắc anh Sáu vào ăn cơm.

Câu 6: Trong đoạn trích: "ở Hà Nội,tôi có một căn phòng bé trên gác hai Căn nhà của tôi cổ

và sâu trong ngõ, có nhiều cây xanh Những cây ấy cùng qua nhiều năm tháng rồi Dây tầm gửi leo

đầy."

Sử dụng phép liên kết nào ?

A Dùng từ đồng âm B Dùng từ trái nghĩa

C Dùng từ gần nghĩa D Phép lặp từ ngữ

Câu 7: Từ "nói trổng" đợc hiểu nh thế nào ?

A Nói rất to B Nói rất nhỏ

C Nói trống không D Nói với vẻ kiêu hãnh

Câu 8: Về hình thức, các câu văn và đoạn văn không sử dụng phép liên kết nào dới đây ?

Trang 14

2 Thành phàn cảm thán 2+ b) Thể hiện cách nhìn nhận của ngời nói

3 Thành phần phụ chú 3+ c) Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

4 Thành phần gọi -đáp 4+ d) Bổ sung một số chi tiết cho nội dúng chính của câu

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Câu 1: Đặt câu trong đó có sử dụng: a) Thành phần tình thái.

b) Thành phần cảm thán.

Câu 2: Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đợc thởng thức một tác phẩm

văn nghệ (truyện, thơ, phim ) trong đó có sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán Chỉ ra thành phần đó trong đoạn văn

a) Có lẽ trời hôm nay lại ma

b) Trời ơi, chỉ còn có năm phút nữa !

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu:

- Viết đoạn văn theo đúng chủ đề (1 điểm)

- Sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán (2 điểm)

- Viết đúng chính tả, ngữ pháp, diễn đạt tốt (1 điểm)

Tiết:155

Kiểm tra văn (phần truyện)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc khả năng nhận thức của học sinh về

các tác phẩm truyện hiện đại đã đợc học ở lớp 9

Trang 15

4 7,75

Bến

quê 1 0,2

5

1 0,5

2 0,75

Đề

tổng

hợp

1 1

1 1

1,5

21,5

1

7

9 10

B.Đề bài:

I Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 6) Mỗi

ý đúng đợc 0,25 điểm

Câu 1: Tác phẩm "Lăng lẽ Sa Pa" đợc viết theo thể loại:

A: Hồi ký B: Truyện ngắn

C: Tiểu thuyết D: Tuỳ bút

Câu 2: Ngời kể chuyện trong đoạn trích "Chiếc lợc ngà"là:

Trang 16

A: Ông Sáu B: Bé Thu.

C: Bác Ba D: Mẹ bé Thu

Câu 3: Truyện ngắn "Bến quê" do ai sáng tác?

A:Tô Hoài B:Lê Minh Khuê

C:Kim Lân D:Nguyễn Minh Châu

Câu 4: Truyện ngắn"Những ngôi sao xa xôi"đợc ra đời năm:

A:1970 B:1971

C:1975 D:1976

Câu5: Nội dung chính đợc thể hiện qua truyện "Những ngôi sao xa xôi"là:

A:Cuộc sống gian khổ ở Trờng Sơn những năm chống Mĩ

B:Vẻ đẹp của những ngời lái xe Trờng Sơn

C:Vẻ đẹp của những cô gái Thanh niên xung phong

D:Vẻ đẹp của những ngời lính công binh trên con đờng Trờng Sơn

Câu6: Truyện ngắn"Những ngôi sao xa xôi"đơc kể bằng ngôi thứ nhất đúng hay sai?

A:Đúng B:Sai

Câu 7: Điền vào ô trống chữ Đ trớc ý giải thích về nhân vật Nhĩ:

Nhĩ là ngời ốm yếu triền miên, cha từng đi xa nên suốt đời anh chỉ khao khát

đợc sang bên kia con sông gần nhà

Nhĩ là ngời từng trải, đã đi khắp mọi nơi nhng lúc bị ốm, sắp qua đời anh mớikhao khát đợc sang bên kia con sông gần nhà,nơi trớc kia anh cha từng để ý

Câu8: Hãy nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B sao cho phù hợp:

A Nối B

II.Phần tự luận:(7điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ kháng chiến chống

Mĩ, qua ba nhân vật nữ Thanh niên xung phong trong văn bản "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê( Ngữ Văn 9, tập 2)

Trang 17

-Ba thanh niên xung phong đai diên cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ chống Mĩ.

-Tiếp tục ôn lại các văn bản truyện hiện đại

-Soạn: Con chó Bấc

Tiết:157 Kiểm tra: Tiếng Việt

Thời gian: 45 phút

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của học sinh về môt số nội dung kiến

thức cơ bản đã học nh : Khởi ngữ ;Thành phần biêt lập ;Phép liên kết và các kiêủ quan

Trang 18

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm.

2.Học sinh: Ôn tâp phần Tiếng Việt.

B.Đề bài :

I.Phần trắc nghiệm khách quan :(3 điểm )

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)1.Câu 1:" Mây đã kéo đen kịt một góc trời, có thể trời sắp ma" Từ "có thể" là :

A:Quan hệ nguyên nhân B: Quan hệ tơng phản

C: Quan hệ điều kiện, giả thiềt D: Quan hệ bổ sung

5 Câu 5: Đọc nhận định sau , khoanh vào (Đ) nếu em cho là đúng , khoanh vào (S)nếu em cho là sai.( 0,5 điểm)

Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trongcâu

Trang 19

1 Phép lặp từ ngữ A Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác

dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trớc

2 Phép đồng nghĩa,trái

nghĩa B Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thịquan hệ với câu trớc

ở câu trớc

nghĩa, trái nghĩa, hoặc cùng trờng liên tởngvới từ ngữ đã có ở câu trớc

Câu 1: Khởi ngữ : Còn mắt tôi

Viết lại: Nhìn mắt tôi , các anh lái xe bảo :"Cô có cái nhìn sao mà xa xăm "

Câu 2: Trớc khởi ngữ ,thờng có thể thêm các quan hệ từ : Về , đối với

Ngày đăng: 29/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Hình ảnh bãi bồi bên sông có ý nghĩa biểu trng gì ? - ĐKT lớp 9
u 3: Hình ảnh bãi bồi bên sông có ý nghĩa biểu trng gì ? (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w