1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản trị kinh doanh chương 5

29 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG CỦA QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đối tượng của QTKD Tập thể người lao động trong một doanh nghiệp Xét đến cùng QTKD là QT con người và thông qua con người để tác động đến

Trang 1

Giáo án điện tử môn Quản trị kinh doanh, D3

7

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Quản trị kinh doanh, Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền NXB Đại học kinh tế quốc dân,

2013

2 Bài tập hướng dẫn thực hành Quản trị kinh doanh, Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2011

Trang 3

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

• Chuyện xảy ra tại một trường mẫu giáo ở Mỹ Có một thời gian, nhà trường nhận thấy rằng số phụ huynh đến đón con muộn khá nhiều, điều này gây phiền phức cho các giáo viên vì họ phải tốn thêm thời gian để trông trẻ không công cho những phụ huynh này

Vậy nên nhà trường quyết định đưa ra thông báo là nếu phụ huynh nào đón con muộn, họ sẽ bị phạt 3 đô la mỗi lần Thật không ngờ, sau khi có quy định này, số lượng phụ huynh đón con muộn không những không giảm mà còn tăng lên đáng kể

Để hiểu rõ hơn về khái lược về quản trị kinh doanh như trong tình huống trên,

chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận 04 câu hỏi sau đây:

Câu 1 Nếu là phụ huynh bạn có sẵn sàng nộp phạt không?

Câu 2 Chuyện gì sẽ xảy ra nếu mức phạt mà trường mẫu

giáo trong câu chuyện thứ nhất đưa ra không phải là 3 đô la

Trang 4

NỘI DUNG

1 Khái lược về quản trị kinh doanh

2 Xu hướng phát triển mô hình quản trị kinh doanh

3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản trị kinh doanh

4 Các phương pháp quản trị

5 Các trường phái lý thuyết quản trị chủ yếu

Trang 5

KHÁI LƯỢC VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đối tượng QT và QTKD

Mục đich của QTKD

Đặc điểm của QTKD

Chức năng của QTKD

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG CỦA QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đối tượng của QTKD

Tập thể người lao động trong một

doanh nghiệp

Xét đến cùng QTKD là QT con người

và thông qua con người để tác động

đến các nguồn lực khác như nguyên

vật liệu, công nghệ, cơ sở hạ tầng, các

yếu tố bên ngoài doanh nghiệp…

nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản trị kinh doanh

-Là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác mà một chủ thể doanh nghiệp tác động lên tập thể nhưng người lao động trong doanh nghiệp để sử dụng một cách tốt nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ kinh doanh

-Quản trị kinh doanh là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách có hiệu quả nhất nhằm xác định và thực hiện mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển

Quản trị kinh doanh là tổng hợp các hoạt động xác định mục tiêu và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động

Trang 7

MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 8

Đặc điểm của hoạt động quản trị kinh doanh

Mang tính tổng hợp

và phức tạp

Luôn gắn với môi trường

và được đòi hỏi là phải luôn thích ứng với sự biến đổi của môi trường

Trang 9

CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chức năng QT là một tập hợp các công việc quản trị cùng loại được hình thành trong quá trình

chuyên môn hóa hoạt động QT

Trang 10

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

cơ sở đảm bảo tính thống nhất của các quá trình kinh doanh

Trang 11

Quản trị kinh doanh trên cơ sở tuyệt đối hóa ưu

điểm của chuyên môn hóa

- Cơ sở của tổ chức quản trị là chuyên môn hóa công việc của từng bộ phận, cá nhân

- Tổ chức quản trị theo xu hướng này còn gọi là tiếp cận theo hàng dọc, chuyên môn hóa dựa trên chức năng của các phòng ban, bộ phận và tối ưu hóa việc sử dụng các

nguồn lực

- Xu hướng của QTKD truyền thống dựa trên nền tảng tuyệt đối hóa ưu điểm của

chuyên môn hóa vì vậy cơ sở để tổ chức quản trị là chuyên môn hóa công việc của từng

Nhược điểm: Đồng nghĩa với việc chia cắt quá trình, CMH càng cao thì sự chia cắt quá trình càng lớn

KL: Trong nhiều trường hợp cái lợi do CMH đem lại chưa chắc đã bù đắp được cái hại

do sự chia cắt quá trình  Sự ra đời của QTKD theo xu hướng hiện đại

Trang 12

Quản trị kinh doanh dựa trên cơ sở đảm bảo tính

thống nhất của các quá trình kinh doanh

- Không tuyệt đối hóa ưu điểm của CMH mà lấy quá trình làm đối tượng, lấy tính trọn vẹn của quá trình làm cơ sở để tổ chức các hoạt động QTKD

- QTKD theo cách tiếp cận dựa trên quá trình còn được gọi là tiếp cận theo hàng ngang DN cần xác định được các quá trình của mình, phân loại và

quản trị theo các quá trình

- QTKD hiện đại nhấn mạnh vào việc thống nhất các quá trình, nhìn nhận

được tính thông suốt của các quá trình và nhấn mạnh vào việc xác định các mối quan hệ tương tác giữa các quá trình ( Khắc phục những nhược điểm của QTKD truyền thống)

- Theo xu hướng QT này, một vị trí, bộ phận, phòng ban không chỉ thực hiện các công việc theo chiều dọc (chuyển thông tin lên cấp cao hơn hoặc thấp hơn)

mà còn phải quan tâm đến các mối quan hệ tương tác đối với vị trí, bộ phận và phòng ban khác

Ưu điểm: Tăng cường tính hiệu quả của việc tạo ra các giá trị

Hạn chế: Không dễ thực hiện (chuẩn hóa các quá trình trong doanh nghiệp và việc trao đổi thông tin giữa các vị trí, bộ phận, phòng ban)

Trang 13

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

yếu

Trang 14

NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ

- Nguyên tắc là những ràng

buộc theo những tiêu chuẩn,

chuẩn mực nhất định buộc mọi

người phải tuân thủ

-Nguyên tắc quản trị là những

ràng buộc theo những tiêu

chuẩn, chuẩn mực nhất định

buộc mọi người thực hiện hoạt

động quản trị phải tuân thủ

Trang 15

Nguyên lý hình thành các nguyên tắc quản

Quy luật khan hiếm

Quy luật cung cầu

Quy luật tối đa hóa lợi nhuận, lợi ích

Quy luật tâm lý

3

Các điều kiện

cụ thể của môi

trường.

Trang 16

YÊU CẦU

YÊU CẦU

Phải tạo cho người thực hiện tính chủ động

Phải là một thể thống nhất và tác động tích cực đến kết quả KD

Phải thích ứng với những thay đổi của môi trường KD

Phả với tư cách hệ

thống mang tính

chất bắt buộc, tự

hoạt động

Trang 17

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ

 Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ

pháp luật và thông lệ kinh doanh

 Thứ hai: Nguyên tắc định hướng

khách hàng

 Thứ ba: Nguyên tắc quản trị định

hướng mục tiêu

 Thứ tư: nguyên tắc ngoại lệ

 Thứ năm: nguyên tắc chuyên môn

hóa;

 Thứ sáu: nguyên tắc hiệu quả

 Thứ bảy: Nguyên tắc dung hòa lợi

ích

Trang 18

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ

1 Khái lược về phương pháp quản trị

2 Các phương pháp QTKD phổ biến

Trang 19

KHÁI LƯỢC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ

Trang 20

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH CHỦ YẾU

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ

 Khái niệm:

Là phương pháp tác động vào mọi người lao

động thông qua các biện pháp kinh tế

 Đặc điểm:

Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là tác

động lên đối tượng quản trị không bằng

quyền hành động cho các cá nhân và

cấp dưới, đồng thời cùng tăng trách

nhiệm kinh tế của họ

Trang 22

PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ (tiếp theo)

• Yêu cầu:

 Việc áp dụng các biện pháp kinh tế

luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các

đòn bẩy kinh tế

 Để áp dụng phương pháp kinh tế phải

thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa

các cấp quản lý

 Sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi

cán bộ quản trị phải có trình độ và năng

lực về nhiều mặt

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP HÀNH CHÍNH

 Khái niệm:

Là phương pháp quản trị dựa trên cơ sở các

mối quan hệ về tổ chức và kỷ luật của doanh

nghiệp

 Đặc điểm:

 Đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có quyết

định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa

chỉ người thực hiện, loại trừ khả năng có

sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ

được giao

 Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ

khi ban hành quyết định

 Đối với những quyết định hành chính thì

cấp dưới bắt buộc phải thực hiện, không

được lựa chọn Chỉ người có thẩm quyền

ra quyết định mới có quyền thay đổi

quyết định

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP HÀNH CHÍNH (tiếp theo)

 Vai trò

Vai trò của các phương pháp hành chính trong

quản lý kinh doanh rất to lớn; nó xác lập trật tự

kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp; khâu nối

các phương pháp quản trị khác lại; giấu được bí

mật ý đồ kinh doanh và giải quyết các vấn đề đặt

ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng

 Yêu cầu:

 Một là, quyết định hành chính chỉ có hiệu

quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa

học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt

 Hai là, khi sử dụng các phương pháp hành

chính phải gắn chặt quyền hạn của người ra

quyết định Người ra quyết định phải chịu

trách nhiệm đầy đủ về quyết định của mình

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, THUYẾT PHỤC

 Khái niệm:

Là phương pháp tác động vào người lao

động bằng các biện pháp tâm lý xã hội

và giáo dục thuyết phục

 Đặc điểm:

Uyển chuyển, linh hoạt, không có

khuôn mẫu chung và liên quan rất chặt

chẽ đến tác phong và nghệ thuật của

chủ thể quản trị

 Vai trò:

Phương pháp này rất quan trọng trong

việc động viên tinh thần quyết tâm,

sáng tạo, say sưa với công việc của mọi

người lao động

Trang 26

CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẾT QUẢN

TRỊ CHỦ YẾU

1) Trường phái quản trị khoa học cổ điển

2) Trường phái quản trị hành chính

3) Trường phái hành vi

4) Trường phái tiếp cận hệ thống

5) Trường phái lý luận tình huống

6) Trường phái quản trị kiểu phương Đông

7) Trường phái quản trị định lượng

8) Trường phái quản trị “ tuyệt hảo”

9) Trường phái quản trị theo quá trình

Trang 27

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI GIẢI THÍCH

Mệnh đề sau là đúng hay sai và giải thích tại sao: “Phương pháp

hành chính cũng có các đặc trưng giống phương pháp kinh tế”

Gợi ý trả lời:

Sai Dựa vào đặc điểm của phương pháp hành chính và phương pháp

kinh tế, và điểm khác nhau cơ bản là: Trong khi phương pháp hành

chính tác động dựa mối quan hệ về tổ chức và kỷ luật của doanh nghiệp thì phương pháp kinh tế tác động lên đối tượng quản trị không bằng

cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích

Trang 28

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Hãy khẳng định quan điểm đúng? Thực chất quản trị kinh doanh là:

A quản trị máy móc thiết bị

B quản trị con người

C quản trị nguyên vật liệu và các tài sản khác của doanh nghiệp

D quản trị tài chính

Trả lời:

• Đáp án đúng là: B quản trị con người

• Giải thích: Từ định nghĩa quản trị kinh doanh, ta rút ra được: Thực chất quản trị kinh doanh là quản trị con người, và thông qua con người để quản trị các yếu tố khác ở trong tổ chức

Trang 29

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Câu khẳng định nào dưới đây là sai? Các nguyên tắc quản trị kinh doanh:

A Là không cần thiết vì nó cứng nhắc trong khi kinh doanh thì cần linh hoạt

B Phải có tính thống nhất với nhau

C Được xây dựng do con người nên không thể chi phối hành động con người

D Phải được xây dựng phù hợp với hệ thống mục tiêu

Ngày đăng: 05/01/2018, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN