Phần 1-Nội dung Trọng tâm cần đạt trong chủ đề 7 và chủ đề 8 bao gồm: - Phân biệt được cơ thể sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào thông qua cách quan sát các sinh vật ở kính hiển vi và t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
PHÂN MÔN: SINH HỌC
I Phần 1-Nội dung Trọng tâm cần đạt trong chủ đề 7 và chủ đề 8 bao gồm:
- Phân biệt được cơ thể sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào thông qua cách quan sát các sinh vật ở
kính hiển vi và trong tự nhiên
- Trình bày được khái niệm 5 giới sinh vật.
- Phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Nhận biết được các loài sinh vật có trong tự nhiên ở xung quanh (địa phương) em theo hai cách
gọi tên: tên địa phương và tên khoa học
- Nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo tế bào).
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra Vận dụng được hiểu biết về virus và vi
khuẩn đề ra một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra
- Kể tên một số ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Nhận biết được một số đại diện nguyên sinh vật thông qua quan sát hình ảnh (ví dụ: trùng roi,
trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, )
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên Trình bày được cách phòng và chống bệnh
do nguyên sinh vật gây ra
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa
bào Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ) Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng và vai trò của nấm trong đời sống con người
II Phần 2 - Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (3), (4)
Câu 2 Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
Trang 2(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A (1), (2), (3), (5) B (2) (3), (4), (5) C (1), 2), (3), (4) D (1), 3), 4, (5)
Câu 3 Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A Loài -> Chi (giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
B Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
C Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài
D Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Câu 4: Giới sinh vật là
A Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
B Các đơn vị phân loại lớn bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
C Một đơn vị phân loại bao gồm các giống sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
D Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm tất cả ngành sinh vật
Câu 5: Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất
định là khái niệm của
Câu 6: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A Động vật, Thực vật, Nấm
B Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 7: Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được
sử dụng là?
A Linnaeus và Hacken C Leeuwenhoek và Margulis
B Hacken và Whittaker D Whittaker và Margulis
Câu 8: Các tiêu chí cơ bản để phân chia các sinh vật thành hệ thống 5 giới bao gồm:
A Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Trang 3B Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
C Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
D Trình tự các nuclêotit, mức độ tổ chức cơ thể
Câu 9 Tên phổ thông của loài được hiểu là
A cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu
D tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 10 Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A Khởi sinh B Nguyên sinh C Nắm D Thực vật
Câu 11 Nhà phân loại học nào đề xuất phản loại sinh vật theo khoá lưỡng phân?
A Linnaeus B Haeckel
C Whittaker D Aristotle
Câu 12 Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ
theo nguyên tắc nào?
A Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau
B Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau
C Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau
D Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau
Câu 13: Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Khi xây dựng khóa lưỡng phân chúng ta cần thực hiện theo các bước nào?
A (1), (2), (4) B (1), (3), (4) C (5), (2), (4) D (5), (1), (4)
Câu 14: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là?
A Có lông vũ và không có lông vũ C Có mỏ và không có mỏ
Trang 4B Có cánh và không có cánh D Biết bay và không biết bay.
Câu 15: Có một loài cá mà khi sinh sống ở mỗi vùng miền khác nhau lại được gọi theo các tên
khác nhau Người Miền Bắc nước ta gọi là cá quả; người dân miền Nam gọi đây là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá chuối Theo em dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài sinh vật?
A Tên khoa học B Tên địa phương C Tên dân gian D Tên phổ thông
Câu 16: Hình ảnh dưới đây mô phỏng hình dạng và cấu tạo của loại virus nào?
A Virus khảm thuốc lá
B Virus Corona
C Virus dại
D Virus HIV
Câu 17: Quan sát hình dưới đây em hãy xác định các thành phần chính cấu tạo của virus là
A (1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Phần lõi
B (1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi
C (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài
D (1) Vỏ ngoài, (2) Phần lõi, (3) Vỏ protein
Câu 18: Virus là một dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
A có kích thước hiển vi
B có cấu tạo tế bào nhân sơ
C chưa có cấu tạo tế bào
D có hình dạng không cố định
Câu 19: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus kí sinh gây nên?
A Bệnh kiết lị B Bệnh dại C Bệnh vàng da D Bệnh tả
Trang 5Câu 20: Virus thường gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, Theo em nhóm bệnh nào dưới
đây do virus gây ra?
A Viêm gan B, AIDS, sởi B Tả, sởi, viêm gan A
C Quai bị, lao phổi, viêm gan B D Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da
Câu 21: Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh bệnh do virus gây ra là?
A Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch
B Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ
C Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài
D Sử dụng vaccine tiêm phòng vào thời điểm phù hợp
Câu 22: Các bậc phân loại sinh vật từ cao đến thấp theo trình tự nào sau đây?
A Giới -> Ngành-> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài
B Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
C Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài
D Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Câu 23: Con đường lây truyền nào sau đây không phải là con đường lây truyền bệnh covid – 19?
A Khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh C Khi tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm bẩn
B Thông qua đường hô hấp D Thông qua đường máu
Câu 24: Vi khuẩn là
A nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, kích thước hiển vi
B nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi
C nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi
D nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi
Câu 25: Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
A Bệnh kiết lị C Bệnh tiêu chảy
B Bệnh vàng da D Bệnh thuỷ đậu
Câu 26: Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc kháng sinh cho người bệnh nhiễm vi khuẩn là:
(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn
(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh
(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách
(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian,
Trang 6(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm vị khuẩn,
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:
A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (5) C (2), (3) (4), (5) D (1), (2), (3), 4)
Câu 27: Quan sát các hình ảnh sau đây
Những biểu hiện thường gặp ở người bị nhiễm bệnh lao phổi gồm:
A (1), (4), (5) B (1), (3), (4), (5) C (2), (3), 4), (5) D (1), (2), (3), (4)
Câu 28: Trong các loài sinh vật sau Nhóm loài nào thuộc giới khởi sinh?
A Virut và vi khuẩn lam C Nấm và vi khuẩn
B Vi khuẩn và vi khuẩn lam D Tảo và vi khuẩn lam
Câu 29: Điểm đặc trưng nhất của các sinh vật trong giới khởi sinh là
A Nhân sơ B Nhân thực C Sống kí sinh D Sống hoại sinh
Câu 30: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn?
A Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến
B Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh
C Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người
D Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng
Câu 31: Vì sao tảo lục có diệp lục(lục lạp) và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không
được xếp vào giới Thực vật?
A Vì chúng có kích thước nhỏ C Vì chúng có khả năng di chuyển
B Vì chúng là cơ thể đơn bào D Vì chúng có roi
Câu 32: Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để quan sát hình thái cấu tạo của vi khuẩn?
A Kính lúp B Kính hiển vi C Kính soi nổi D Kính viễn vọng
Câu 33: Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào không phải là nguyên sinh vật?
Trang 7A.Hình (1) B Hình (2) C Hình (3) D Hình (4).
Câu 34: Thành phần nào trong tế bào tảo lục ở hình dưới đây giúp chúng có khả năng quang hợp?
Câu 35: Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật
A có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi
B có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi
C chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi
D có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn
Câu 36: Bệnh kiết lị ở người là do tác nhân nào gây nên?
A Trùng kiết lị B Trùng sốt rét C Trùng giày D Trùng roi
Câu 37: Loài Nấm nhầy thuộc giới nào sau đây?
A Nấm B Động vật C Nguyên sinh D Thực vật
Câu 38: Giới nguyên sinh bao gồm các loài:
A Vi sinh vật, động vật nguyên sinh C Vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh
B Tảo, nấm, động vật nguyên sinh D Tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh
Câu 39: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp
vào giới Thực vật?
A Vì chúng có kích thước nhỏ C Vì chúng có khả năng di chuyển
B Vì chúng là cơ thể đơn bào D Vì chúng có roi
Câu 40: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi
B Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi
C Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi Một số loài có cấu tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường
D Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng mắt thường
Trang 8Câu 41: Bệnh sốt rét lây truyền theo đường nào?
A Đường tiêu hóa C Đường hô hấp
B Đường tiếp xúc D Đường máu
Câu 42: Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A Mắc màn khi đi ngủ C Diệt muỗi, diệt bọ gậy
B Phát quang bụi rậm D Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
Câu 43: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người?
Câu 44: Trong các loài nấm sau, loài nào có cơ thể đơn bào?
A.Nấm độc đỏ B Nấm men C Nấm mèo D Nấm bào ngư
Câu 45: Quan sát hình dưới đây về cấu tạo một loài nấm độc.
Thành phần cấu tạo nào thường có ở loài nấm độc mà không có ở nấm thường ăn được?
A (3), (4) B (5) (6) C (3), (6) D (1) (2)
Câu 46: Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loài nấm nào sau đây?
Câu 47 Thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất từ loài
A nấm men B nấm penicilinum C nấm pentacilum D nấm độc đỏ
Câu 48: Quá trình chế biến rượu vang rất cần loài sinh vật nào sau đây tham gia là chủ yếu?
Câu 49: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực
B Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi
C Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi
D Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người
Câu 50: Loài nấm nào sau đây được dùng làm thuốc?
A Nấm đùi gà B Nấm kim châm C Nấm thông D Nấm linh chi
Trang 9Phần 3 Bài tập tự luận
Câu 1: Trong các bước làm tiêu bản quan sát cơ thể đơn bào, tại sao phải đặt sợi bông lên lam kinh
trước khi nhỏ giọt nước ao/ hồ lên?
Câu 2: Hãy nêu ba đặc điểm chung của trùng giày, trùng roi xanh.
Câu 3: Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết:
a) Tên giống, tên loài của loài Cáo đó
b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ
Câu 4: Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn e coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu, lúa nước, mực
ống, san hô, phượng vĩ, cá, heo Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh vật bằng cách hoàn thành bảng sau:
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Động vật
Thực vật
Câu 5: Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá Em hãy xác định các đặc điểm
đối lập và xây dựng khoa lượng phản phân loại các sinh vật trên
Câu 6: Sau khi học bài virus, bạn Linh nói: "Virus là một dạng sống đặc biệt" Em hãy giải thích
câu nói của bạn Linh
Câu 7: Phân biệt virus và vi khuẩn
Câu 8: Virus có vai trò gì đối với con người? Hãy kể tên một số ứng dụng có ích của virus trong
thực tiễn?
Câu 9 Bác sĩ luôn khuyên chúng ta “ăn chín, uống sôi" để phòng tránh bệnh do vi khuẩn gây nên.
Em hãy giải thích vì sao bác sĩ đưa ra lời khuyên như vậy
Trang 10Câu 10: Khi trời trở lạnh đột ngột, em bị ho, mẹ đưa em đi khám bác sĩ Bác sĩ kê cho em một đơn
thuốc kháng sinh và đặn em phải uống đủ liều Em hãy tìm hiểu và giải thích xem tại sao bác sĩ lại dặn dò như vậy
Hết