Ch ơng I: Mở Đầu Móng là một bộ không thể thiếu của các công trình xây dựng, nó là bộ phận trung gian có tác dụng truyền tải trọng của công trình xuống nền đất phía dới và đảm bảo cho c
Trang 1Ch ơng I: Mở Đầu
Móng là một bộ không thể thiếu của các công trình xây dựng, nó là bộ phận trung gian có tác dụng truyền tải trọng của công trình xuống nền đất phía dới và đảm bảo cho công trình ổn định và tồn tại lâu dài Cho nên việc tính toán móng sao cho phù hợp với sức chịu tải của nền là rất quan trọng
và không phải là việc dễ dàng Cho nên trong chơng trình
đào tạo của trờng Đại học Mỏ - Địa chất đối với sinh viên ngành
Địa chất công trình, ngoài việc học trên lớp giáo trình Nền và móng còn có đồ án môn học, nó giúp cho mỗi sinh viên :
+ Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng nó vào những công việc cụ thể
+ Biết các bớc thực hiện việc thiết kế và kiểm tra móng
+ Làm cơ sở giúp cho sinh viên hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp sau này
Với mục đích nh vậy, các thầy trong bộ môn Địa chất công trình đã giao cho mỗi sinh viên một đề tài với những yêu cầu
và nhiệm vụ khác nhau Trong đó đồ án của tôi có nội dung
nh sau:
Trang 2Bù n sét
Sét dẻ o cứng
Sét nửa cứng
Sét dẻ o cứng
Sét nửa cứng
P2 tc
P 1 tc
Một mố cầu có kích thớc đáy mố 6x9 m, đặt trên nền đất gồm3 lớp:
- Lớp 1: Bùn sét dày 4m, có độ sệt B=1,6;
γw=1.54(T/m3) ; ϕ = 8032’ ; c = 0,1 kG/cm2
- Lớp 2: Sét dẻo cứng dày 4m, có độ sệt B= 0,4;
γw=1,98(T/m3) ; ϕ = 13002’ ; c = 0,24 kG/cm2
- Lớp 3: Sét nửa cứng dày vô tận, có độ sệt B=0,2
γw=2,02(T/m3) ; ϕ = 12005’ ; c = 0,54 kG/cm2
Tải trọng tác dụng bao gồm:
- Trọng lợng mố và đất trên mố P1tc =912 (T)
- Trọng lợng một nửa nhịp cầu tải trọng P2tc =172
- (T) tác dụng lệch tâm, cách trọng tâm của mố một khoảng e = 0,5 m
Các hệ số : a1-2=0,018 (cm2/kG) ; εo=0,64
Trang 3Ch ơng II: Thiết kế móng
Do lớp trên cùng là lớp bùn sét yếu tơng đối dày, do đó không thể sử dụng phơng án móng nông Dới cùng là lớp sét nửa cứng nên ta có thể bố trí móng cọc vào lớp đất này Trong thời gian làm việc của công trình, có thể do ảnh hởng của hoạt động xói ngầm của dòng sông sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng công trình Để hạn chế những ảnh hởng đó ta chọn chiều sâu đài thích hợp,lựa chọn đài thấp
Chọn chiều sâu đáy đài là h = 1,5 m , khi đó :
hmin = tg( 450 +
2
ϕ )
b
H
γ
∑
Vì ∑H = 0 ⇒ hmin = 0
Do đó điều kiện h≥ 0,7 hmin luôn thoả mãn
- Chọn cọc có tiết diện 30x30
- Kích thớc đài :9x11x1
- Từ sổ tay thiết kế nền móng chọn số hiệu cọc
C12-30 Vậy chiều dài cọc là12m,cọc ngàm vào đài là 0,6m
- Theo Quy phạm chiều dài các đoạn cọc,đợc nối vơí
nhau ≥ 1/3 chiều dài cọc, các mối nối không đợc nằm trên cùng 1 mặt phẳng Nh vậy ta bố trí các cọc so le nhau (6m+6m), (5m+7m)
2.2/ Xác định sức chịu tải của cọc
Ta xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền
2.2.1/Xác định sức chịu tải theo đất nền
P = 0,7m (αn 0,71 α2 U i
n i
i l
Trang 4Tra bảng ta có 1=1, 2=1, 3=0,6
U=(0,3+0,3).2=1,2(m) F=0,3.0,3 =0,09(m2)
• L1 =2,5(m) , B=1,6 > 0,6 1=0
• L2 =4(m) , B=0,4 , Z=6(m) 2=3,05(T/m2)
• L1 =4,9(m) , B=0,2 , Z=10,45(m) 1=6,56(T/m2)
Vì chiều sâu đặt cọc là 12,9 (m) tra bảng 3.5 ta có R
=530,6 (T/m2)
Vậy Pđn=0,7.1[1.1.1,2.(4.3,05+4,9.6,56)+0,6.0,09.530,6]=57,3 (T)
2.2.2/Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu.
Ta có : Pvl = ϕ m (RbtFbt + RctFct)
• Giả sử số lợng cọc tơng đối lớn ta chọn m =1
• Bê tông Mác 300,tra bảng Rbt= 125(kG/cm2) = 1250(T/m2)
• Chọn cốt thép CT5, tra bảng ta có : Rct=1800(KG/cm2)
=18000(T/m2)
• Cọc cấu tạo bởi 4 thanh φ16 nên diện tích cốt thép trong cọc là
Fct= 4.3,14.(0,016)2/4=8,04.10-4(m2)
Fbt= 0,3.0,3 - 8,04.10-4= 0,089(m2) Vậy →Pvl =1.1.(1250.0,089+8,04.10-4.18000)= 125,7(T)
Ta thấy Pđn< Pvl nên ta lấy giá trị Pđn làm giá trị tính toán
2.2.3/ Tải trọng tác dụng
- Tải trọng thẳng đứng: tc=P1tc+ P2tc = 912+172=1084(T)
Trang 5- Tải trọng tính toán : tt=1,2.1084 = 1300,8(T)
- Mô men tiêu chuẩn : tc=P2tc.e =172.0,5=86(Tm)
- Mô men tính toán: tt=1,2.86=103,2(Tm)
- = tt + G : Trong đó :G: là trọng lợng của đài và
đất trên đài
→ =1300,8+2,2.9.11.1=1518,6(T)
n = tt
P
N
∑
.
β
n:là hệ số kinh nghiệm kể đến tải trọng ngang và mô men
(cọc)
Ta sẽ chọn 42 cọc cho dễ bố trí
2.3/Bố trí cọc vào đài
Để bố trí cọc vào đài ta phải tính áp lực tác dụng xuống đáy
đài
W F
Ntc tc
∑
=
σminmax
Trong đó :F: là diện tích đáy đài
W:là mô men chông uốn của đài cọc
W = 148 , 5
6
9 11 6
2 2
=
=
a
⇒ σmax = 13 7
5 , 148
86 99
8 , 217 1084
= +
+
(T/m2)
12 , 57
5 , 148
86 99
8 , 217 1084
Trang 6Ta thấy mức chênh lệch giữa tải trọng lớn nhất và nhỏ nhất là không nhiều, do đó lực tác dụng lên mỗi cọc trong đài chênh nhau không nhiều Và để tiện cho việc thi công ta có thể bố trí cọc đều thành 6 hàng và 7 cột nh hình vẽ
2.4/ Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đỉnh cọc
Do hàng cọc ngoài cùng chịu lực lớn nhất nên ta chỉ cần kiểm tra tải trọng tác dụng lên hàng cọc ngoài cùng:
Pminmax
0 =
Ta có x=4,2(m) , ∑x2=12[(1,35)2+(2,7)2 +(4,05)2]=306,18(m2)
2.5/Kiểm tra tác dụng của tải trọng lên mũi cọc
Ta xác định theo công thức
Trang 7
Trong đó :M: Tổng momen tác dụng lên đáy móng khối quy ớc
Nd: Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên đáy móng khối quy ớc
Wqu:Mômen chống uốn đáy móng khối quy ớc
Fqu: Diện tích đáy móng khối quy ớc
Ta có : Fqu=(A+2ltgα)(B+2ltgα)
Trong đó : là góc mở
L:chiều dài của cọc
A,B: là khoảng cách giữa 2 mép cọc ngoài cùng của hàng cọc ngoài cùng trong đài
Ta có ,
A=7,3(m), B=10,1(m) →Fqu=(7,1+2.11,4.tg )(8,4+2.11,4.tg
Fqu=78,35(m2)<Fđ=99(m2) Chọn Fqu=Fđ=99(m2),Wqu=Wđ=148,5(m3)
Nd=Ntc+Gqu=1084+2.99.12,9=3638,2(T)
T/m2)
Trang 8→
Trong đó :Rtc: áp lực tiêu chuẩn cho phép tác dụng lên đất dới
đáy móng khối quy ớc
(T/m3)
Từ hệ số ta đợc các hệ số:A=0,23 ,B=1,94,D=4,42
tmđk
2.6/ Kiểm tra sức chống xuyên của cọc vào đài
Tiến hành kiểm tra cho hàng cọc chịu tải trọng tác dụng lớn nhất
Ta có
Với bê tông Mác 300 thì cờng độ kháng nén của bt
Rn=1250(T/m2)
Vậy → Đài cọc không bị cọc xuyên thủng
Trang 9ơng III: Tính lún cho móng cọc
Ta tính lún tại tâm của móng với ứng suất tiếp xúc tại đáy móng khối quy ớc
Ta có
Tính toán độ lún của đất theo phơng pháp phân tầng lấy tổng Ta chia nền đất ra thành từng lớp có chiều dày hi=0,2b
và tính lún từng lớp theo công thức
Si= a0ihi
Và tính tổng độ lún theo công thức
Ta có
Kết quả tính lún đợc tính theo bảng sau:
Bảng tính lún theo phơng pháp phân tầng lấy tổng
Điểm
tính
Trang 10Ta thấy tại điểm thứ 5 có nh vậy chiều dày vùng hoạt động nén ép là 5,4(m)
Nh vậy tổng độ lún cuối cùng là:
Vậy biểu đồ ứng suất đợc biểu diễn nh hình vẽ:
Trang 11
Chơng IV: Kết luận
Trong quá trình làm đồ án đợc sự hớng dẫn của thầy Nguyễn Hồng đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình
Do thời gian có hạn và vốn kiến thức cộng với kinh nghiệm thực
tế của em còn nhiều hạn chế, nên đồ án không tránh khỏi những sai sót, kính mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy,cô và bạn bè đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội : Ngày 19/3/2010