ra, nó còn có những ứng dụng trong vật lí lí thuyết và trong một số lĩnhvực khoa học khác.Sự xâm nhập ấy một mặt mở ra những chân trời rộng lớn cho cácngành toán học nói trên, mặt khác n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Người hướng dẫn khoa học
TS BÙI KIÊN CƯỜNG
HÀ NỘI- 2013
Trang 3-em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
MẠC ANH VĂN
Trang 4Lời cam đoan
Khóa luận tốt nghiệp này của em được hoàn thành dưới sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo - tiến sĩ Bùi Kiên Cường, cùng với đó là sự cốgắng của bản thân
Trong quá trình nghiên cứu, em đã tham khảo và kế thừa nhữngthành quả nghiên cứu của các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu với sựtrân trọng và lòng biết ơn
Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả của riêng bản thân,không có sự trùng lặp với đề tài nghiên cứu của các tác giả khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
MẠC ANH VĂN
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ 3
1.1.Không gian định chuẩn, không gian Banach 3
1.2.Không gian C a,b 9
1.3.Hàm có biến phân bị chặn 10
1.4.Tích phân Riemann-Stieltjes 11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỢP CỦA KHÔNG GIAN C a , b 15
2.1.Định lí biểu diễn cho phiếm hàm tuyến tính bị chặn trên C[a,b] 16
2.2.Quan hệ tương đương giữa các hàm có biến phân bị chặn 20
2.3.Chuẩn hóa các hàm biến phân bị chặn 24
2.4.Liên hợp của không gian C a , b .26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6ra, nó còn có những ứng dụng trong vật lí lí thuyết và trong một số lĩnhvực khoa học khác.
Sự xâm nhập ấy một mặt mở ra những chân trời rộng lớn cho cácngành toán học nói trên, mặt khác nó còn đòi hỏi ngành Giải tích hàmphải đúc kết những kết quả của những ngành toán học riêng rẽ để trongchừng mực nào đó đề ra những mẫu toán học tổng quát và trừu tượng.Với mong muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về bộ môn
đề tài khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu đề tài này chúng ta có thể thấy
thấy được vai trò quan trọng của nó trong nhiều vấn đề giải tích và ứngdụng vào các lĩnh vực khác của toán học nói riêng và các lĩnh vực khoahọc khác nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
một số ứng dụng để thấy được vai trò quan trọng của nó trong nhiều vấn
6
Trang 7đề giải tích và ứng dụng vào các lĩnh vực khác của toán học nói riêng vàcác lĩnh vực khoa học khác nói chung.
3 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
Các kiến thức liên quan đến không gian tôpô, không gian metric,không gian định chuẩn, không gian Banach, không gian
biến phân bị chặn, tích phân Riemann-Stieljes
4 Phương pháp nghiên cứu
C a,b , hàm có
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu lí luận, phân tích, tổng hợp, so sánh…
5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các kiến thức liên quan đến định lý của không gian
6 Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Nội dung khoá luận gồm hai chương:
Chương 1: Một số khái niệm và kết quả chuẩn bị
Kết luận
Trang 8 2
x n n1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ
1.1.Không gian định chuẩn, không gian Banach
1.1.1 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.1 Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian tuyến
sau đây:
1)(x X ), x 0, x 0 x 0;
2)(x X ), ( P), x x ;
3)(x, y X ), x y x y
Ví dụ 1.1 Cho không gian véctơ
Định nghĩa 1.2: Ta nói chuẩn . và
Trang 9Chú ý:
Trong một không gian hữu hạn chiều, mọi chuẩn đều tương đươngnhau Các chuẩn tương đương cùng sinh một tôpô Điều này không cònđúng trong không gian vô hạn chiều
Định nghĩa 1.3: Một phép đẳng cấu giữa hai không gian tuyến tính định
chuẩn là một song ánh tuyến tính bị chặn
Mỗi không gian Hilbert tách được (tức tồn tại một cơ sở Hilbert
1.1.2 Không gian Banach
Định nghĩa 1.4: Một không gian Banach là một không gian tuyến tính
định chuẩn đầy đủ (tức là mọi dãy cơ bản đều hội tụ về một điểm nào đócủa không gian ấy)
Ví dụ 1.2
a) Không gian Hilbert là không gian Banach
b) L P ( X , d ) ,1 p là không gian Banach
Định nghĩa 1.5: (Toán tử tuyến tính bị chặn)
Một ánh xạ tuyến tính bị chặn (hay toán tử bị chặn) T giữa hai
1
)
và ( X 2 , 2)
Trang 10Ta định nghĩa chuẩn của toán tử là:
T sup Tx 2
x 1 1
Bổ đề 1.1: Chuẩn của toán tử cũng là một chuẩn trên không gian
L( X ,Y ) tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào Y
Trang 11tính chất tuyến tính thì x X , Tx 0 Nhưng do . là một chuẩn
nên Tx 0 , x X1 Do đó T 0
Định lý 1.1: Nếu Y là một không gian Banach thì
không gian Banach.
giả sử là A(x) Khi đó ánh xạ x A( x) tuyến tính là điều rõ ràng Bây
Trang 121.1.3 Định lý Hahn-Banach
Định lý 1.2: Cho một phiếm hàm tuyến tính f xác định trên một không
gian con M của một không gian véctơ thực X Nếu có một hàm dưới
một phiếm hàm tuyến
2) (x X ) F (x) (x)
f (x)
Hệ quả 1.1: Một phiếm hàm tuyến tính liên tục f xác định trên một
F f .
Hệ quả 1.2: Cho không gian định chuẩn X Với mỗi phần tử khác không
x0
và
f 1 .
1.1.4 Không gian liên hợp
Định nghĩa 1.6 : Cho X là một không gian định chuẩn Không gian liên
Định lý 1.3 : (Định lý Riesz) Cho H là một không gian Hilbert thực Khi
Trang 132 2
Trang 14Sau đây ta sẽ mở rộng sang không gian Lp : Ta có
- Nếu
J ( x) X thì ta nói rằng X là phản xạ
Trang 161.2 Không gian C a,b
với phép cộng và phép nhân tạo thành không gian vécto thực
Định nghĩa 1.8: Tập hợp tất cả các hàm số thực liên tục trên một đoạn
Định lý 1.5: Không gian C a,b là không gian Banach với chuẩn (1.1)
Trang 17Định nghĩa 1.8: Cho hàm số F(x) xác định trên đoạn a,b Ta gọi biến
Trang 18n là số tự nhiên tùy ý) Hàm số biến phân bị chặn (giới
nội) nếu V b (F )
F(x) gọi là có
Ví dụ: Cho F (
có biến phân bị chặn, vì tổng (1.3) đối với nó luôn bằng
Một hàm
của hai hàm số đơn điệu không giảm.
18
a
a
Trang 19Thật vậy, giả sử F(x) có biến phân bị chặn Cho V (x) V x (F ) và
là một điểm bất kỳ của đoạn x i , x x1 Nếu khi
max(x i1 x i ) 0 , tổng S dần tới một giới hạn hữu hạn không phụ
Riemann-Stieltjes của f (x) theo g(x) và được kí hiệu
a
0 1
Trang 20a
Trang 21Định nghĩa 1.10: Cho g là độ đo L.S cảm sinh bởi một hàm số không
phân
A f (x)dg tồn tại thì nó cũng được gọi là tích phân
(L.S) A
f (x)dg(x).
Định lý 1.6:
Riemann-Stieltjes tồn tại và bằng nhau:
m,i1 x m,i ) 0 (m ) Ta hãy lấy trong mỗi
Trang 22Định nghĩa 1.11: Một hàm số F ( x) được gọi là tuyệt đối liên tục trên
Trang 23x i 1
x i
g (x)d ( x) , và ta có:
Trang 24chặn trên C a,b khi đó tích
Trang 25CHƯƠNG 2
Kết quả rất quan trọng trong giải tích hàm là định lý biểu diễn chophiếm hàm tuyến tính bị chặn trên
quả tương tự cho phiếm hàm tuyến tính bị chặn trên không gian Banach
C a,b - không gian hàm có giá trị phức, xác định và liên tục trên a,b;không gian với chuẩn của
x a,b được xác định là:
x max x(t)
Chúng ta sẽ chứng minh rằng, để mỗi phiếm hàm tuyến tính f bị
cho bởi tích phân Riemann – Stieltjes
b
f (x) x(t)dg(t).
a
(2.2)
Bằng cách này, chúng ta sẽ đạt được một con đường để biểu diễn
C a,b tức C a,b C a,b * Ngoài ra thêm B a, b là tập hợp tất cả
Trang 262.1.Định lí biểu diễn cho phiếm hàm tuyến tính bị chặn trên C[a,b]
Theo định lí sau, là một phát biểu về sự tồn tại của hàm có biến
Định lí 2.1 Giả
sử f C a, b khi đó tồn tại
hàm g (t) BV a,bsao cho, với
Chứng minh: Nhờ định lí Hahn – Banach nếu ta coi C a,blà không
Trang 27cũng lưu ý là, việc xác định như trên là hợp lí vì F xác định trên
( 0)
Trang 28(i 1, 2, , n) (2.10)
i ti
Trang 29y0 0
0 t t1
vế phải của (2.9) với t0 t t1 là:
Trang 30x(t) C a,blà hàm liên tục đều (hàm liên tục
trên C a,b ta có thể viết:
Trang 312.2 Quan hệ tương đương giữa các hàm có biến phân bị chặn
Do hai hàm g(t) và g(t c) có cùng tính chất biên phân bị chặn và
định lớp tương đương các hàm có biến phân bị chặn
Trang 32Hình 2.1 Hàm x(t) thỏa mãn điều kiện (2.19)
Chứng minh (Điều kiện cần) Giả sử
Trang 34Bây giờ với x(t) ở trên, chúng ta xét
0 a y(t)dx(t) a dx(t) c y(t)dx(t) x(c a) x(a) c y(t)dx(t) (2.25)
Từ công thức tích phân từng phần đối với tích phân Riemann- Stieltjes và từ (2.24) suy ra:
Theo cách tương tự ta có thể chứng minh
điều kiện cần đã được chứng minh
x(b) x(c 0)
(2.29)như vậy
Chứng minh (Điều kiện đủ) Giả sử bây giờ cho x(t) thỏa mãn điều kiên
mọi
t a,b, khi đó
x (b) x(b)
và x (t) điểm x(t) với mọi
C a,b ta được:
Trang 35 y(t)dx(t) y(t)d x (t).
(2.30)
Trang 36Do đó với mọi y C a, b, vì x (t) là hằng số và như vậy ta có
biếnphân toàn phần bằng 0:
2.3.Chuẩn hóa các hàm biến phân bị chặn
Định nghĩa 2.1 Cho hàm g (t) BV a,bđược gọi là chuẩn hóa nếu
g (a) 0 và g là liên tục phải Khi đó với mọi t a,b , g(t 0) g(t)
Tập hợp chuẩn hóa các hàm biến phân bị chặn sẽ gọi là
NBV a,b
Bây giờ ta chứng minh bổ đề sau:
Trang 37Hay
Trang 39Khi đó bổ đề (2.2) được chứng minh.
2.4 Liên hợp của không gian C a,b
Định lí 2.2: Cho các hông gian C□ a,b
Trang 40(Lưu ý rằng, từ
V (g) )
g NBV a,b , g g (a) V (g ) là đúng trên
Hơn nữa, với
f , g và h như trên, theo định lí (2.1) ta có thể viết là
Trang 41KẾT LUẬN
riêng có vai trò quan trọng trong giải tích Trong khóa luận này đã tập
Khóa luận này của em được hoàn thành trong một thời gian ngắn
và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏithiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và cảm thông sâu sắc từ phíacác thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Bùi KiênCường, lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tổ giải tích, cũngnhư các thầy cô giáo trong khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điềukiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Phụ Hy (2005), Giải tích hàm, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
HN
2 Nguyễn Xuân Liêm (1994), Giải tích hàm, NXB GD.
3 Hoàng Tụy (2005), Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG HN.
4 Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải (2001), Cơ sở lí thuyết hàm và giải tích hàm (tập 1), NXB GD.
5 A.N.Conmogogrop.X.V.Fomin (1971), Cơ sở líthuyết hàm và giải tích hàm(tập 1), NXB GD.
6 Sylvia Serfaty (2006), Functional Analysis Notes, New York
University
Analysis, Brooklyn,New York.