Cấu tạo của xương: *Cấu tạo chung : -Màng ngoài xương hay ngoại cốt mạc là 1 màng mô liên kết dai giàu mạch máu bọc quang bề mặt xương trừ nơi có sụn khớp +Gồm 2 lớp: Lớp ngoài là mô sợi
Trang 1HỆ XƯƠNG
1.Định nghĩa và chức năng: xương là cấu trúc được tạo bởi mô liên kết rắn trong cơ thể
2 Số lượng, sự phân chia:
- số lượng: 206 xương chính, chủ yếu là xương chẵn
- Phân chia: + Bộ xương trục: 80 xương, gồm 22 xg sọ, 1 xg móng, 6 xg nhỏ của tai, 51 xg thân
+ Bộ xương treo (xg chi) 126 xg, gồm 64 xg chi trên, 62 xg chi dưới
3 Phân loại xương:
+ Xg dài: xg đùi, xg cẳng chân, xg cẳng tay, xg cánh tay,xg đốt bàn
+Xg ngắn: xg cổ tay + Xg dẹt: xg sọ, xg chậu hông, xg vai + Xg không đều : xg đốt sống
+ Xg hốc khí + Xg vừng: đệm trong các gân cơ
4 Cấu tạo của xương:
*Cấu tạo chung :
-Màng ngoài xương (hay ngoại cốt mạc) là 1 màng mô liên kết dai giàu mạch máu bọc quang bề mặt xương (trừ nơi có sụn khớp)
+Gồm 2 lớp: Lớp ngoài là mô sợi
Lớp trong là tế bào sinh xương +Sụn khớp: là mặt lớp sụn trong bao phủ mặt khớp của các xương
+ Tác dụng: Giúp xương phát triển về chiều rộng
Bảo vệ nuôi dưỡng xương Nơi bám của dây chằng và gân
- Xương đặc: Tác dụng bảo vệ, nâng đỡ và kháng lại lực ép,nén của trọng lực hay sự vận động
- Xương xốp:+Do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt tạo nên, bè xương cấu tạo bằng lá
xương,hố chứa tế bào xương,các tiểu quản
+ Khoang nằm giữa bè xương chứa tủy đỏ→ nơi sản xuất tế bào máu
- Ổ tủy: là khoang rỗng trong thân xương dài chứa tủy vàng(chứa nhiều tế bào mỡ)
*Cấu tạo riêng: + Xương dài +Xương ngắn + Xương không đều + Xương dẹt +Xương hốc khí
5 Các mạch máu của xương:
Nhờ 2 động mạch: - ĐM nuôi xương
-ĐM màng xương: cấp máu cho màng ngoài xương( trừ mặt khớp)
HỆ KHỚP
1.Định nghĩa và phân loại
- ĐN: khớp là nơi liên kết giữa 2 hoặc nhiều xương
- Phân loại: +Theo cấu tạo: chia thành 3 loại: khớp sợi; Khớp sụn; Khớp hoạt dịch
+Theo mức độ hoạt động: Khớp bất động; Khớp bán động; Khớp động
a.Khớp sợi:
- Không có ổ khớp
- Có 3 loại khớp sợi: + Đường khớp + Khớp chằng +Khớp huyệt răng
+Đường khớp là mặt khớp sợi mà ở đó các xương nằm sát nhau và chỉ có 1 lớp mô sợi mỏng liên kết các xương
+Khớp chằng là mặt khớp sợi nếu so với đường khớp có khoảng cách lớn hơn giữa các xương tiếp khớp mà vì thế có nhiều mô sợi hơn
+ Khớp răng,huyệt răng là khớp sợi giữa chân răng hình nón với huyệt răng,mô liên kết giữa chân răng và huyệt răng được gọi là dây chằng quanh răng
Trang 2b Khớp hoạt dịch: là khớp có 1 khoang gọi là ổ khớp
*Cấu tạo: -Mặt khớp
- Bao khớp
- Các dây chằng:+ Dây chằng bao khớp: khớp vai là bao ổ chảo cánh tay
+ Dây chằng trong khớp gối: dây chằng chéo khớp gối + Dây chằng ngoài bao khớp: quạ cánh tay
*Giới hạn: -Màng hoạt dịch
- Xương khớp
→ Gọi là ổ khớp
Trong ổ khớp có dịch hoạt dịch
-Chú ý:Dây chằng bao trong ổ khớp không nằm trong bao hoạt dịch
HỆ CƠ
1.Các cơ vùng mặt: có hai loại cơ là cơ nhai & cơ bám da mặt
- Cơ nhai gồm có những cơ nào: + cơ cắn + cơ thái dương
+ cơ chân bướm trong + cơ chân bướm ngoài
→Cả 4 cơ đều do thần kinh hàm dưới, nhánh thần kinh sinh ba vận động
2.Các cơ vùng cổ trước:
- Các cơ trên xương móng: + cơ hàm móng + cơ cằm móng
+ cơ hai bụng ( nhị thân) + cơ châm móng
-Các cơ dưới móng: - Khi co làm hạ thấp xương móng và thanh quản trong lúc nuốt và nói
+Cơ vai- móng + Cơ ức- giáp + Cơ ức- móng + Cơ giáp- móng
- Tác dụng: có tác dụng đối kháng nhau 2 nhóm cơ cùng co→giữ cố định xg móng , phối hợp xoay tròn xương móng
3.Các lớp cơ chi trên
a Các cơ vùng cẳng tay trước:
Nhiệm vụ: gấp và sấp
- Lớp nông : + cơ sấp tròn + cơ gấp cổ tay quay + cơ gấp cổ tay trụ + cơ gan tay dài
- Lớp giữa: cơ gấp các ngón tay nông
- Lớp sâu: + cơ gấp các ngón tay sâu + cơ gấp các ngón tay dài + Cơ sấp nông
b.Cơ vùng cẳng tay sau:
Nhiệm vụ :duỗi và ngửa
*Lớp nông gồm 7 cơ Nguyên ủy đều bám xương cánh tay
- Khu ngoài : + cơ cánh tay quay + cơ duỗi cổ tay quay dài + cơ duỗi cổ tay quay ngắn
- Khu sâu : +cơ khuỷu + cơ duỗi cổ tay trụ + cơ duỗi riêng ngón tay út
+cơ duỗi riêng các ngón tay
* Lớp sâu: +cơ ngửa +Cơ giang ngón cái +cơ duỗi ngón tay cái dài
+ cơ duỗi ngón tay cái ngắn + cơ duỗi ngón trỏ
4.Các cơ chi dưới:
*Cơ đùi trước: + Cơ may +Cơ thắt lưng chậu + Cơ tứ đầu đùi
* Cơ đùi trước trong : +Cơ lược +3 cơ khép(cơ khép ngắn,cơ khép lớn,cơ khép dài)
+Cơ thon
*Cơ vùng đùi sau: +Cơ nhị đầu đùi +Cơ bán màng + Cơ bán gân
5.Cơ thân mình: Cơ hoành
* Cấu tạo: + Phần ức +Phần sườn +Phần thắt lưng
Trang 3* Các lỗ của cơ hoành: + Lỗ ĐM chủ +Lỗ TM chủ dưới +Lỗ thực quản
-Trung tâm gân
- Vòm hoành: phải và trái
- Chú ý : cơ hoành là cơ hô hấp quan trọng nhất
TIM
1.Vị trí,hình thể ngoài
* Vị trí: - Nằm trong lồng ngực,Trên cơ hoành, Sau tấm ức sườn
- Trục của tim: hướng xuống dưới, ra trước, sang trái
*Hình thể ngoài: Tim là khối cơ rỗng hình tháp nặng khoảng 260-270g Gồm 3 mặt ( mặt hoành,
mặt ức sườn, mặt phổi hay mặt trái), 1 đỉnh,1 đáy
- Đỉnh tim: sang trái, xuống dưới,ra trước
- Đáy tim: +Mặt sau của 2 tâm nhĩ ngăn cách bởi rãnh gian nhĩ
+Tâm nhĩ P liên quan: mặt trung thất phổi,thần kinh hoành phổi,TM chủ trên và dưới đổ vào
+Tâm nhĩ T liên quan: tâm nhĩ trái, 4 tĩnh mạch phổi
- 3 mặt:
+Mặt ức sườn: có rãnh vành chạy ngang chia thành 2 phần Phần trên là tâm nhĩ có các mạch máu lớn từ tim đi ra ngoài hay từ ngoài về tim.Phần dưới có rãnh gian thất(rãnh dọc),chia làm 2 tâm thất phải và trái,liên quan mặt sau của tấm ức sụn sườn
+Mặt hoành:đè lên cơ hoành.Mặt này có rãnh vành chia thành 2 phần sau trên và trước dưới
Sau trên : gồm 2 tâm nhĩ,TN phải nhận 2 tĩnh mạch chủ trên và dưới, TN trái hướng ra sau liên quan với thực quản nhận 4 TM phổi đổ vào
Trước dưới: là mặt sau của tâm thất Rãnh gian thất chia tâm thất thành TT phải và TT trái (trong rãnh có ĐM vành phải nằm)
+Mặt trái: liên quan đến mặt trung thất của phổi trái, liên quan đến màng phổi trái,thần kinh hoành trái
2.Hình thể trong:
a Các buồng tim: 4 buồng, 2 tâm nhĩ,2 tâm thất
- Tâm nhĩ: + giữa 2 tâm nhĩ có vách mỏng: vách liên nhĩ
+ Đặc điểm: thành tâm nhĩ mỏng, bề mặt nhẵn +TN phải: Lỗ đổ vào TM chủ trên(không có van)
Lỗ TM chủ dưới (có van đậy không kín)
Có xoang TM vành Tiểu nhĩ phải
+TN trái: có 4 lỗ TM phổi đổ vào(không có van)
Tiểu nhĩ trái
-Tâm thất:+ Giữa 2 tâm thất có vách liên thất
+Đặc điểm: Thành tâm thất dày,gồ ghề, nhất là ở TT trái
Có lỗ thông với tâm nhĩ ở trên
Có lỗ ĐM dẫn máu từ tim đi
Mặt trong tâm thất gồ ghề có: cột cơ (cơ nhú), gờ cơ, cầu cơ +TT phải:có lỗ nhĩ –thất phải có van 3 lá(van nhĩ-thất phải)
Lỗ thân ĐM phổi có van tổ chim(van bán nguyệt)- van thân ĐM phổi +TT trái: có lỗ nhĩ-thất trái có van 2 lá(van nhĩ-thất)tương ứng ở đỉnh tim
Lỗ ĐM chủ: thông với quai ĐM chủ có van ĐM chủ
Trang 4b.Các van tim:
- Vách gian nhĩ - Vách gian thất
- Các vách nhĩ-thất:+ Vách nhĩ-thất phải: lỗ nhĩ-thất phải, van nhĩ-thất phải( van 3 lá)
+Vách nhĩ-thất trái: lỗ nhĩ-thất trái, van nhĩ-thất trái( van 2 lá)
*Chú ý:- Vách nào có 1 phần cơ: 1 phần màng vách gian thất
- Vách nào là vách kín: vách gian nhĩ
- Vách nào là vách hở: vách gian thất
- Mặt trong buồng tim chỗ nào gồ ghề: tâm thất
- Tâm thất trái gồ ghề và dày hơn tâm thất phải
-Hố bầu dục nằm ở mặt nào củatâm nhĩ:tâm nhĩ trái
- Màng ngoài tim: ngoại tâm mạc
-Khoàn tiềm tàng nằm ở đâu:chính là mô tả ổ ngoại tâm mạc
c.Cấu tạo van tim:
- Ngoại tâm mạc :gồm ngoại tâm mạ sợi và ngoại tâm mạc thanh mạc
+Ngoại tâm mạc sợi là 1 bao xơ và chun giãn
+Ngoại tâm mạc thanh mạc: lá thành ở ngoài dính vào mặt trong ngoại tâm mạc sợi
lá tạng ở trong dính chặt vào cơ tim Giữa 2 lá có 1 ổ tiềm tàng gọi là ổ ngoại tâm mạc.Bình thường ổ ngoại tâm mạc ít dịch khi viêm có nhiều dịch →tràn dịch ngoại tâm mạc
- Nội mạc: lót mặt trong buồng tim, van, các mạch máu
ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN
1.ĐM nách:
-Nguyên ủy: ĐM dưới đòn
- Nhánh bên:ĐM nách tách ra thành các nhánh bên cấp máu cho vùng quanh nách:
+ ĐM ngực trên + ĐM ngực- cùng vai(chia đòn,ngực,delta,cùng vai)
+ĐM ngực ngoài + ĐM dưới vai(ĐM ngực-lưng,ĐM mũ vai)
+ ĐM mũ cánh tay trước + ĐM mũ cánh tay sau
- Liên quan chính:
+Với các cơ ở: Trước: cơ ngực nhỏ và lớn
Sau: cơ dưới vai, cơ tròn lớn, cơ lưng rộng Trong: thành ngực trước bên( bó trên cơ răng trước) Ngoài: cơ quạ-cánh tay
+Với TM: TM nách chạy dọc phía trong của ĐM
+ Với thần kinh: phần dưới đòn của đám rối thần kinh cánh tay cùng các nhánh vây quanh ĐM
ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
-Nguyên ủy:cấp máu cho chi dưới: + ĐM chậu trong + ĐM chậu ngoài
- Nhánh bên: +ĐM chậu trong: ĐM mông trên, ĐM mông dưới, ĐM bịt
+ĐM chậu ngoài: ĐM đùi,ĐM khoeo,ĐM chày trước và sau, ĐM mu chân,ĐM gan chân
Trang 5ĐỘNG MẠCH ĐÙI
-Nguyên ủy, đường đi và tận cùng:
+ĐM đùi chạy tiếp từ ĐM chậu ngoài
+Đường đi: bắt đầu từ sau dây chằng bẹn,giữa gai chậu trước trên và khớp mu, nó chạy gần như thẳng đứng xuống dưới qua đùi và ống cơ khép.Sau khi đi qua lỗ gân cơ khép,nó đi vào khoeo trở thành ĐM khoeo
- Liên quan:
+Trong đùi: TM đùi, thần kinh đùi và các nhánh ở ngoài
+ Trong ống cơ khép: cơ và mạc tạo nên ống
Trước trong: cơ may,vách gian cơ rộng
Trước ngoài: cơ rộng trong
Sau: cơ khép dài,khép
-Các nhánh bên của ĐM đùi: + ĐM mũ chậu nông + ĐM thượng vị nông
+ ĐM thẹn ngoài nông & sâu + ĐM gối xuống
+ ĐM đùi sâu ( ĐM mũ đùi ngoài và trong, các ĐM xuyên)
ĐỘNG MẠCH THÂN TẠNG
- Cấp máu cho: tỳ,gan,1/3 dưới thực quản,1/2 trên khối tá tụy, vị trái dạ dày
-Nguyên ủy: ĐM chủ bụng
- Phân nhánh: chia thành 3 nhánh: +ĐM vị trái +ĐM gan chung +ĐM lách
ĐM mạc treo tràng trên cũng có thể được tách ra từ ĐM chủ bụng
-Đường đi: đi ra trước và hơi sang trái ở trên tụy và TM lách trên 1 đoạn dài 1,25cm thì chia làm 3 nhánh
ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN
- Nguyên ủy: tách ra từ mặt trước của ĐM chủ bụng
- Đường đi: + Đi sau tụy và trướcĐM chủ bụng
+ Bắt chéo trước mỏm móc và phần ngang tá tràng + Đi trong rễ mạc treo ruột
+ Đi vào mạc treo ruột non
- Tận cùng: nhánh nối với nhánh hồi tràng của ĐM hồi-đại tràng
- Phân nhánh bên: + Tá tụy + Hỗng tràng +Hồi tràng + Manh tràng +Ruột thừa +Đại tràng lên và đại tràng ngang(2/3)
Trang 6HỆ HÔ HẤP
*Từ ngoài vào trong: Mũi→hầu→Thanh quản→Khí quản,phế quản→Phổi
1.MŨI
- Mũi là cơ quan tiếp nhận và khởi đầu của quá trình làm ấm, làm ẩm và làm sạch không khí, là cơ quan khứu giác và phát âm
- Mũi hình tháp : + sống mũi ở giữa + gốc mũi liên tiếp với trán + đỉnh mũi ở trước dưới sống mũi + các cánh mũi + lỗ mũi trước ngăn cách nhau bởi vách mũi
-Vách mũi chia ổ mũi thành 2 ngăn: lỗ mũi trước thông ra ngoài, lỗ mũi sau thông với hầu gồm có 4 thành: thành ngoài, thành trong, thành trên, thành dưới ổ mũi được bao bọc bởi niêm mạc
-Thành ngoài :
+Các xoăn mũi: trên, giữa, dưới
+Các ngách mũi: Trên có lỗ đổ vào của xương sàng sau
Giữa mở thông với xoang trán, xương hàm trên,xương sàng giữa trước Dưới đổ vào của ống lệ mũi
2.THANH QUẢN:
-Thanh quản là phần đường dẫn khí nằm giữa hầu và khí quản
-Chức năng: là cơ quan phát âm chính, hô hấp ( dẫn khí)
- Hình thể trong: lần lượt từ trên xuống
+Lỗ vào thanh quản
+Tiền đình thanh quản
+Nắp tiền đình
+Buồng thanh quản
+Nếp thanh âm(Dây chằng thanh âm)
+Ổ dưới thanh âm
3.KHÍ QUẢN:
*Giới hạn va liên quan:
-Trên : sụn nhẫn C6
- Dưới: N4-N5 chia đôi thành phế quản chính
- Sau: thực quản
-Trước: + Ở cổ: da, tuyến giáp, trám mở khí quản
+ Ở ngực: các mạch lớn hơn hoặc bằng tuyến ức trẻ em
- Khí quản dài 22cm
- Số lượng: 16-20 vòng
- Thành sau khí quản được gọi là thành màng
- Sau khí quản là thực quản
*Cấu tạo: -Lớp sụn- sợi- cơ bản: +Các sụn khí quản
- Lớp niêm mạc
4.PHẾ QUẢN: phế quản chính traí và phải
-Phế quản phải :- To hơn - Ngắn hơn -Dốc hơn - Chia nhiều nhánh hơn
Trang 7* Vị trí: -Nằm trong lồng ngực
- Mỗi người có 2 phổi nằm trong 2 ổ màng phổi
- Khoang giữa 2 ổ màng phổi là trung thất
*Hình thể ngoài: - Phổi hình nón bổ đôi theo chiều dọc, có 2 phổi phải và trái
- Mỗi phổi có 3 mặt, 1 đỉnh,2 bờ
- Đỉnh phổi: tròn, liên quan đến động mạch và tĩnh mạch dưới đòn
- Mặt: +Mặt ngoài(mặt sườn) có vết lõm sườn.Phổi phải to hơn phổi trái, có 2
rãnh(chéo-chếch,chéo-ngang).Chia làm 3 thùy(trên,giữa,dưới).Phổi trái có 1 rãnh chếch, chia làm 2 thùy trên dưới
+Mặt dưới(mặt hoành) hay đáy phổi nằm trên cơ hoành và đúc theo vân hoành Qua cơ hoành liên quan đến mặt trên gan
+ Mặt trong(mặt trung thất): lõm sâu do có ấn tim, sau trên ấn tim có rốn phổi
-Các bờ:
(đoạn thẳng) Đoạn ngoài( đoạn cong)ngăn cách mặt hoành, mặt hoành với mặt sườn
*Cuống phổi: nằm ngang đốt sống ngực V-VII.Cuống phổi phải nằm sau TM chủ trên và tâm nhĩ
phải.Cuống phổi trái nằm dưới cung ĐM chủ và trước ĐM chủ ngực
+Cuống phổi chức phận gồm: phế quản chính, ĐM phổi, TM phổi là thành phần tham gia vào chức năng hô hấp
+Cuống phổi dinh dưỡng gồm: ĐM phế quản, TM phế quản, TK tự chủ(đám rối phổi), bạch huyết
GIỚI HẠN VÀ PHÂN CHIA Ổ MIỆNG:
- Giới hạn: + trước: môi và khe miệng +Sau: eo họng
+Trên: khẩu cái (cứng,mềm) +Dưới: sàn miệng +Hai bên: má
-Phân chia: +Tiền đình miệng: giới hạn bên ngoài: môi và má; giới hạn bên trong: lợi và răng.Thông
ra bên ngoài qua khe miệng
+Ổ miệng chính thức: giới hạn ở trước và 2 bên bởi cung huyệt răng,các răng và lợi.phía sau thông với hầu qua eo họng
RĂNG
-Hình thể ngoài và cấu tạo
a) hình thể ngoài:+thân răng + chân răng + cổ răng
b) cấu tạo: + men răng và chất xi măng + ngà răng + tủy răng
THỰC QUẢN
- giới hạn:+ trên liên tiếp với hầu + dưới: đỏ vào dạ dày + dài 25 cm
- phân đoạn:+ cổ: nấp sau khí quản + ngực: sau khí quản, tim + bụng: sau gan
- 4 chỗ hẹp thực quản: + hầu + bắt chéo cung ĐM chủ + lỗ chui qua cơ hoành
Trang 8
DẠ DÀY:
* Vị trí : vùng thượng vị và hạ sườn trái, ngay dưới vòm hoành trái
* Phân chia: chia làm 2 pần: + phần đứng
+ phần ngang
- phần đứng: ở 2/3 dạ dày nằm bên trái cột sống, tỉ lệ chếch xuống dưới ra trước gần
+ tâm vị: nằm giữa thực quản và dạ dày
+ đáy vị: là pần pình to bên trái tâm vị lên đến x sườn V bên trái
+ thân vị: nằm giữa đáy vị và môn vị
- phần ngang( phần môn vị) gồm: +hang môn vị + ống môn vị
Dạ dày thông với tá tràng qau lỗ môn vị
* bờ: có 2 bờ: + bờ cong lớn: mạc nối lớn
+ bờ cong nhỏ: mạc nối bé
* lỗ: có 2 lỗ: + tâm vị: thông với thực quản
+ môn vị: thông với tá tràng
RUỘT GIÀ( ĐẠI TRÀNG):
* Vị trí: + quây thành khung + ngoại vi ổ bụng
* Hinh thể ngoai: + bướu đại tràng + dải sán đại tràng
*Phân đoạn: - Manh tràng và ruột thừa
-Đại tràng: + lên: sau phúc mạc + ngang: trong phúc mạc
+ xuống: sau phúc mạc + sigma: trong phúc mạc, di động
-Trực tràng:trước đốt sống cùng III-V,dài 12cm,có 3 đường cong(đường cong trên lồi trực
tràng,đường cong giữa lồi trực tràng,đường cong dưới lồi trực tràng).Phần dưới phồng to gọi là bóng trực tràng.Trong lòng trực tràng niêm mạc bị các thớ cơ vòng đội lên tạo thành các nếp ngang trưc tràng
-Ống hậu môn:xuyên qua thành chậu hông và đáy chậu, dài khoảng 4cm,thành trước hơi ngắn hơn
thành sau.Ống hậu môn được vây quanh bởi các cơ thắt hậu môn giữ cho nó ở trạng thái đóng trừ khi tiết phân.Niêm mạc nửa trên có 6-10 nếp dọc nhô lên gọi là cột hậu môn
*chú ý: - hỗng và hồi tràng trong púc mạc và di đôngj
- hành tá tràng pần di động
- tá tụy, thận sau púc mạc
- niệu quản: sau, dưới púc mạc
- bàng quang: dưới phúc mạc
SO SÁNH RUỘT GIÀ VÀ RUỘT NON:
- màu sắc: ruột non màu hồng phấn, ruột già màu xám
- hình thể: ruột non dài hơn ruột già Ruột già có đường kính lớn hơn,vị trí cố định hơn,có các bướu đại tràng,có các dải sán túi cơ dọc
- chức năng: + ruột già tái hấp thu nước
+ ruột non hấp thu dinh dưỡng
- túi thừa púc mạc( đại tràng)
Trang 9TRỰC TRÀNG VÀ ỐNG HẬU MÔN:
Vị trí: - trước xương cùng IV – V và xương cụt
- Ống hậu môn chui qua hoành chậu hông và đáy chậu, bắt đầu ở bóng trực tràng đột ngột hẹp lại
- Tận hết hậu môn
* Trong hậu môn: lớp trong của hậu môn cấu tạo là gì?
- niêm mạc của nửa trên HM (15 mm) là thượng mô trụ đơn giống như trực tràng
- có 6-10 nếp dọc, cột hậu môn
- đường nối đầu tiên của các cột HM là đường nối HM- trực tràng
- nền của các cột HM được nối với nhau = nếp hình bán nguyệt là các van HM
+ trên mỗi van là 1 ngách nhỏ: xoang HM
+ van HM nằm dọc là đường lược
+ ống HM kéo dài 15mm dưới van Hm: vùng chuyển tiếp Hm
Vùng chuyển tiếp cận cùng dưới 1 màng hẹp gọi là rãnh gian cơ thắt HM ( đường trắng)
+ Cơ HM: + cơ thắt lưng HM trong
+ cơ thắt HM ngoài
ĐẠI TRÀNG & TIỂU TRÀNG
Kích
thước
Ngắn hơn,đườg kính lớn hơn 1,4-1,8 m
Dài hơn,đường kính nhỏ hơn 6-7m
Trạng thái Có các dải cơ dọc, các dải sán, các
bướu đại tràng , túi thừa, mạc nối Xếp thành hình chữ U ngược
Nhẵn, trơn, quận lại thành các quai ruột
Có 14-16 quai ruột sắp xếp khác nhau trên từng đoạn
Chức
năng
Chủ yếu tái hấp thu nước và các chất hòa tan, thải chất cặn bã
Hấp thu chất dinh dưỡng
Trang 10*Hình thể ngoài của gan:
Gan có 2 mặt: mặt hoành, mặt tạng 1 bờ sắc: bờ dưới
-Mặt hoành:
+Mặt này áp vào cơ hoành
+Phần sau: mặt hoành có 1 vùng tam giác không được phúc mạc….dính với cơ hoành bằng mô liên kết, gọi là vùng trần
+ Chỗ bám dây chằng liềm + Chỗ bám dây chằng vành chiagan thành 2 thùy phải và trái
-Mặt tạng: + Hướng xuống dưới,ra sau và sang trái mang nhiều vết ấn tạng
+ Khe dây chằng liềm cùng khe dây chằng TM rãnh,TM chủ dưới
+Hố túi mật
+Cửa gan
Chia gan làm 4 thùy trái, phải,vuông đuôi
+Thùy trái: nằm bên trái các khe dây chằng tròn, dây chăng tĩnh mạch
Có 2 ấn: ấn thực quản, ấn dạ dày
+Thùy phải: nằm bên phải: hố túi mật,rãnh TM chủ dưới
Ở trước có ấn đại tràng
Liên quan đến cực trên thận phải:có ấn thận
Bên trái ấn thận: ấn tá tràng
Tại vùng trần: ấn thượng thận
Hai thùy còn lại ngăn cách nhau bởi cửa gan
+Thùy đuôi: ở sau
-Bờ dưới: là bờ sắc ngăn cách phần trước và phần phải của mặt hoành với mặt tạng
* Đường dẫn mật ngoài gan,cuống gan
-Đường dẫn mật ngoài gan: +Ống gan phải và ống gan trái +Ống gan chung
+Ống túi mật +Ống mật chủ
- Cuống gan: +Ống mật chủ +ĐM gan riêng +TM cửa
THẬN
1.Vị trí, kích thước, hình thể ngoài của thận
-Vị trí: 2 thận nằm sau, ngoài phúc mạc, ở 2 bên cột sống thắt lưng Trong góc của thận được tạo bởi giữa xương sườn XI và cột sống thắt lưng Thận phải thấp hơn thận trái vì có gan đè lên
*Hình thể ngoài và liên quan:
-Hình thể ngoài: + Thận có 2 mặt, 2 bờ, hai cực
+ Thận hình hạt đậu dẹt, là tạng đặc lên dễ vỡ khi bị chấn thương
+ Kích thước: dài 10cm, ngang 5cm, dày 2,5cm, trọng lượng khoảng 135 – 140gr
-Liên quan:
+ Nhu mô thận được bọc bởi một lớp màng xơ dai (bao xơ) là bao mỡ (bao mỡ quanh thận) Một lớp mô liên kết bao bọc quanh bao mỡ của thận và tuyến thượng thận gọi là mạc thận Mạc thận gồm
2 lá trước và sau Giữa lá sau của mạc thận và thành lưng có một khối mỡ cạnh thận trong đó có chứa các dây thần kinh
-Mặt trước:+ Thận phải: phía trên liên quan với vùng trần mặt dưới của gan, phần xuống của tá tràng
phải