1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn dược lý đại học y hà nội

22 2,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 446,5 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ hmu.rar (45 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trắc nghiệm dược lý hmu có đáp án. những câu test rất sát bài học. thi trắc nghiệm trên máy tính vào rất nhiều. các bạn trường đại học y hà nội học là qua hết. Mình đã thi qua và đã chứng minh điều đó. có bạn nào muốn thêm thông tin thì liên hệ mình nhé

Trang 1

I Phân biệt câu đúng sai cho các câu hỏi dưới đây:

1 Thuốc có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng người dùng nếu

không sử dụng đúng thuốc, đúng liều và đúng cách

2 Liều dùng thuốc cho trẻ em bằng ½ liều người lớn

3 Thuốc mang tên gốc là thuốc kinh điển, không còn là sản phẩm

độc quyền của một cá nhân hay một tập thể nào

4 Thuốc không thể hấp thu qua da lành mà chỉ hấp thu qua vùng da

bi tổn thương

5 Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu thuốc tốt nhất vì ở đó có nhiều

nhung mao nên diện tích tiếp xúc lớn

6 Không có thuốc nào hấp thu được qua đường ruột già và trực

tràng

7 Thuốc có tỉ lệ liên kết protein huyết tương cao sẽ tồn tại lâu trong

cơ thể và tác dụng kéo dài

8 Ở trẻ sơ sinh, khả năng liên kết thuốc với protein huyết tương cao

hơn so với người lớn

9 Thận là nơi chính thải trừ thuốc, khoảng 90% thuốc tan trong

nước được thải trừ qua thận

10 Phụ nữ thường nhạy cảm với các thuốc tác động lên thần kinh

trung ương hơn nam giới

11 Đối với một số thuốc, người béo thường chịu được liều cao hơn

bình thường do sự tích lũy thuốc trong các mô mỡ

12 Người nghiện thuốc có thể có những biểu hiện rối loạn về tâm

sinh lý

13 Chế độ dinh dưỡng không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

trong cơ thể

14 Tất cả các thuốc đều phải dùng sau khi ăn no

15 Trước khi tiêm kháng sinh penicillin nên thử phản ứng dị ứng

16 Phụ nữ có không được dùng thuốc trong thời gian có thai và nuôi

con bú

17 Quen thuốc và nghiện thuốc như nhau

18 Cấu trúc hóa học của thuốc đóng vai trò quan trọng quyết định

đến tác dụng của thuốc

19 Thuốc gel dễ rửa sạch hơn thuốc mỡ khi bôi lên da

20 Thuốc gây mê là những thuốc ức chế TKTW không hồi phục

21 Thuốc mê theo đường tĩnh mạch có thời gian khởi mê ngắn hơn

thuốc mê theo đường hô hấp

22 Thuốc mê theo đường trực tràng, ngày nay được sử dụng rộng rãi

do dễ sử dụng

23 Một trong các nhược điểm của ether mê là khó bảo quản

Trang 2

24 Thiopental là thuốc độc bảng B

25 Ketamin là thuốc độc bảng B

26 Không gây mê halothan liên tiếp 2 lần trong 3 tháng trên mộtbệnh nhân

27 Thuốc mê qua đường hô hấp thải trừ chính qua đường hô hấp

28 Halothan là thuốc mê đường hô hấp ở dạng khí

29 Thuốc tê dùng phong bế dây thần kinh cảm giác trong phẫu thuậtnhỏ

30 Procain không có tác dụng gây tê bề mặt

31 Lidocain gây tê bề mặt yếu hơn procain

32 Morphin được bảo quản theo quy chế hướng thần

33 Pethidin có tác dụng giảm đau kém hơn morphin nhưng độc tínhthấp hơn, ít gây buồn nôn và táo bón

34 Morphin còn dùng làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật

35 Cafein có tác dụng lợi tiểu nhẹ

36 Aspirin có tác dụng giảm kết dính tiểu cầu

37 Viên aspirin PH8 khi uống phải bẻ nhỏ để thuốc dễ hấp thu quađường tiêu hóa

38 Paracetamol không dùng cho người xuất huyết tiêu hóa

39 Piroxicam có tác dụng giảm đau chống viêm mạnh hơn aspirin

40 Diclofenac phải uống sau khi ăn no để giảm tác hại đến dạ dày

41 Ibuprofen dùng giảm đau trong khi hành kinh

42 Không dùng indomethacin với tác dụng hạ sốt

43 Paracetamol không dùng cho người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng

Trang 3

56 Thuốc tiêm diphenhydramin dùng tiêm dưới da để chống dị ứng

57 Codein là alkaloid chiết xuất từ nhựa quả cây thuốc phiện

58 Codein có tác dụng long đờm, giúp thải trừ đờm dễ dàng

59 Terpin hydrat dùng chữa ho với liều thấp 0,6g/ ngày

60 Có thể phối hợp codein với terpin hydrat để trị ho

61 Alimenazin là thuốc chữa ho do ức chế trung tâm ho ở hành não

61 Terbutalin dùng điều trị hen phế quản

62 Theophylin dùng chữa ho long đờm

63 N – acetylcystein không dùng cho người viêm loét dd – tt

64 Natri benzoate còn dùng để sát khuẩn đường tiết niệu

65 Hypothiazid là thuốc lợi tiểu có cấu trúc sulfamid

66 Dùng thuốc lợi tiểu Furosemid trong cơn huyết áp nặng

67 Acetazolamid có tác dụng lợi tiểu phối hợp để điều trị phù phốicấp

68 Furosemid là thuốc độc bảng A

69 Khi dùng thuốc lợi tiểu hypothiazid nên bổ sung k+

70 Khi thủy phân glycoside tim, người ta thu được một phần đường

và một phần không đường

71 Phần không đường của glycoside tim có cấu trúc steroid và có tácdụng chọn lọc trên cơ tim

72 Digoxin là thuốc trị suy tim có nguồn gốc từ tự nhiên

72 Procainamid ngoài tác ngoài tác dụng chống loạn nhịp tim còn cótác dụng gây tê nhẹ

73 Nitroglycerin là dẫn chất nitrat được dùng chữa đau thắt ngực

74 Nifedipin viên ngậm dưới lưỡi có tác dụng nhanhđiều trị caohuyết áp kịch phát

75 Methyldopa dùng trong cơn tăng huyết áp kịch phát

78 Không được phối hợp thuốc lợi tiểu với thuốc chữa tăng huyết áp

79 Heptamyl có tác dụng tăng huyết áp, điều trị hạ huyết áp tư thế

80 Nhu cầu về sắt ở phụ nữ cao hơn bình thường

81 Vitamin B12 dùng chữa thiếu máu do mọi nguyên nhân

82 Cơ thể người không tổng hợp được acid folic

83 Thiếu máu ưu sắc biểu hiện hồng cầu nhỏ, huyết tố giảm

84 Oxytocin là nội tiết tố có tác dụng cầm máu sau đẻ

85 Vitamin K phòng xuất huyết cho PNCT và trẻ sơ sinh

86 Calci clorid ngoài tác dụng cầm máu còn có tác dụng chống cogiật do giảm calci huyết

87 Dung dịch NaCl 10% dùng để bù nước và chất điện giải cho cơthể bằng cách tiêm nhỏ giọt vào tĩnh mạch

88 Tát cả các dung dịch tiêm truyền đều phải bán theo đơn

89 Dung dịch glucose không dùng được cho người bị tai biến mạchmáu não

Trang 4

90 Dung dịch NaCl 10% được tiêm bắp

91 Plasma sec dùng cung cấp nước và điện giải cho cơ thể

92 Không dùng Alvesin cho người suy thận nặng

93 Dextrose là một trong những biệt dược của dextran

94 Dung dịch dextran dùng thay thế huyết tương trong phẫu thuật,bỏng nặng

95 Ringer lactate dùng bù nước và điện giải trong sốt cao, tiêu chảy

96 Bệnh loét dạ dày – tá tràng chỉ gặp ở người lớn

97 Nhôm hydroxyd vừa có tác dụng trung hòa acid dịch vị, vừa cótác dụng bao phủ vết loét dạ dày – tá tràng

98 Nên uống nhôm hydroxyd sau bữa ăn đê trung hòa acid dịch vị

99 Cimetidin không dùng chữa đau dạ dày cho PNCT

100 Motilum M có tác dụng trị đầy bụng, khó tiêu

101 Bismuth subcitrat dùng kết hợp với kháng sinh để chữa loét dd-tt

102 Sorbitol là thuốc nhuận tràng lợi mật có nguồn gốc tự nhiên

103 Berberin dùng được cho PNCT

104 Khi pha dung dịch oresol phải dùng nước đun sôi để nguội

105 Không được dùng loperamid cho trẻ em dưới 6 tuổi

106 Berberin chỉ có tác dụng trị lỵ trực khuẩn

107 Giun chỉ sinh sống và phát triển ở đường tiêu hóa

108 Mebendazol có tác dụng trên nhiều loại giun sống ở ruột

109 Beda-500 dùng an toàn cho trẻ em dưới 2 tuổi

110 Niclosamid điều trị sán trong đường tiêu hóa

111 Diethylcarbamazin có tác dụng diệt giun và sán trong đường tiêuhóa

112 Albendazol có tác dụng trên ấu trùng sán

113 Bạc nitrat 1% dùng nhỏ mắt cho trẻ sơ sinh

114 Thuốc nhỏ mắt bạc nitrat 1% là thành phần giảm độc bảng A

115 Thuốc nhỏ mắt Pilocarpin 1% là thành phần giảm độc bảng A

116 Dung dịch hydrogen peroxyd 3% có tác dụng cầm máu cam

117 Dung dịch hydrogen peroxyd có tác dụng đùn mủ và các tổ chứcdập nát ở vết thương

118 Naphazolin 0,05% dùng nhỏ mũi cho trẻ em dưới 7 tuổi

119 Sulfarin được dùng nhỏ mũi cho trẻ em dưới 7 tuổi

120 Acid boric có tác dụng sát khuẩn

121 Acid có tác dụng diệt nấm mốc, chữa hắc lào

122 Acid salicylic có tác dụng bạt sừng

123 DEP không dùng cho trẻ em vì gây kích ứng da, niêm mạc

124 Dùng dung dịch ethanol 900 sát khuẩn vết thương tốt hơn tốt hơndùng dung dịch ethanol 700

125 Cloramin có tác dụng sát khuẩn mạnh do phân hủy ra các sảnphẩm có tính oxy hóa

Trang 5

126 Dung dịch cloramin T 1% được dùng khử khuẩn quần áo bệnhnhân trước khi giặt

127 Dung dịch kali permanganate chỉ được pha trước khi sử dụng đểtránh bị phân hủy làm giảm tác dụng của thuốc

128 Để giải độc Morphin dùng dung dịch thuốc tím 0,1%

129 Người bị dị ứng ampicilin có thể dùng cephalexin để thay thếtrong điều trị nhiễm khuẩn

130 Ampicilin có thể dùng cho trẻ dưới 2 tuổi bị nhiễm khuẩn đường

hô hấp

131 Chỉ dùng kháng sinh khi biết chắc có nhiễm khuẩn hoặc dùngtrong trường hợp cần thiết

132 Dùng kháng sinh nhất thiết phải dùng đủ liều

133 Benzathin benzyl penicillin dùng điều trị dự phòng cơn tái phátthấp khớp cấp, viêm cầu thận cấp

134 Amoxicilin có tác dụng tương tự ampicilin nhưng hấp thu kémhơn

135 Augmentin có tác dụng trên các chủng vi khuẩn sản sinh ra beta –lactamase

136 Cephalexin không dùng cho PNCT và trẻ em dưới 2 tuổi

137 Cefepim có tác dụng với tất cả vi khuẩn sản sinh ra beta –lactamase

138 Gentamycin thường dùng ở dạng uống và dạng tiêm

139 Ciprofloxacin có tác dụng điều trị lậu cầu và các nhiễm khuẩnkhác

140 Các kháng sinh họ aminosid thường có độc tính cao với thínhgiác, có thể gây điếc không hồi phục

141 Cloramphenicol không gây hội chứng xám ở trẻ sơ sinh

142 Doxycyclin có tác dụng tương tự Tetracyclin, nhưng liều dùngcao hơn và tác dụng kéo dài hơn

143 Người bị dị ứng với penicillin có thể thay thế bằng erythromycin

147 Khi sử dụng sulfamid không nên uống nhiều nước

148 Sulfacetamid có tác dụng trên virus gây đau mắt

149 Co – trimoxazol có thể điều trị viêm đường hô hấp

150 Có thể tiêm Novocain gây giảm đau trước khi dùng sulfamid

151 Quinin chỉ có tác dụng cắt cơn sốt rét, không có tác dụng phòngbệnh

152 Cloroquin dùng phòng và chữa sốt rét trên cả 4 loại Plasmodium

Trang 6

153 Artemisinin có tác dụng cắt cơn sốt rét trên cả các chủng đãkháng quinine

154 Primaquin chỉ có tác dụng chống lây truyền sốt rét

155 Primaquin là thuốc độc bảng B

156 Fansidar là thuốc dự phòng sốt rét khi đi vào vùng có dịch

157 Artesunat có tác dụng nhanh, mạnh hơn Artemisinin

158 Hormon có tác dụng sinh học với liều rất thấp

159 Khi thừa hormone, cơ thể sẽ thải trừ ra ngoài mà không gây bệnhlý

160 Hormon là những hợp chất hữu cơ mà sau khi tác dụng bị phânhủy rất nhanh

161 Postinor uống tránh thai 1 viên liên tục

162 Hydrocortison là hormone là hormone tuyến thượng thận có tácdụng chống viêm, chống dị ứng và giảm miễn dịch

163 Hydrocortison ít tác dụng phụ hơn prednisolon

164 Không được dùng testosterone cho phụ nữ

165 Insulin bảo quản nơi mát 10 - 150

166 Methylthiouracil điều trị Basedow

167 Dexamethason không dùng cho người cao huyết áp

168 Vitamin B1 chữa rối loạn tiêu hóa, kích thích ăn uống

169 Khi thiếu vitamin, nên dùng phối hợp nhiều vitamin với nhau để

có hiệu quả điều trị cao

170 Phần lớn các vitamin được cơ thể tổng hợp nên

171 Các vitamin nhóm B điều trị viêm dây thần kinh ngoại vi

172 Có thể dùng vitamin A cho phụ nữ có thai ở liều cao

173 Vitamin E ít gây tích lũy cho cơ thể

174 Thiếu vitamin C làm xuất huyết dưới da, xuất huyết não

175 Vitamin PP điều trị bệnh beri – beri

176 Vaccin có tác dụng điều trị đặc hiệu với các bệnh do virus gây ra

177 Phụ nữ có thai cần tiêm giải độc tố uốn ván 2 mũi, mũi sau cáchkhi sinh 1 tháng

178 Tất cả các vaccine đều chứa virus sống

179 Kê đơn và bán thuốc theo đơn không phải là nội dung quốc gia vềthuốc thiết yếu

180 Kê đơn và bán thuốc theo đơn nhằm mục đích nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh

181 Tất cả các loại kháng sinh uống không cần phải kê đơn và bánthuốc theo đơn

182 Viên diazepam 5mg/viên < 5 viên phải kê đơn và bán theo đơn

183 Người kê đơn là người phải có bằng tốt nghiệp đại học y khoa

184 Người bán thuốc không cần có bằng chuyên môn về dược

185 Bác sĩ co thể vừa kê đơn, vừa bán thuốc

Trang 7

186 Trong thời kỳ kinh nguyệt không nên dùng các thuốc các thuốclàm tăng quá trình chảy máu

187 Để tăng tác dụng của thuốc chỉ có cách duy nhất là phải tăng liều

188 Có thể tiêm Novocain gây giảm đau trước khi dùng sulfamidkháng khuẩn

189 Dùng sulfamid cho người suy gan, thận phải giảm liều so vớingười có chức năng gan, thận bình thường

190 Cơ chế kháng khuẩn của sulfamid là cạnh tranh với PABA trong

tế bào vi khuẩn

191 Artemisinin có tác dụng cắt cơn sốt rét trên cả chủng đã khángvới quinine

192 Levothyroxin điều trị cường giáp, basedow

193 Testosterone là hormone sinh dục nam nên chỉ có ở nam giới

194 Khi thiếu vitamin không nên sử dụng phối hợp nhiều vitamin vớinhau để điều trị có hiệu quả cao

195 Xanh methylen dùng sát khuẩn, không có tác dụng giải độc

196 Than hoạt có tác dụng giải độc đường tiêu hóa

197 Khi uống biosubtyl (men tiêu hóa) phải pha với nước sôi

198 Để trung hòa acid dịch vị trong đau dạ dày – tá tráng, nên uốngnhôm hydroxyd sau bữa ăn

199 Methyldopa dùng trong tăng huyết áp ở phụ nữ có thai

200 Salbutamol dùng điều trị hen do có tác dụng giãn phế quản

201 Tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamine H1 là gâytáo bón, bí tiểu, liệt dương

202 Nhiều thuốc có khả năng ức chế ức chế sự kết dính tiểu cầu nhưaspirin

203 Một trong những nguyên tắc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai

là người có bệnh phải chữa trị trước khi mang thai

204 Ở phụ nữ cho con bú, người mẹ nên uống aspirin thay choparacetamol

205 Dược sỹ trung học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác

có cùng hoạt chất

206 Khi dùng haloperidol, bệnh nhân trầm cảm thì phải tăng liều

207 Rifampicin có tác dụng không mong muốn nguy hiểm nhất là độccho gan

208 Rifampicin chỉ được chỉ định điều trị lao do dễ bị kháng thuốc

209 Không nhất thiết phải sử dụng vitamin E hàng ngày

210 Chỉ định Penicillin G Benzathin từ đầu khi điều trị nhiễm trùngmáu cấp

211 Ceftriaxon dinatri có phổ tác dụng mở rộng sang vi khuẩn gramâm

212 Adrenalin có tác dụng làm hạ đường huyết

Trang 8

213 Acid acetylsalicylate dễ hấp thu qua niêm mạc dạ dày

214 Cephalosporin thế hệ I khuyếch tán vào dịch não tủy

215 Uống vitamin E để chống oxy hóa cho vitamin A

216 Chống chỉ định estradiol valerat cho bệnh nhân ung thư vú vàsinh dục

217 Các antacid có thể làm lành vết loét nhưng không có tác dụnggiảm đau do loét

218 Thời kì kinh nguyệt cần tránh dùng thuốc làm tăng quá trình chảymáu

219 Các thuốc thân lipid dễ thải trừ qua nước tiểu

220 Tác dụng giảm ho của Morphin mạnh hơn Codein

221 Khi dùng Indomethacin trong thời gian dài nên kiểm tra côngthức máu

222 Với loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần mỗinăm chỉ dự trù thuốc được một lần vào đầu năm

223 Ở liều cao Atropin sulfat có thể gây ảo giác hôn mê, co giật

224 Tác dụng phụ của Promethazin hydroclorid là gây nhức đầu, tănghuyết áp, xơ cứng mạch

225 Niketamid được dùng điều trị suy tim trong thời gian nghỉ

226 Nguyên tắc sử dụng thuốc chống dị ứng là khi uống thuốc chỉnuốt, không nhai

227 Paracetamol có tác dụng kích thích trung tâm điều hòa thân nhiệt

228 Cấm dùng Indomethacin cho trẻ em dưới 6 tuổi

229 Thuốc tồn tại dạng tự do nhiều sẽ có tác dụng mạnh hơn dạng kếthợp

230 Tất cả các thuốc lợi tiểu đều có Sulfornamid

231 Cafein là alkaloid của cây thuốc phiện

232 Gardenal được hấp thu dễ dàng qua đường uống và đường tiêm

233 Diazepam được dùng để chữa nhược cơ năng, suy hô hấp

234 Không nên dùng aspirin cho trẻ em dưới 13 tuổi

235 Strychnin sulfat có tác dụng làm cường kiện các cơ quan cảm giác

236 Dùng Diclofenac dùng để chống loét dạ dày

237 Alversin cung cấp chất điện giải cho cơ thể

238 Diazepam có tác dụng an thần, chống suy tim

239 Paracetamol 0,5g được dùng chủ yếu bằng đường tiêm

240 Asprin được dùng ngoài để chữa hắc lào, nấm, lang ben

241 Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng yêu cầu điều trị đa số bệnh củangười dân trong cộng đồng

241 Aspirin dùng chữa hạ sốt khi bị sốt xuất huyết

242 Dùng plasma sec phải thử nhóm máu người cho và người nhận243

Trang 9

II Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây bằng cách

khoanh tròn vào chữ cái đầu câu được chọn:

1 Thông thường liều điều trị của thuốc thường ở trong khoảng:

A Liều tối đa và liều độc C Liều tối thiểu và liều tôi đa

B Dưới liều tối thiểu D Trên liều tối đa

2 Theo anh, chị thuốc gây tê nào trong các thuốc dưới đây không được

phối hợp với sulfamid:

3 Theo anh chị, quan điểm dùng thuốc nào đáng bị lên án trong các quan

điểm dưới đây:

A Chỉ dùng thuốc khi cần thiết

B Kết hợp giữa thuốc và chế độ dinh dưỡng

C Sử dụng thuốc phòng bệnh trong mọi trường hợp

D Dùng thuốc sớm ngay sau khi chẩn đoán đúng bệnh

4 Để rửa mắt do bụi bẩn an toàn nhất, theo anh chị dùng thuốc nào sau

đây:

A Bạc Nitrat 1% B Cloramphenicol 0,4%

C Kẽm sulfat 0,1% D Natri clorid 0,9%

5 Thuốc có tỉ lệ liên kết protein huyết tương cao thì:

A Tồn tại ít trong cơ thể và tác dụng ngắn

B Tồn tại lâu trong cơ thể và tác dụng kéo dài

C Không ảnh hưởng đến thời gian tác dụng của thuốc

D Thời gian tác dụng chậm

6 Anh (chị) hãy lựa chọn một trong những thuốc sau dùng để hạ sốt cho

bệnh nhân bị đau dạ dày:

A Acid acetyl salicylic B Paracetamol

7 Thuốc khó hấp thu qua đường tiêu hóa, khi uống sẽ thải trừ chủ yếu

qua:

8 Metronidazol có tác dụng diệt:

A Amip, trùng roi B Amip, trung roi, H.Pilory, VK yếm khí

C Trùng roi, H.Pilory D Amip, trung roi, H.Pilory, Shigella

9 Anh, chị hãy hướng dẫn bệnh nhân sử dụng một trong các thuốc sau

để rửa vết thương có mủ tốt nhất:

A Cồn 700 B Dung dịch Hydrogen peroxyd 3%

C Natri Borat 6% D Natri clorid 0,9%

10 Kháng sinh nhóm Macrolid sau khi hấp thu, tập trung chủ yếu ở:

A Xương, răng, da B Tuyến tiền liệt

C Mô nội tạng D Tất cả các câu trên

Trang 10

11 Dùng một trong các thuốc sau để điều trị cho một người bị cái ghẻ đốt:

A Xanh methylen 1 B D.E.P

C Benzoyl peroxyd D A.S.A

12 Chỉ định đặc hiệu của Amoxicillin là:

A Điều trị bệnh đau dạ dày do H.Pilory B Nhiễm trùng máu

C Nhiễm khuẩn vết thương D Bệnh lậu

13 Thuốc nào điều trị giun chỉ trong các thuốc sau

A Pyrantel 125mg B Niclosamid 500mg

C Diethylcarbamazin 50mg D Albendazol

14 Bệnh nhân 25 tuổi bị nhiễm nhiều loại giun đường tiêu hóa, cách sử

dụng Mebendazol để điều trị:

A.Uống 100mg/lần, lặp lại sau 2 tuần B Uống 200mg/lần duy nhất

C Uống 400mg/lần duy nhất D Uống 500mg/lần duy nhất

15 Cần dùng kèm thuốc tẩy MgSO4 (uống 20 – 30g) khi điều trị loại sán:

A.Sán lá gan nhỏ B Sán lá gan lớn

17 Tác dụng không mong muốn của Sulfamid:

A Dễ kết tinh ở đường niệu C Dễ gây dị ứng

B Rối loạn cơ quan tạo máu D Dễ gây rối loạn tiêu hóa

18 Thuốc an toàn nhất cho bà mẹ mang thai bị viêm đường hô hấp là:

Trang 11

C 2/10 D Mọi tỉ lệ

25 Thuốc dùng dự phòng sốt rét là:

C Quinin sulfat D Cloroquin phospha

26 Anh chị hãy hướng dẫn bệnh nhân có thai bị hạ huyết áp sử dụng một

trong các thuốc sau:

27 Thuốc có tác dụng kháng Histamin H2 gây giảm tiết acid dịch vị trong

điều trị loét dạ dày – tá tràng là:

C Magnesi hydroxyd D Papaverin

28 Thuốc phòng chống sốt rét còn có tác dụng điều trị viêm gan do amip:

A Quinin sulfat C Primaquin

D Dự phòng xuất hiện kí sinh trùng sốt rét kháng thuốc

30 Để tránh sự ức chế của tuyến thượng thận, các thuốc corticoid chỉ nên

dùng một lần trong ngày và tốt nhất vào thời điểm:

C 8 – 12giờ D 9 – 12 giờ

31 Tác dụng của Corticoid sau là đúng, ngoại trừ:

A Ức chế sự phát triển tổ chức sụn B Gây loãng xương

C Ức chế tạo sẹo D Ức chế tuyến ngoạitiết

32 Bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh cấp, anh chị cho sử dụng thuốc

sau để đạt hiệu quả tối ưu nhất:

A Prednisolon ống tiêm 25mg/ml B Prednisolon 5mg

C Levothyroxin ống tiêm 0,2mg/ml D Dexamethason 0,5mg

33 Một trong các chế phẩm dưới đây có tác dụng sát khuẩn vết thương tốt

nhất:

A Ethanol 900 B Ethanol 700

C Ethanol 600 D Ethanol 500

34 Chống chỉ định của Vitamin B1

A Uống và tiêm bắp B Tiêm tĩnh mạch

C Người mang thai, cho con bú D Rối loạn tiêu hoá kéo dài

35 Anh chị hãy hướng dẫn bệnh nhân sử dụng một trong các vitamin sau

để chữa bệnh tê phù:

Ngày đăng: 16/03/2019, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w