Quy luật Shelfords (1913). Sự tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể không chỉ phụ thuộc và tính chất của nhân tố mà còn phụ thuộc vào cường độ ( lượng) của nhân tố đó. Sự giảm hay tăng cường độ tác động của nhân tố vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể thì làm giảm khả năng sống của cơ thể. Khi cường độ lên đến ngưỡng cao nhất hoặc xuống tới ngưỡng thấp nhất đối với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật sẽ không thể tồn tại. Những vùng tác động của các nhân tố sinh thái (Hình 1.1). Ô nhiễm môi trường là gì ? Đó là trạng thái (vật lý, hóa học, sinh học) của môi trường có thể gây ra những ức chế hoặc tử vong cho sinh vật. Nguyên lý xử lý ô nhiễm môi trường ? Sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp khác nhau để biến môi trường đang gây ô nhiễm môi trường về trạng thái mà sinh vật và con người có thể hoạt động bình thường. Câu 2. Tại sao nói “Thảm thực vật rừng có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước lớn hơn so với bất kỳ thảm thực vật nào”? Cây rừng to lớn, khả năng hút nước và dự trữ nước trong cây tốt hơn. Thảm thực vật rừng có nhiều tầng thứ và tán lá dày rậm, nên khả năng ngăn đón nước mưa tốt hơn. Đất rừng tơi xốp và nhiều lỗ hổng, nên khả năng hút nước và dẫn truyền nước vào đất tốt hơn. Dưới tán rừng có nhiều vật rụng, nên chúng có khả năng hút nước tốt hơn. Hệ rễ cây to lớn và ăn sâu rộng trong các lớp đất, nên khả năng cố định đất tốt hơn. Rừng hấp thu và phản xạ nhiều ánh sáng; gió trong rừng cũng nhỏ hơn. Do đó, nhiệt độ trong rừng giảm thấp. Nhờ đó nước bốc hơi ra khỏi đất ít hơn
Trang 1ƠN TẬP CUỐI KỲ
Câu 1 Trình bày định luật Shelfords Từ đĩ định nghĩa ơ nhiễm mơi trường là gì? Nguyên lý chung trong xử lý ơ nhiễm mơi trường?
Quy luật Shelfords (1913) Sự tác động của các nhân tố sinh thái
lên cơ thể khơng chỉ phụ thuộc và tính chất của nhân tố mà cịn phụ thuộc vào cường độ ( lượng) của nhân tố đĩ Sự giảm hay tăng cường độ tác động của nhân tố vượt ra ngồi giới hạn thích hợp của
cơ thể thì làm giảm khả năng sống của cơ thể Khi cường độ lên đến ngưỡng cao nhất hoặc xuống tới ngưỡng thấp nhất đối với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật sẽ khơng thể tồn tại Những vùng tác động của các nhân tố sinh thái (Hình 1.1)
Ơ nhiễm mơi trường là gì ? Đĩ là trạng thái (vật lý, hĩa học,
sinh học) của mơi trường cĩ thể gây ra những ức chế hoặc tử vong cho sinh vật
Nguyên lý xử lý ơ nhiễm mơi trường ? Sử dụng tổng hợp
nhiều biện pháp khác nhau để biến mơi trường đang gây ơ nhiễm mơi trường về trạng thái mà sinh vật và con người cĩ thể hoạt động bình thường
Giới hạn tính chống chịu sinh thái
Mức thuận lợi
của yếu tố
Vùng tối ưu
Giới hạn trên tử vong
Giới hạn
dưới tử
ức chế dưới
Vùng
bị ức chế trên
Cường độ của yếu tố
Hình 1.1 Những vùng tác động của các nhân tố sinh thái
Vùng hoạt động bình thường
Trang 2Câu 2 Tại sao nói “Thảm thực vật rừng có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước lớn hơn so với bất kỳ thảm thực vật nào”?
Cây rừng to lớn, khả năng hút nước và dự trữ nước trong cây tốt hơn
Thảm thực vật rừng có nhiều tầng thứ và tán lá dày rậm, nên khả năng ngăn đón nước mưa tốt hơn
Đất rừng tơi xốp và nhiều lỗ hổng, nên khả năng hút nước và dẫn truyền nước vào đất tốt hơn
Dưới tán rừng có nhiều vật rụng, nên chúng có khả năng hút nước tốt hơn
Hệ rễ cây to lớn và ăn sâu rộng trong các lớp đất, nên khả năng cố định đất tốt hơn
Rừng hấp thu và phản xạ nhiều ánh sáng; gió trong rừng cũng nhỏ hơn Do đó, nhiệt
độ trong rừng giảm thấp Nhờ đó nước bốc hơi ra khỏi đất ít hơn
Câu 3 Xói mòn đất: khái niệm, nguyên nhân, tác hại và những biện pháp phòng chống xói mòn đất trong nông - lâm nghiệp?
(1) Khái niệm về xói mòn đất
Xói mòn đất là sự phá hủy và bào mòn các lớp đất mặt (đôi khi cả tầng mẫu chất) dưới ảnh hưởng của nước chảy hoặc gió lớn
Các kiểu xói mòn: nước chảy và gió lớn
(1) Tác hại của xói mòn đất
+ Ảnh hưởng đến đất nông lâm nghiệp
+ Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
· Làm xấu nơi ở của động vật và vi sinh vật đất
· Làm tăng albedo
· Đá ong hóa phát triển mạnh
· Mất mát các chất dinh dưỡng khoáng,
· Làm thay đổi cấu trúc đất
· Làm gia tăng lượng phù sa
(3) Những nguyên nhân ảnh hưởng đến xói mòn đất
+ Loại mưa và cường độ mưa
+ Độ dốc mặt đất
Độ dốc mặt đất Mức độ xói mòn
< 30 Xói mòn yếu
3 - 50 Xói mòn trung bình
5 - 70 Xói mòn mạnh
> 70 Xói mòn rất mạnh
+ Tính chất vật lý và hóa học đất
+ Ảnh hưởng tổng hợp của mưa, độ dốc và tính chất của đất
+ Sự phá hủy lớp phủ thực vật, đặc biệt là rừng
+ Gió lớn (bão + mưa)
+ Hệ thống canh tác không hợp lý
Trang 3(4) Các biện pháp phòng chống xói mòn đất
+ Biện pháp nông học
· Cày ải và phơi khô đất, xới đất và phá váng
· Trồng trọt xen canh hoặc luân canh và có thời gian để đất nghỉ
· Bỏ lại các sản phẩm không thu hoạch kết hợp bón phân, đặc biệt là phân hữu cơ
· Trồng trọt cây nông - lâm nghiệp kết hợp trên cùng một khoảnh đất hoặc trồng xen kẽ nhau
+ Biện pháp lâm học
· Giữ độ che phủ hợp lí của rừng
· Sự luân phiên các đai rừng và không gian trống thích hợp
+ Biện pháp thủy lợi
· Xây dựng các hồ nước, đập nước hay các kè đá
· Dẫn nước chảy theo hướng nhất định…
Những biện pháp cơ bản trong phòng chống xói mòn
Bảo vệ hệ thống rừng
Trồng rừng phối hợp trồng cây nông nghiệp trên những địa hình có dốc trung bình
Mô hình nông - lâm kết hợp
Nghiêm cấm chặt phá cây và chăn thả súc vật trên đất (tầng mỏng, cát, dốc)
Ở vùng núi, xây dựng hệ thống ruộng bậc thang
Phối hợp các biện pháp nông học và thủy lợi
Câu 4 Tại sao chúng ta chỉ ưu tiên bảo vệ những loài thực vật và động vật hoang giã quý, hiếm hoặc có giá trị cao về kinh tế, mà không bảo vệ tất cả các loài thực vật
và động vật nói chung?
Tại vì:
Đối với những loài thực vật và động vật hoang giã
Chúng là những loài bị con người săn đuổi nhiều nhất
Chúng có dân số thấp và khả năng sinh sản kém
Chúng có vùng phân bố hẹp
Chúng lưu trữ những nguồn gien phong phú, mà con người có thể khai thác để tạo
ra những loài mới có năng suất và chất lượng tốt hơn
Chúng có sức sống tốt và khả năng thích nghi rất tốt với môi trường tự nhiên
Trang 4Đối với những loài thực vật và động vật đã được thuần hóa
Chúng là những loài được con người chăm sóc và bảo vệ tốt
Chúng có dân số rất lớn và khả năng sinh sản mạnh
Chúng có vùng phân bố rộng
Chúng đã được con người hiểu rõ và kiểm soát chặt chẽ
Câu 5 Nước ta có mấy loại rừng? Tại sao rừng đặc dụng được ưu tiên bảo vệ cao hơn những loại rừng khác?
Trả lời
Nước ta có ba loại rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Tại sao rừng đặc dụng được ưu tiên bảo vệ cao hơn những loại rừng khác?
Tại vì:
Chúng là những hệ sinh thái tiêu biểu và hiếm
Chúng lưu trữ nhiều loài cây - con quý, hiếm
Chúng có những cảnh quan đặc sắc
Chúng có vai trò to lớn trong khoa học
Chúng là nơi bảo tồn những chứng tích tự nhiên và lịch sử - văn hóa
Chúng là nơi nghỉ ngơi và tham quan du lịch
Chúng là nơi bảo tồn và phát triển những giống cây - con quý, hiếm
Lưu ý: Rừng đặc dụng gồm 3 loại là: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hóa- lịch sử- môi trường Một số rừng tiêu biểu ở Việt Nam là:
- Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng( Quảng Bình)
- Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Sơn( Ninh Binh)
- Vườn quốc gia Cát Tiên(Đồng Nai)
- Rừng Sác ( Cần Giờ- TP.HCM)
Trang 5Câu 6 Loại rừng nào trong số rừng trồng và rừng tự nhiên bị con người phá hoại nhiều nhất? Tại sao?
Rừng tự nhiên bị con người phá hoại nhiều nhất
Nguyên nhân
Trong tiềm thức, con người xem rừng tự nhiên như là tài nguyên do trời đất ban tặng mọi người
Rừng tự nhiên chứa đựng sẵn nhiều tài nguyên quý giá, mà từ đó có thể khai thác
để nuôi sống con người
Ý thức chưa cao của mọi người đối với tài nguyên quốc gia
Rừng trồng ít bị con người phá hoại
Nguyên nhân: Trong tiềm thức, con người xem rừng trồng đã có chủ
Câu 7 Nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống quá trình kết von đá ong? Trả lời
o Nguyên nhân
Môi trường đất chứa nhiều Fe2+
Địa hình thấp bị ngập úng sau khi mưa
Đất bốc hơi nước mạnh
Mạch nước ngầm cao trong mùa mưa và mùa khô
Đá mẹ là phù sa cổ hay phiến sét
Mất lớp phủ thực vật
o Tác hại
Làm thay đổi tính chất vật lý và hóa học đất
Đất nghèo dinh dưỡng
Sinh vật đất phát triển kém
Năng suất rừng và cây trồng thấp
Làm tăng nhiệt độ gần mặt đất
o Biện pháp phòng chống
o Bảo vệ và phát triển lớp phủ thực vật
o Luôn giữ cho đất ẩm
o Sử dụng đất tiết kiệm
o Bón phân hữu cơ cho đất
o Xử lý đất đúng kỹ thuật
Trang 6Câu 8 Tại sao công đồng quốc tế kêu gọi tất cả các quốc gia phải cùng nhau bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên nhiệt đới?
Trả lời
Tài nguyên rừng đã bị suy giảm quá mức cho phép
Rừng có vai trò to lớn trong việc giữ cân bằng nước và cân bằng bức xạ nhiệt ở lớp không khí gần mặt đất
Mất rừng sẽ làm gia tăng Albedo, hạn hán, mưa bão, lũ lụt, đặc biệt là lũ quét
Mất rừng sẽ làm gia tăng hiệu ứng nhà kính
Mất rừng sẽ làm thay đổi khí hậu ở mọi nơi trên trái đất
Rừng không chỉ cung cấp tài nguyên, mà còn là nơi che trở cho con người
Rừng nhiệt đới phân bố ở vành đai nhiệt của trái đất
Vì thế, nếu làm mất rừng nhiệt đới thì hiệu ứng nhà kính, hạn hán, mưa bão, lũ lụt, đặc biệt là lũ quét sẽ gia tăng rất nhanh Điều đó lại dẫn đến làm nâng cao mực nước biển Hậu quả xấu của sự năng cao mực nước biển là vô cùng lớn
Rừng nhiệt đới chứa đựng nguồn tài nguyên phong phú về thực vật và động vật
Vì thế, nếu làm mất rừng nhiệt đới thì thế giới sẽ mất đi những nguồn tài nguyên thực vật và động vật quý giá
Tốc độ phá hoại rừng:
- Tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm giai đoạn 1981-1990 là 0,8% hay 15,4 triệu hecta/
năm, trong đó châu Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (1,2%) Riêng đối với Việt nam, trong vòng nửa thế kỷ từ 1943 đến 1993 có khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị mất, nghĩa là
tốc độ phá rừng hàng năm ở Việt nam vào khoảng 100.000 hecta. Hiện nay, rừng tự nhiên chỉ còn che phủ khoảng 9% lãnh thổ
Câu 9 Tại sao trong lâm sinh lại đề ra nguyên tắc: "Không được khai thác trắng rừng
phân bố trên đỉnh núi và trên những sườn đất dốc, đặc biệt là đất có chứa hàm lượng cát cao"?
Trả lời
Rừng phân bố trên đỉnh núi có tác dụng bảo vệ và làm giảm sự xói mòn và trượt đất ở sườn núi và chân núi
Do đó, nếu mất rừng trên đỉnh núi thì xói mòn đất và trượt đất sẽ gia tăng; đất bị thoái hóa nhanh
Rừng phân bố trên đỉnh núi còn có tác dụng bảo vệ nguồn nước, làm giảm lũ lụt nhất
là lũ quét
Câu 10 Cho biết những hậu quả xấu về môi trường đối với khai thác rừng theo phương thức khai thác trắng?
Trả lời
Trang 7 Làm hao hụt chất khoáng, nhất là đạm ở thể khí thông qua quá trình nitrit hóa
Giết chết nhiều sinh vật có ích
Làm gia tăng xói mòn đất, thoái hóa đất
Làm gia tăng lũ lụt, trượt đất và trôi đất
Làm tăng Albedo và hiệu ứng nhà kính
Làm khô đất
Làm giảm nguồn nước trong suối, sông, hồ