Quyền kháng cáo, kháng nghị Khái niệm Quyền kháng cáo, kháng nghị là quyền của những chủ thể theo quy định của pháp luật và Viện kiểm sát được đề nghị tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại bản án và quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của hội đồng xét xử phúc thẩm trong các trường hợp sau: Có căn cứ xác định toà án cấp sơ thẩm xét xử không đúng thẩm quyền. Xác định có căn cứ giảm bồi thường đối với bị cáo đã bị viện kiểm sát kháng nghị tăng nặng hình phạt. Xác định có căn cứ giảm hình phạt với bị cáo (người bị hại kháng cáo giảm hình phạt, vks kháng nghị tăng hình phạt)
Trang 1Tính chất của xét xử phúc thẩm và Quyền kháng cáo, kháng nghị
Trang 2I TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ
1. Tính chất của xét xử phúc thẩm
(Điều 330 BLTTHS)
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị
Trang 3XÉT XỬ PHÚC THẨM Xét xử lại
Bản án Quyết định Chưa có hiệu lực pháp
luật
Bản án Quyết định Chưa có hiệu lực pháp
luật
Kháng cáo Kháng nghị Hợp pháp
Kháng cáo Kháng nghị Hợp pháp
Tòa án cấp trên trực tiếp
Trang 52 Quyền kháng cáo, kháng nghị
Quyền kháng cáo, kháng nghị là quyền của những chủ thể theo quy định của pháp luật và Viện kiểm sát được đề nghị tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại bản án và quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật
Trang 6Chủ thể, phạm vi Kháng cáo
Trang 7Chủ thể, phạm vi Kháng cáo
Trang 8Tất cả những người tham gia tố tụng đều có quyền kháng cáo quyết định hoặc bản án của toà án cấp sơ thẩm
Trang 9B2 Chủ thể và phạm vi kháng nghị
Điều 336 BLTTHS
Trang 10Thời hạn
kháng cáo
Bản án (điều 333 BLTTHS )
từ ngày người kháng cáo nhận được QĐ
Quá hạn (Điều 335 BLTTHS )
Hội đồng (3 TP) chấp nhận hoặc không chấp nhận
C Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
15 ngày
7 ngày
Trang 132 Thành phần
sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị
Trang 14khi tranh luận
VKS phát biểu quan điểm về
giải quyết vụ án
3 Thủ tục phiên tòa phúc thẩm
Điều 354 BLTTHS
Trang 154 Phạm vi xét xử phúc thẩm
Điều 345 BLTTHS
Trang 16Giữ nguyên
Sửa
• Theo hướng giảm nhẹ
• Theo hướng tăng nặng
III QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM
Điều 355 BLTTHS
QUYỀN HẠN
CỦA TÒA ÁN
Trang 171 Giữ nguyên Điều 356 BLTTHS
• Bản án đúng người, đúng tội
• Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị
Trang 18Sửa bản án theo hướng giảm nhẹ
Miễn TNHS, miễn
hình phạt (HP) cho
bị cáo
Áp dụng điều khoản BLHS về tội nhẹ hơn
HP từ và cho hưởng án
treo
2 Sửa bản án, quyết định sơ thẩm
Điều 357 BLTTHS
Trang 19Sửa bản án theo hướng tăng nặng
Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản
của BLHS về tội nặng hơn; áp dụng
Trang 20Hủy BA,QĐ
Điều tra lại
Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm,
người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội
nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm;
Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà
cấp phúc thẩm không thể bổ sung được;
Miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc
áp dụng biện pháp tư pháp đối với bị cáo không
Trang 21Bài tập
Hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của hội đồng xét xử phúc thẩm trong các trường hợp sau:
• Có căn cứ xác định toà án cấp sơ thẩm xét xử không đúng thẩm quyền
• Xác định có căn cứ giảm bồi thường đối với bị cáo đã bị viện kiểm sát kháng nghị tăng nặng hình phạt
• Xác định có căn cứ giảm hình phạt với bị cáo (người bị hại kháng cáo giảm hình phạt, vks kháng nghị tăng hình phạt)