Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy lưu đồ flowchart để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC.. LỜI MỞ ĐẦUĐể tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng
Trang 1Bài tập quản trị hoạt động
1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC
2 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty ?
3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh nào ? Giải thích ý kiến của anh/chị
4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ
mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc
5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 3
1.1 Tổng quan về sơ đồ dòng chảy 3
1.2 Các ký hiệu sơ đồ dòng chảy sử dụng - lưu đồ flowchart 3
1.3 Quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 4
1.3.1 Sơ đồ dòng chảy mô tả quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 4
1.3.2 Mô tả quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 4
2 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty 5
3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh 6
3.1 Hiệu quả 6
3.2 Chất lượng 6
3.3 Linh hoạt 7
3.4 Cải tiến 7
4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc 8
5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến 8
5.1 Những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này 8
5.2 Đề xuất những ý tưởng cải tiến 9
5.2.1 Giới thiệu dịch vụ mới 9
5.2.2 Đưa dịch vụ ra thị trường mới 10
5.2.3 Đăng ký thương hiệu 10
5.2.4 Mở rộng dây chuyền 10
5.2.5 Liên kết các công ty 10
5.2.6 Đưa sản phẩm ra thị trường thế giới và trên Internet 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp và
từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Quản trị hoạt động là một trong các công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất: trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa
Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù quản trị hoạt động không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp, mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Và như đã lưu ý, do phạm trù quản trị hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt nên trong nhiều trường hợp người ta coi nó không phải chỉ như phương tiện
để đạt kết quả cao mà còn như chính mục tiêu cần đạt
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC.
1.1 Tổng quan về sơ đồ dòng chảy
Mọi dòng thác đều bắt nguồn từ suối Trên dòng chảy của mình con suối có thể chia ra nhiều nhánh suối nhỏ cũng có thể có nhiều nhánh suối nhỏ hòa vào dòng chảy chính Tuy nhiên, mọi dòng thác đều có một đặc điểm chung đó là dòng nước chỉ chảy
từ nơi cao sang nơi thấp hơn
Lấy ý tưởng từ hình ảnh ấy, sơ đồ dòng chảy - flowchart là sơ đồ mô tả một cách thức, một quá trình với các bước thực hiện một cách tuần tự, bước này tiếp nối bước kia Mỗi bước tượng trưng bằng một ô vuông (hoặc ký tự khác) với một mô tả ngắn về bước ấy Các ô vuông được liên kết với nhau bằng các đoạn thẳng và có mũi tên chỉ hướng đi cho bước kế tiếp Dù phức tạp đến đâu các bước đều hướng đến giải quyết vấn đề mà quá trình đặt ra
Ưu điểm lớn nhất của sơ đồ dòng chảy - flowchart chính là thay vì mô tả những công việc phức tạp, bằng ngôn từ trừu tượng, khó hiểu; flowchart đã hình ảnh hóa các bước giúp người đọc hình dung một cách trực quan sinh động hơn Chỉ cần nhìn vào flowchart, người đọc sẽ trả lời được ngay quá trình này là gì (what), gồm bao nhiêu bước, bước đầu tiên bắt đầu từ đâu, bạn đang ở bước nào (where), các bước thực hiện như thế nào (how), khi nào cần thực hiện bước này (when), mối quan hệ logic giữa các bước (why)
1.2 Các ký hiệu sơ đồ dòng chảy sử dụng - lưu đồ flowchart
Bắt đầu Kết thúc Công việc thực
định
Hướng dòng chảy + : Đạt - : Không đạt
Trang 51.3 Quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC
1.3.1 Sơ đồ dòng chảy mô tả quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC
Sơ đồ: Quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 1.3.2 Mô tả quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC
Quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC được bắt đầu khi công ty tiến hành quảng cáo, giới thiệu dịch vụ giặt là của mình đến khách hàng, chào giá bán dịch vụ Khi khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ giặt là, nhân viên đưa cho khách túi giặt đồ trong đó bao gồm tên khách hàng, số tài khoản và thẻ được mã hóa tương ứng với số tài khoản
Khách hàng cho đồ bẩn vào trong túi giặt là được phát, sau đó đặt túi ở địa điểm giao nhận Nhân viên chở đồ cần giặt là đến trung tâm giặt là và giặt sạch sẽ cho khách hàng Khi số lượng quá nhiều, Công ty không đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng thì công ty tiến hành ký hợp đồng với một công ty giặt là khách thừa công suất Nhân viên kiểm định lại chất lượng giặt là, nếu đồ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành giặt là lại Tất cả những đồ đạt tiêu chuẩn được lưu kho và xuất kho trả đồ cho khách hàng Thủ tục thanh toán được thực hiện theo từng lần hoặc cuối tháng
Bắt đầu
Chào giá, giới thiệu dịch vụ
-Duyệt +
Tiến hành giặt là Giao hàng Duyệt
-Duyệt
+
Kho
Trang 62 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty.
Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt là của Công ty TSC bao gồm:
Thuận tiện: Đối tượng sử dụng dịch vụ là những người độc thân hoặc cặp vợ
chồng cùng đi làm Họ là những người luôn bận rộn và không có thời gian thực hiện công việc giặt là sau một ngày làm việc mệt mỏi Hơn nữa, địa điểm khách hàng có thể tiện mang đồ đến giặt và nhận đồ sau khi giặt xong, là ở nơi ra vào của các tòa nhà Công ty cung cấp dịch vụ trong ngày và trả đồ trong ngày hôm sau Điều này khiến cho khách hàng được phục vụ kịp thời nhu cầu
Chính xác: Tính chính xác của chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty được thể
hiện qua: chính xác về thời gian, chính xác về địa điểm, chính xác về thanh toán quần
áo được trả cho khách tại chính địa điểm nhận hàng của khách Dịch vụ giặt đồ trong ngày được chở đi vào lúc 7 giờ sáng và trả đồ vào lúc 6 giờ chiều Khi giao quần áo bẩn cho nhân viên, khách hàng sẽ nhận được túi của Công ty trong đó có bao gồm tên khách hàng, số tài khoản và thẻ thành viên được mã hóa tương ứng với tài khoản
Chặt chẽ: Tính chặt chẽ được thể hiện qua: quy trình làm việc, cách sắp xếp và
phân loại quần áo trước và sau khi giặt là Đầu tiên, khách hàng cho những quần áo bẩn vào trong túi từ ở nhà và đặt chúng tại điểm giao nhận Người nhận quần áo tại điểm giao nhận sẽ gắn một nhãn được mã hóa nhằm xác định vị trí giao nhận hàng Nhân viên chở quần áo này đến trung tâm giặt là Tại đây, quần áo được xác nhận về
số lượng, chủng loại và nhập vào cơ sở dữ liệu, làm căn cứ để tính hóa đơn thanh toán Sau khi giặt sạch, quần áo sẽ được tách riêng theo từng khu vực và gắn với túi giặt đồ của khách hàng Chúng được xếp lên xe tải theo thứ tự trước – sau Khách hàng khi đến nhận quần áo sẽ xuất trình thẻ thành viên, xác nhận lại quần áo đã yêu cầu Thủ tục thanh toán sẽ thực hiện vào cuối tháng hoặc từng lần theo yêu cầu của khách hàng
Chăm sóc khách hàng: Điều này thể hiện qua, việc chăm sóc khách hàng chu
đáo sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ Công ty thuê thêm nhân viên để quản lý các yêu cầu của khách hàng Nhân viên này có nhiệm vụ thu thập các thông tin của khách hàng sử dụng dịch vụ, giới thiệu các tính năng nổi bật của dịch vụ giặt là cũng như giải đáp các thắc mắc của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Sau đó, nhân viên phản ánh với quản lý để quản lý đưa ra các phương án giải quyết, củng cố niềm tin của khách hàng về chất lượng dịch vụ giặt là
Trang 7 Khuyến mãi: Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình giá đặc biệt và
xúc tiến như giảm giá vào một số ngày nhất định trong tuần, áp dụng mức giá đặc biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau, tặng quà cho khách hàng sử dụng dịch vụ vào Thứ hai, triển khai khuyến mãi vào kỳ nghỉ, ngày lễ
3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để
"nắm bắt cơ hội", để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia) Ngoài ra còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
3.1 Hiệu quả
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường Công ty TSC đã góp phần cung cấp cho xã hội một dịch vụ giặt là chuyên nghiệp, thuận tiện cho người dân ở các tòa nhà cao tầng Họ có thể chuyên tâm vào công việc của mình
3.2 Chất lượng
Dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thông qua việc tạo
ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia Nỗ lực đo lường chất lượng đều bắt nguồn từ ngành sản xuất sản phẩm hữu hình Theo triết lý của Nhật Bản, chất lượng là
"không có lỗi – làm đúng ngay từ đầu" Đối với sản phẩm hữu hình thì người tiêu dùng đánh giá khá dễ dàng hình dáng thiết kế sản phẩm, màu sắc bao bì, Hay nói cách khác là người tiêu dùng có thể sờ, ngửi, nhìn hoặc nếm sản phẩm trước khi mua Nhưng đối với dịch vụ – là sản phẩm vô hình, thì việc đánh giá chất lượng của chúng khó khăn hơn nhiều Nếu Công ty TSC có dịch vụ mới với chất lượng cao hơn sẽ có hai tác động đến việc tạo ra lợi thế cạnh tranh Thứ nhất là cung cấp dịch vụ có chất
Trang 8lượng cao làm tăng uy tín cho nhãn mác sản phẩm của Công ty TSC và có khả năng định giá cao hơn Tác động thứ hai của chất lượng đến lợi thế cạnh tranh xuất phát từ hiệu quả cao hơn và vì vậy chất lượng cao hơn sẽ làm giảm chi phí
3.3 Linh hoạt
Để đáp ứng được cho khách hàng, Công ty TSC cần phải cung cấp những dịch
vụ giặt là mà họ cần và cung cấp đúng thời điểm khách hàng muốn Vì thế Công ty TSC phải bằng mọi cách xác định được nhu cầu của khách hàng và thoả mãn họ Đáp ứng khách hàng bao gồm việc đưa lại cho khách hàng giá trị của đồng tiền mà họ bỏ
ra để sử dụng dịch vụ của Công ty TSC Có thể nói việc nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ và đổi mới là những yếu tố để đáp ứng khách hàng một cách tốt hơn
Một khía cạnh khác trong khả năng đáp ứng cho khách hàng được quan tâm hiện nay là thời gian đáp ứng cho khách tức là thời gian cung cấp, vận chuyển hàng hoá và dịch vụ Các cuộc điều tra người tiêu dùng cho thấy thời gian đáp ứng là vấn
đề không hài lòng nhất của khách hàng do đó rút ngắn thời gian đáp ứng cho khách hàng có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh cho Công ty TSC
Để tăng cường khả năng đáp ứng khách hàng, Công ty TSC có thể thiết kế hoàn hảo hơn dịch vụ hỗ trợ sau khi bán hàng tốt hơn Tất cả những yếu tố này cũng
có khả năng đáp ứng khách hàng của Công ty TSC và cho phép Công ty TSC tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm của mình với các đối thủ cạnh tranh kém trách nhiệm hơn
3.4 Cải tiến
Thị trường sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam đang ngày càng phong phú và đa dạng, người tiêu dùng có quyền lựa chọn dịch vụ thích hợp với chất lượng vừa phải và giá cả phải chăng Khi chất lượng dịch vụ tương đương nhau thì một bài toán đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm sao để có thể sản xuất ra dịch vụ với giá thành thấp nhất Phải chăng với yêu cầu đó thì doanh nghiệp sẽ tìm các nguyên vật liệu đầu vào rẻ hơn? giảm chi phí nhân công sản xuất? Giảm chi phí cho quảng cáo? Với những phương án đó, doanh nghiệp không những phát triển mà xu hướng sẽ ngày càng tệ hơn Vậy cách tiếp cận ở đây là doanh nghiệp phải tìm ra những chi phí mà không tạo ra giá trị của dịch vụ trong quá trình để loại bỏ nhằm giảm bớt chi phí cấu thành dịch vụ Hiện nay, Công ty TSC đã quan tâm đến vấn đề cải tiến và đang đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nhưng mức độ thống nhất và toàn diện trong việc tiếp cận còn nhiều hạn chế Quá trình tạo ra sản phẩm/dịch vụ, có các hoạt
Trang 9động tạo ra giá trình của dịch vụ (chi phí cho các hoạt động này được khách hàng chấp nhận), có những hoạt động sẽ không tạo ra giá trị (không được khách hàng chấp nhận) được gọi là lãng phí
4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ
mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc.
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các chi phí, bao gồm chi phí cố định (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) Điều này có nghĩa là tại điểm hòa vốn người sản xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ
Dựa vào số liệu ở Bảng 1, giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc là :
Xuất phát từ công thức :
Công thức tính:
QHV = Fc / (PHV – Vc)
Trong đó:
Q: Là sản lượng hòa vốn
Fc: Chi phí cố định
Vc: Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm.
P0: Giá sản phẩm.
Như vậy,
+ Chi phí cố định = 1400 + 200 + 1386 + 176 + 100 + 280 = 3542 ($)
+ Chi phí biến đổi/ 1 sản phẩm = (20x8x0,3 + 1000x2 + 5000x0,2)/ 5000
= 0,6096 ($)
+ Sản lượng hòa vốn = 5000 áo
Vậy giá bán hòa vốn: PHV = (Fc /QHV) + Vc = (3542/5000) + 0,6096 = 1,318 ($) Vậy giá bán hòa vốn cho việc giặt 1 chiếc áo sơ mi là 1,318 ($)
5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến.
5.1 Những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này
Kinh tế của đất nước ta càng ngày càng phát triển, nhu cầu mua sắm, du lịch của người dân càng ngày càng tăng cao Và chúng ta muốn khởi nghiệp bằng cách tự
Trang 10mở siêu thị mini hay cửa hàng tự chọn để kinh doanh riêng Nhưng lĩnh vực nào cũng chứa đựng rất nhiều khó khăn, vì vậy nếu có nhu cầu kinh doanh thì Công ty TSC nên tham khảo thật kỹ để có thể kinh doanh hiệu quả nhất
- Khó khăn đầu tiên là việc lựa chọn mặt bằng kinh doanh: nếu muốn có được địa điểm đẹp như ở khu đông dân cư, mặt đường hay các toàn nhà chung cư Công ty TSC sẽ phải trả chi phí rất cao, nếu không có nhiều vốn thì rất khó trụ được, vì vậy Công ty TSC cần tìm hiểu thật kỹ khu vực muốn mở để tìm kiếm mặt bằng phù hợp
- Lựa chọn thiết bị siêu thị cũng là một vấn đề: các thiết bị siêu thị như kệ siêu thị, cổng từ an ninh, camera quan sát, bàn thu ngân, tem từ là những thiết bị rất cần thiết cho cửa hàng của Công ty TSC, nhưng nó còn phụ thuộc vào mặt bằng của Công
ty TSC do đó Công ty TSC cần tìm 1 nhà cung cấp có uy tín để được tư vấn nên mua loại nào và vị trí đặt sao cho phù hợp nhất với không gian hiện có
- Hệ thống quản lý bán hàng và nhân viên: việc tìm được nhân viên đáng tin cậy và làm việc lâu dài cũng là một khó khăn ngoài ra để có thể quản lý cửa hàng đơn giản nhất Công ty TSC nên đầu tư hệ thống quản lý bán hàng với phần mềm và các thiết bị đi kèm nó sẽ giảm tối đa khối lượng công việc của Công ty TSC đấy
- Tìm kiếm nhà cung cấp sản phẩm: đây cũng là một vấn đề khó khăn, hiện nay các bên cung cấp sản phẩm là rất nhiều, họ đến chào hàng tận nơi, nhưng Công ty TSC là người quản lý cần phải biết cửa hàng mình bán sản phẩm nào là chính, nhu cầu thị yếu của khu vực xung quanh, rất quan trọng
5.2 Đề xuất những ý tưởng cải tiến
5.2.1 Giới thiệu dịch vụ mới
Hãy biết cách sáng tạo để tìm ra được một dịch vụ mới mà không làm các khách hàng sao nhãng với dịch vụ cũ của mình hay khiến dịch vụ cũ không còn trong lòng người tiêu dùng Hãy tận dụng những khách hàng sẵn có để tung ra dịch vụ mới với giá trị tiềm năng
Một cuộc khảo sát kết hợp với việc phát quà miễn phí có thể khiến khách hàng chia sẻ cùng mình những thông tin quý báu Fred Wainwright, Giám đốc điều hành đồng thời là phó giáo sư tại Trung Tâm Private Equity and Entrepreneurship ở trường kinh doanh Tuck ở Dartmouth cho biết, kết quả nghiên cứu sơ bộ là một điều cần thiết
để có thể đưa ra thị trường các dịch vụ với giá cả hợp lý, lựa chọn được dịch vụ có giá trị đích thực và phát triển một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường