- Chủ động, sáng tạo tổ chức nhiều hình thức sinh hoạt chuyên môn, chú trọng gắn đổi mới phương pháp dạy của giáo viên với phương pháp học tập của học sinh, rèn cho học sinh phương pháp
Trang 1TRƯỜNG THCS PHÙ CỪ
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DỰ
GIỜ, NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1/ Mục đích, ý nghĩa:
- Nhằm giúp giáo viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình dạy học Tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội hỗ trợ lẫn nhau về kĩ thuật dạy học; cách thức tổ chức, quản lí lớp học; cách phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; cách đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Giúp giáo viên, cán bộ quản lí các đơn vị trường có điều kiện trao đổi kinh nghiệm tổ chức quản lí, dạy – học theo mô hình trường học mới.
- Trên cơ sở hướng dẫn học sinh học tập thực tế tại các lớp, dự giờ các tiết học Các giáo viên có kinh nghiệm tư vấn, giúp đỡ, chia sẻ với tổ/ nhóm chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp về cách thức hỗ trợ học sinh học tập có hiệu quả.
- Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét về chất lượng, hiệu quả của công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên của nhà trường, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Tạo cơ hội giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm giảng dạy cho giáo viên trong nhà trường.
- Góp phần đánh giá phong trào bồi dưỡng đội ngũ , đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường.
2/ Yêu cầu.
- Thúc đẩy công tác tổ chức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học trở thành hoạt động thường xuyên, có kế hoạch, tác động tích cực tới công tác tự bồi dưỡng giáo viên, tới chất lượng của việc sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn.
- Chủ động, sáng tạo tổ chức nhiều hình thức sinh hoạt chuyên môn, chú trọng gắn đổi mới phương pháp dạy của giáo viên với phương pháp học tập của học sinh, rèn cho học sinh phương pháp tự học, tự quản lí, tự rèn luyện
II/ KẾ HOẠCH CỤ THỂ.
1/ Thống nhất nội dung chuyên đề hoặc bài học:
CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA (thuộc phân môn Đại số 9).
2/ Thời gian tổ chức.
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học: ngày 07/9/2017.
- Tiến hành bài giảng minh họa và dự giờ, thảo luận về bài giảng minh họa: Thứ tư, ngày 13/9/2017.
3/ Địa điểm:
Phòng học lớp 9A, trường THCS Phù Cừ.
Trang 24/ Phân công nhóm soạn bài: Ghi, Nguyệt, Thiện, Khỏe, Nhung cùng tham gia thiết
kế bài soạn và nêu kế hoạch chi tiết cho việc quan sát và thảo luận sau khi tiến hành bài
học nghiên cứu
5/ Giáo viên dạy minh họa: Nguyễn Quốc Ghi 6/ Chủ trì thảo luận: Hoàng Đức Thiện 7/ Thư kí ghi biên bản: Lê Thị Nhung 8/ Thành phần: Nhóm Toán-Lí tổ Khoa học Tự nhiên.
Phù Cừ, ngày 07/9/2017 Duyệt của tổ chuyên môn
.
Nguyễn Quốc Ghi Người lập kế hoạch Hoàng Đức Thiện
Trang 3CHỦ ĐỀ: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA (Toán 9, Thời lượng lí thuyết 9 tiết, luyện tập 6 tiết, ôn tập 2 tiết, kiểm tra 1 tiết) Bước 1: Chủ đề “Căn bậc hai – căn bậc ba”
Bước 2: Yêu cầu kiến thức kĩ năng cần đạt
1 Khái niệm căn
bậc hai.
Căn thức bậc hai
và hằng đẳng
thức 2
A =A
Về kiến thức:
Hiểu khái niệm căn bậc hai của số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học
Về kỹ năng:
Tính được căn bậc hai của số hoặc biểu thức là bình phương của số hoặc bình phương của biểu thức khác
Qua một vài bài toán cụ thể, nêu rõ sự cần thiết của khái niệm căn bậc hai
Ví dụ Rút gọn biểu thức
2
(2 7)
2 Các phép tính
và các phép biến
đổi đơn giản về
căn bậc hai.
Về kỹ năng:
- Thực hiện được các phép tính về căn bậc hai: khai phương một tích
và nhân các căn thức bậc hai, khai phương một thương và chia các căn thức bậc hai
- Thực hiện được các phép biến đổi đơn giản về căn bậc hai: đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa
số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu
- Biết dùng bảng số và máy tính
bỏ túi để tính căn bậc hai của số dương cho trước
- Các phép tính về căn bậc hai tạo điều kiện cho việc rút gọn biểu thức cho trước
- Đề phòng sai lầm do tương tự khi cho rằng:
A B = A B
- Không nên xét các biểu thức quá phức tạp Trong trường hợp trục căn thức ở mẫu, chỉ nên xét mẫu là tổng hoặc hiệu của hai căn bậc hai
- Khi tính căn bậc hai của số dương nhờ bảng số hoặc máy tính bỏ túi, kết quả thường là giá trị gần đúng
3 Căn bậc ba.
Về kiến thức:
Hiểu khái niệm căn bậc ba của một số thực
Về kỹ năng:
Tính được căn bậc ba của các số biểu diễn được thành lập phương của số khác
- Chỉ xét một số ví dụ đơn giản
về căn bậc ba
Ví dụ Tính 3343, 3 0, 064.
- Không xét các phép tính và các phép biến đổi về căn bậc ba
Bước 3: Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Trang 4BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cấp độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao
1 Khái niệm về
căn bậc hai Biết kn căn bậchai của một số Tính được căn bậc hai của một
số
2 Các phép tính
và các phép biến
đổi căn bậc hai
Khai phương một tích, một thương đơn giản
Đưa đúng thừa số vào trong (ra ngoài) căn bậc hai, tìm ĐKXĐ
Vận dụng thành thạo các phép biến đổi căn bậc hai
vào trong (ra ngoài) căn bậc ba
4 Biểu thức có
chứa căn bậc
hai, căn bậc ba.
Rút gọn biểu thức, giải được một số dạng
PT chứa căn bậc hai đơn giản
Vận dụng giải được một số dạng toán về BĐT và cực trị đại số
Bước 4: Đề xuất năng lực có thể hướng tới
*) Năng lực chung:
- Năng lực tự học ; - Năng lực giải quyết vấn đề; - Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tự quản lý; - Năng lực giao tiếp; - Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng CNTT – TT; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
*) Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
- Năng lực thu nhận thông tin toán học: Năng lực tri giác hình thức hóa tài liệu, năng lực nắm cấu trúc, hình thức hóa bài toán
- Năng lực chế biến thông tin Toán học: Năng lực tư duy logic, hệ thống các kí hiệu số và dấu,năng lực tư duy bằng các kí hiệu toán học
- Năng lực lưu trữ thông tin Toán học: trí nhớ toán học, phương pháp giải, đường lối giải, sơ
đồ tư duy
- Năng lực vận dụng toán học vào giải quyết vấn đề
Bước 5: Lựa chọn bài dạy minh họa.
§ 6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS biết đựơc cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào
trong dấu căn
Trang 52) Kĩ năng: HS nắm được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn Biết vận
dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
4) Năng lực, phẩm chất:
*) Năng lực chung: Năng lực tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng
lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
*) Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
- Năng lực thu nhận thông tin toán học: Năng lực tri giác hình thức hóa tài liệu, năng lực nắm cấu trúc, hình thức hóa bài toán
- Năng lực chế biến thông tin Toán học: Năng lực tư duy logic, hệ thống các kí hiệu số và dấu, năng lực tư duy bằng các kí hiệu toán học
- Năng lực lưu trữ thông tin Toán học: trí nhớ toán học, phương pháp giải, đường lối giải, sơ
đồ tư duy
- Năng lực vận dụng toán học vào giải quyết vấn đề
*) Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự
trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, với cộng đồng,
nhân loại; Nghĩa vụ của công dân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Thày: SGK, giáo án, bảng phụ, máy chiếu, Computer…
2)Trò: SGK, dụng cụ học tập, giấy A4…
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1)Các phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, động não, thuyết trình…
2)Các kĩ thuật: bản đồ tư duy, hoạt động nhóm nhỏ, khăn trải bàn, trình bày 1 phút…
IV Tiến trình tiết học:
1/ Khởi động:
- Ổn định tình hình: Kiểm tra sĩ số lớp 9A: ; 9B:
- kiểm tra bài cũ :
* GV nêu yêu cầu kiểm tra
- HS1: Chữa bài 47 (a,b) <Tr.10 SBT>
Dùng bảng căn bậc hai tìm x biết:
a) x2 = 15 ; b) x2 = 22,8
* HS lên bảng kiểm tra
Bài 47 a) x = 3,873 b) x = 4,775
2/ Hoạt động hình thành kiến thức
*) Phương pháp – kĩ thuật: Vấn
đáp, hoạt động nhóm, khăn trải
bàn, công não, trình bày trước
lớp
* GV: yêu cầu HS làm ?1
<Tr.24 SGK>
* HS-HS: hoạt động nhóm đôi
- Đẳng thức trên được chứng
minh dựa trên cơ sở nào ?
- Thừa số nào đã được đưa ra
ngoài dấu căn ?
1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
?1
a2b a2. b a. b a b (vì a 0 ; b 0)
- HS: Dựa trên định lí khai phương 1 tích
và định lí a2 = a
* a2b a b
đưa 1 thừa số ra ngoài dấu căn
*Ví dụ 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
a) 32.2 3 2 b) 20 4.5 22.5 2 5
*) Năng lực
chung:
Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác;
Trang 6*HS: đại diện trình bày.
* HS-GV: chuẩn hóa kiến thức
thông qua nhận xét chữa bài cho
HS
*HS: ứng dụng rút gọn
đọc và tìm hiểu Ví dụ 2
* GV đưa bảng phụ chỉ rõ 3 5 ; 2
5 ; 5 gọi là đồng dạng với
nhau (là tích của một số với cùng
căn thức 5 )
- Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm làm ? 2 <Tr.25 SGK>
*HS –HS (6 nhóm/lớp): hoạt động
cá nhân và thống nhất kết quả
trước nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
* HS-GV: chuẩn hóa kiến thức
thông qua nhận xét chữa bài cho
HS
*GV: nêu nhận xét TQ
*Hs: đọc phần tổng quát
*GV: nêu yêu cầu hoàn thành ví
dụ 3
*HS: làm bài tập/VD3 thống nhất
kết quả trước nhóm
*GV-HS (chuyên gia): hướng dẫn
HS làm Ví dụ 3
HS: đại diện trình bày trước lớp
*GV: nêu yêu cầu hoàn thành ?3
*HS: làm bài tập/ ?3 thống nhất
kết quả trước nhóm
*GV-HS (chuyên gia): hướng dẫn
HS làm ?3
HS: đại diện trình bày trước lớp
*GV-HS: nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức
* GV giới thiệu phép ngược lại
của phép " Đưa thừa số vào trong
dấu căn" là " Đưa một thừa số ra
ngoài dấu căn "
* GV: đưa tổng quát lên bảng
*Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức:
3 5 20 5
= 3 5 + 2 5 + 5 = 6 5
? 2 a) 2 8 50 = 2 + 4 .2 25.2 = 2 + 2 2 + 5 2 = 8 2
b) 4 3 + 27 45 5
= 4 3 + 9.3 9.5 5
= 4 3 + 3 3 - 3 5 + 5
= 7 3 - 2 5
* Tổng quát:
Với hai biểu thức A và B mà B 0,
ta có:
B A B
A2 = A B nếu A 0, B
0
- A B nếu A < 0, B0
* Ví dụ 3:
a) 4x2y với x 0 ; y 0:
y
x2
4 = 2x y = 2x y b) 18xy2 với x 0 ; y <0
2
18xy = 3y 2.2x 3y 2x
= - 3y 2x (x 0 ; y < 0 )
?3
* 28 b a4 2 với b 0
2 4
28 b a = 7.4.a4b2 = 2 2
2
7 a b =
2
2a b 7
= 2a2b 7 (b 0)
* 72 b a2 4 (với a < 0)
= 2.36.a2b4 = - 6ab2 2 ( vì a < 0)
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn Tổng quát:
+ Với A 0 ; B 0, ta có:
A B A2B
+Với A < 0 ; B 0, ta có:
A B = - A2B
Năng lực
sử dụng CNTT; Năng lực
sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
*) Năng lực
chuyên biệt, chuyên môn:
- Năng lực thu nhận thông tin toán học
- Năng lực chế biến thông tin Toán học
- Năng lực lưu trữ thông tin Toán học:
- Năng lực vận dụng toán học vào giải quyết vấn đề
*) Phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập,
tự tin, tự chủ; Có trách
Trang 7- Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm tìm hiểu VD4 và làm nội
dung ? 4
*HS –HS (6 nhóm/lớp): hoạt động
cá nhân và thống nhất kết quả
trước nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
* HS-GV: chuẩn hóa kiến thức
thông qua nhận xét chữa bài cho
HS
* Lưu ý HS: Chỉ đưa các thừa số
dương vào trong dấu căn sau khi
đã nâng lên luỹ thừa bậc hai
* GV (chuẩn hóa kiến thức): Đưa
một thừa số vào trong (hoặc ra
ngoài) dấu căn có tác dụng:
+ So sánh các số đc thuận tiện
+ Tính giá trị gần đúng các biểu
thức số với độ chính xác cao hơn
*Ví dụ 4:( SGK).
Hs tự nghiờn cứu
? 4 a) 3 5 33.5 9.5 45 c) ab4 a với a 0
ab4 a = ab42.a a2b8a a3b8
b) 1,2 5 1,2 25 1,44.5 7,2 d) - 2ab2 a với a 0
- 2ab2 a= 2ab22.5a 20a3b4
*Ví dụ 5: So sánh: 3 7 và 28
3 7 = 32.7 63
28 7
3 28
nhiệm với bản thân, với nhóm bạn;
3/ Hoạt động luyện tập – vận dụng:
*) Phương pháp – kĩ thuật: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
*GV: Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 43 (d,e).<Tr 27 SGK>; bµi tËp 44 <Tr.27 SGK>
*HS: hoạt động nhóm đôi, cùng giải quyết nhiệm vụ Đại diện nhóm lên trình bày bài giải
Bài 43/SGK
d) - 0,05 28800 = - 0,05. 144.2.100 = - 0,05 10.12 2= - 6 2
e) 7.63.a2 = 7.7.9.a2 = 7.3.a = 21a
Bài 44/SGK
3 5 9.5 45; - 5 2 25.2 50
-
xy
xy
; x
2
2
x
x
* GV: Chuẩn hóa kiến thức và kí hiệu toán học thông qua nhận xét và chữa bài tập của các nhóm
4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
*GV: yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và làm thêm các bài tập SGK, SBT
*HS: về nhà Làm bài tập 45, 47 <Tr 27 SGK> ; 59 , 60 , 61 , 63 , 65 <Tr 12 SBT>
- Chuẩn bị trước bài Luyện tập
Trang 8TRƯỜNG THCS PHÙ CỪ
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-BIÊN BẢN THẢO LUẬN VỀ GIỜ DẠY MINH HỌA
Chủ tọa: Hoàng Đức Thiện – nhóm trưởng nhóm Toán - Lí.
Thư kí: Lê Thị Nhung - Giáo viên.
Thành viên tham dự: 05; vắng mặt: 0.
Thời gian: 14h00 ngày 21 tháng 09 năm 2017.
Địa điểm: Tổ KHTN trường THCS Phù Cừ.
Nội dung cuộc họp: thảo luận về giờ dạy minh họa: § 6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai.
1/ Đồng chí Nguyễn Quốc Ghi tự nhận xét:
+ Giờ dạy cơ bản đã đạt được kiến thức cần truyền thụ, học sinh đã nắm được các kiến thức của bài học
+ Đã khai thác được các hoạt động của học sinh cần phải làm, và giáo viên đã truyền đạt được nội dung kiến thức theo dự định
+ Các nhóm tích cực hoạt động đưa ra các câu hỏi để cùng nhau thảo luận giữa các nhóm
+ Các tình huống xảy ra trong giờ học cơ bản nằm trong dự kiến của người dạy
+ Diễn biến toàn bộ quá trình bài dạy minh họa:
1 Hoạt động khởi động: ít tạo hứng thú cho HS vào bài Cần đổi mới hình thức như trò
chơi, game show tạo hứng thú và tâm thế vào bài cho HS được tốt hơn
2 Hoạt động hình thành kiến thức: Tiếp cận tốt, học sinh hoạt động hăng hái, tự chủ
nắm bắt kiến thức Hoạt động hỗ trợ của nhóm chuyên gia kịp thời, các câu hỏi vừa sức học sinh
3 Hoạt động luyện tập – vận dụng: Cần tăng cường các tình huống có vấn đề, vận
dụng vào giải quyết các bài toán thực tế
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng: Chưa làm nổi bật được việc tìm tòi của HS trong thực tế
cuộc sống Chưa làm nổi bật được đơn vị kiến thức trong bài có ứng dụng gì hay không
2/ Giáo viên tham gia thảo luận:
Nhóm Toán lí, thảo luận và đưa ra thống nhất một số vấn đề chung về ưu điểm, hạn chế của bài dạy minh họa như sau:
a/ Ưu điểm:
+ Về kế hoạch dạy và tài liệu dạy học:
- Chuỗi hoạt động học phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
- Mỗi nhiệm vụ học tập thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được
-Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng phù hợp với các hoạt động học của học sinh
- Phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh hợp lý
+ Về tổ chức hoạt động học cho HS:
- Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập sinh động, hấp dẫn học sinh
Trang 9- Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh phù hợp đảm bảo không bỏ rơi HS
- Biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập phù hợp, hiệu quả
- Việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh hiệu quả
+ Về hoạt động học của HS:
-Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp
- Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS tham gia tích cực trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đúng đắn, chính xác, phù hợp
b/ Hạn chế:
- Còn một vài học sinh chưa tập trung phát biểu xây dựng bài, còn HS chưa tích cực trao đổi thảo luận, khi hoạt động nhó còn chậm (do sĩ số HS quá đông 45HS/lớp)
- Giáo viên một vài chỗ giao việc còn chưa cụ thể nên học sinh còn lúng túng
3/ Kiến nghị - đề xuất:
- Tiếp tục triển khai chuyên đề, điều chỉnh phương pháp – kĩ thuật dạy học phù hợp với sĩ số
HS đông
- Các thành viên nhóm toán tiếp tục dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện chuyên đề, bài học cho các năm học tiếp theo
Buổi họp kết thúc vào lúc 16h30’ ngày 21 tháng 09 năm 2017.
Thư ký
Lê Thị Nhung