8 Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng 35 RWA Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền 36 BIS Ngân hàng Thanh toán quốc tế 37 G-SIBs các ngân hàng chiến lược toàn cầu 40 M&A điễn đàn Mua bán
Trang 11
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ -o0o -
BÀI BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: Quản Trị Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong
Giáo viên hướng dẫn : Ths Trần Thị Ninh Sinh viên thực hiện : Nhóm 3
Chuyên ngành : Đầu tư
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên TS Nguyễn Thị Bích Phương và GVHD ThS Trần Thị Ninh, người trực tiếp hướng dẫn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong” đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn nhóm tác giả tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý
và phân tích số liệu, giải quyết các vấn đề… Nhờ đó, nhóm mới có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Xin cảm ơn 2 Cô đã trực tiếp giảng dạy và đã truyền đạt cho nhóm tác giả rất nhiều kiến thức bổ ích, hướng dẫn tận tình để thực hiện đề tài và cũng như có được hành trang vững chắc để làm bài nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở học viện Chính sách và Phát triển, các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị khác
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của cả 2 Cô giáo và nhóm tác giả khác song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các Thầy cô giáo và các bạn đọc để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thực hiện đề tài:
Nhóm tác giả
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1.Tính cấp thiết của đề tài 9
2.Lịch sử nghiên cứu 9
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10
3.1 Mục tiêu 10
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 11
6 Đóng góp của đề tài 11
7 Kết cấu của đề tài 11
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 12
1.1 Quản trị rủi ro thanh khoản 12
1.1.1 Khái niệm quản trị 12
1.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro 12
1.1.3 Khái niệm thanh khoản 13
1.1.4 Khái niệm rủi ro thanh khoản 13
1.1.5 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro thanh khoản 14
1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 15
1.2.1 Nguyên nhân khách quan 15
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan 15
1.3 Phương pháp đo lường quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Phương pháp cung cầu thanh khoản 17
1.3.2 Phương pháp khe hở tài trợ 17
Trang 44
1.3.3 Phương pháp chỉ số tài chính 18
1.3.2 Phương pháp cấu trúc nguồn vốn 19
1.3.3 Phương pháp thang đến hạn 19
1.3.4 Phương pháp chỉ số thanh khoản 19
1.4 Hiệp ước vốn Basel 20
1.4.1 Hoàn cảnh ra đời hiệp ước vốn Basel 20
1.4.2 Hiệp ước Basel I 21
1.4.3 Hiệp ước Basel II 22
Vì những hạn chế trong quy định của Basel I, quý 4/2003, phiên bản mới của hiệp ước Basel I đã được hoàn thiện (gọi là Basel II) có hiệu lực từ năm 2006 và kết thúc thời gian chuyển đổi đến năm 2010 22
1.4.4.Hiệp ước Basel III 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA 28
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong TP Bank 28
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong TP Bank (TPB) 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TP Bank 28
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2 Trạng thái thanh khoản của Ngân hàng TP giai đoạn 2018-2019 34
2.3 Đánh giá rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong 41
2.3.1 Đánh giá và so sánh tình hình rủi ro thanh khoản tại TP với các ngân hàng khác 41
2.3.2 Những kết quả đạt được 45
2.3.3 Những mặt còn hạn chế 47
2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế 49
2.4 Đánh giá tăng trưởng của ngân hàng và ảnh hưởng của những rủi ro thanh khoản đến Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong TPB 49
2.4.1 Tỉ lệ tăng trưởng của ngân hàng TPB 49
2.4.2 Ảnh hưởng của những rủi ro thanh khoản đến ngân hàng TPB 53
Trang 55
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI 55
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 55
VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 55
3.1 Định hướng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong về quản trị rủi ro thanh khoản 55
3.1.1 Định hướng chung của ngân hàng cho toàn hệ thống 55
3.1.2 Định hướng công tác quản trị rủi ro thanh khoản 56
3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTMCP Tiên Phong 58
3.2.1.Xây dựng khuôn khổ, hoàn thiện chính sách, qui trình, phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng 58
3.2.2.Đa dạng hóa hoạt động huy động vốn, tăng tính ổn định của nguồn vốn 58
3.2.3.Nâng cao chất lượng cấp tín dụng 59
3.2.4.Đa dạng hóa các công cụ dự phòng rủi ro thanh khoản 59
3.2.5.Tăng cường hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng, hoàn thiện hệ thống quản trị RRTK 60
3.2.6.Tăng cường công tác dự báo các điều kiện kinh tế vĩ mô 60
3.2.7.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị thanh khoản 61
3.2.8.Thực hiện tốt quản lý rủi ro lãi suất khe hở lãi suất 61
3.2.9.Thực hiện tốt quản lý rủi ro kỳ hạn 61
3.2.10.Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro 61
3.3 Kiến nghị về quản trị rủi ro thanh khoản và giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 62
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 62
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 62
3.4 Kết luận chung 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 62 Bảng phân công công việc
Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro của
ngân hàng thương mại
Chương II Thực trạng quản trị rủi ro của ngân hàng
thương mại cố phần Tiên Phong
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong Cấn Đăng Duy
Phạm Quang Huy 2.2 Trạng thái thanh khoản của ngân hàng TP giai đoạn
2015-2019
Cấn Đăng Duy
2.3 Đánh giá rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Tiên Phong
Cấn Đăng Duy Phạm Quang Huy 2.4 Đánh giá tăng trưởng của ngân hàng và ảnh hưởng của
những RRTK đến NH
Phạm Quang Huy
Chương III Kết luận về QTRRTK tại ngân hàng TPB và
nêu giải pháp kiến nghị
3.1 Định hướng của ngân hàng TPB về quản trị rủi ro thanh
Trang 74 TP (TPB) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
7 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
9 STB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
10 EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
11 TCB Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
14 SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
15 GAET Công ty vật tư công nghiệp quốc phòng
16 TSC Công ty chứng khoán Thăng Long
17 AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
18 MIC Công ty Cổ phần Bảo hiểm Tiên Phong
19 TPC Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư TP
20 TPL Công ty cổ phần quản lý luật TL
21 TPS Công ty cổ phần Chứng khoán TP
23 Mcredit Công ty Tài chính TNHH TP Shinshei
24 VAMC Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
25 PGS.TS Phó giáo sư, Tiến sĩ
Trang 88
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
35 RWA Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền
36 BIS Ngân hàng Thanh toán quốc tế
37 G-SIBs các ngân hàng chiến lược toàn cầu
40 M&A điễn đàn Mua bán - Sáp nhập
42 ROA Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
45 NIM Lợi suất sinh lời của tài sản
46 LDR tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động
Thư tín dụng
49 IPCAS Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách
hàng
50 EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
51 Công cụ SWAP Mức lãi suất được trả hoặc tính phí vào cuối mỗi ngày giao
dịch nếu bạn giữ giao dịch của mình mở qua đêm
Trang 99
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ nhiều thế kỉ nay, ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng thương mại luôn là định chế tài chính có tốc độ phát triển mạnh mẽ nhất trong nền kinh tế Các NHTM được ví như “chất dầu nhờn” để vận hành cỗ máy kinh tế của một quốc gia Những lợi ích mà hệ thống các NHTM đem đến cho nền kinh tế nói chung cũng như mức lợi nhuận mà nó mang lại cho những ng Chủ sở hữu nói riêng là vô cùng to lớn Tuy nhiên hoạt động NH đồng thời lại là một trong những hoạt động kinh tế mang lại nhiều rủi ro nhất, trong đó rủi ro thanh khoản được xem là đặc biệt nguy hiểm có thể gây ra hàng loạt những tác hại nghiêm trọng cho hoạt động NH Ví dụ như trường hợp của NH Nothern Rocks, NH Continental Illinois của Mỹ Là Doanh nghiệp thuộc top đầu trong khối các NHTM, NHTM Cổ Phần Tiên Phong luôn đã
có những công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro Bên cạnh đó, TP cũng đang đứng trước nhiều thử thách về việc quản lý thanh khoản như quản trị nguồn vốn, quản trị tín dụng đặc biệt là các khoản nợ xấu, ảnh hưởng của thị trường Tài chính tiền tệ Trước những thực tế đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “ Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM Cổ Phần Tiên Phong” để đưa ra những thực trạng nhằm phân tích, lý luận để tìm ra những giải pháp chính yếu nhất giúp giảm thiểu rủi ro thanh khoản của NHTM nói chung và TPB nói riêng
2.Lịch sử nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong lĩnh vực quản trị thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng gia tăng tương ứng Các quản lí và chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng họ đã sớm nhận biết được điều này và có những bài nghiên cứu nổi tiếng như:
Nguyễn Duy Sinh - Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh(2009) Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”
Nguyễn Đại Lai (2008) Tạp chí Công nghệ ngân hàng, số 28 trang 8 11:
“Rủi ro thanh khoản của các NHTM bản chất và giải pháp”
Đặng Thị Ái (2005) Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, số 3 trang 24 - 26: “Rủi ro thanh khoản - Thách thức lớn đối với hoạt động ngân hàng”
Trang 1010
Nguyễn Thị Mùi (2008) Thị trường Tài chính - Tiền tệ, số 10 trang 18 20:
“Ổn định thanh khoản: Yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của cácngân hàng thương mại Việt Nam”
PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng (2008) “Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng thương mại”
Các nghiên cứu này tập trung tìm hiểu và đi sâu vào phân tích thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Từ đó đưa ra được các tồn tại là nguyên nhân dẫn đến rủi ro than khoản Từ những nguyên nhân đã rút ra được từ việc phân tích, đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng
Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ mới đề cập sơ lược lý thuyết về công tác quản trị rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu vào nghiên cứu các chuẩn mực quốc
tế áp dụng trong việc đo lường, đánh giá, kiểm soát rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại hiện nay Từ năm 2009 đến nay thị trường tài chính cũng đã có những biến đổi khác biệt mới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong giai đoạn 2019-2025
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro thanh
khoản ở NHTM, bao gồm: tổng quan hoạt động của NHTM, lý thuyết về rủi ro thanh khoản ở NHTM: khái niệm, các loại rủi ro thanh khoản ở NHTM, phương pháp đánh giá rủi ro thanh khoản ở NHTM, các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản ở NHTM
Thứ hai, phân tích làm rõ thực trạng rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro
thanh khoản tại TP trong giai đoạn 2015-2019, qua đó, làm rõ các kết quả đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân
Thứ ba, giải pháp nhằm tăng cường tính thanh khoản và hạn chế những rủi ro
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong giai đoạn 2019-2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Trang 1111
b) Phạm vi nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong giai đoạn từ năm 2015-2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích theo Logic suy luận: bao gồm quy nạp và diễn dịch
Phương pháp phân tích: đề tài sử dụng các phương pháp như quy nạp, diễn dịch,
Các phương pháp trong đề tài có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các
bộ môn liên quan đến Tài chính - Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng tại Học viện Chính sách và Phát triển
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương: Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng tiên phong Việt Nam (TP)
Chương III: Kết luận về rủi ro thanh khoản tại ngân hàng tiên phong Việt Nam TPB và nêu giải pháp kiến nghị
Trang 1212
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 1.1 Quản trị rủi ro thanh khoản
1.1.1 Khái niệm quản trị
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp
hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục
1.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro
"Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không
mong đợi” ( Theo AllanWillett )
Rủi ro trong NHTM được chia thành 5 loại sau đây:
Rủi ro tín dụng: trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã kí giữa ngân hàng và khách hàng Rủi ro tín dụng không chỉ được hiểu là rủi ro khi từng khách hàng không trả được nợ, mà còn được nhìn nhận đối với toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng Rủi ro danh mục tín dụng là khả năng gây tổn thất cho ngân hàng khi tập trung hoạt động tín dụng vào một lĩnh vực, một loại tín dụng nhất định, hơn mức cho phép
Rủi ro lãi suất: Là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của tổ chức tín dụng do những biến động về lãi suất Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất biến động bất lợi gây tổn thất cho ngân hàng Những thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến thu nhập thông qua thay đổi thu nhập lãi ròng của ngân hàng, cụ thể nó ảnh hưởng tới thu nhập và chi phí của các tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất
Rủi ro ngoại hối: Là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn phát sinh do
có sự biến động của tỷ giá hối đoái Rủi ro này chủ yếu xảy ra trong thời gian tổ chức tín dụng có trạng thái mở, ở cả nội bảng và ngoại bảng, và/hoặc trên thị trường giao ngay hoặc trên thị trường kì hạn, thị trường tương lai
Rủi ro thanh khoản: Là khả năng xảy ra tổn thất khi ngân hàng không có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình Rủi ro thanh khoản là một trong những rủi ro thường trực, bao trùm và là loại rủi ro quan trọng hàng đầu đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Rủi ro thanh khoản có thể làm giảm thu nhập, uy tín của ngân hàng, lớn hơn có thể khiến ngân hàng mất khả năng thanh toán
Trang 1313
Rủi ro hoạt động: Là khả năng xảy ra tổn thất do sai sót trong các hoạt động nội
bộ của ngân hàng Các sai sót này xảy ra khi quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc chưa chính xác, do còn người có trình độ chuyên môn hoặc đạo đức kém, do các hệ thống máy móc vận hành chưa thông suốt…
1.1.3 Khái niệm thanh khoản
Góc độ ngân hàng: Thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy
đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác
Dưới góc độ nguồn vốn: Để tạo lập nên các tài sản, ngân hàng tiến hành huy động vốn, trong đó có các tài sản có tính thanh khoản cao Ngân hàng huy động càng nhiều thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao Tuy nhiên, tính thanh khoản của nguồn vốn cũng được đo bằng thời gian và chi phí khi cần thiết phải mở rộng nguồn vốn Cũng như tài sản, thanh khoản của nguồn vốn càng cao khi thời gian và chi phí càng thấp
Dưới góc độ tài sản: Thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản
và được đo bằng thời gian và chi phí, trong đó chi phí được hiểu là tổn thất của tài sản trong việc chuyển đổi thành tiền Tính thanh khoản của tài sản càng cao khi thời gian
và chi phí càng thấp và ngược lại Như vậy những tài sản thanh khoản là những tài sản đáp ứng được cả hai yêu cầu về thời gian ngắn và chi phí thấp
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2008), thanh khoản của ngân hàng là khả năng của ngân hàng đó để tăng thêm tài sản và đáp ứng các nghĩa
vụ nợ khi đến hạn mà không bị thiệt hại quá mức
Như vậy, thanh khoản là khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với một chi phí hợp lý để phục vụ các nhu cầu hoạt động khác nhau của ngân hàng Một tài sản có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển đổi thành tiền thấp và thời gian chuyển đổi thành tiền nhanh, trong khi đó, nguồn vốn có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh
1.1.4 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao hoặc phải bán tài sản với giá thấp Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
Trang 1414
1.1.5 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro thanh khoản
Quản trị rủi ro thanh khoản: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm
thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Quản trị rủi ro ngân hàng được dựa trên hàng loạt những nguyên tắc, trong đó bao gồm một số nguyên tắc cơ bản:
Một là, nguyên tắc chấp nhận rủi ro Các nhà quản trị ngân hàng cần phải chấp
nhận rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn có được thu nhập phù hợp từ những hoạt động nghiệp vụ của mình
Hai là, nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép Nguyên tắc này đòi hỏi phần lớn
rủi ro trong “gói rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết trong quá trình quản lý, mà không phụ thuộc vào những hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó
Ba là, nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt Một trong những nguyên
lý cơ bản của lý thuyết quản trị rủi ro là các loại rủi ro khá độc lập với nhau và sự thiệt hại do một loại nào đó trong “gói rủi ro cho phép” gây nên không nhất thiết sẽ làm tăng xác suất xảy ra với các loại rủi ro khác
Bốn là, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp
Năm là, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính
Giá trị thiệt hại mà ngân hàng mong muốn từ những khoản rủi ro phải phù hợp với phần vốn mà ngân hàng có thể trích dự phòng cho những thiệt hại khi chúng xảy ra
Sáu là, nguyên tắc hiệu quả kinh tế Mục đích cơ bản của việc quản lý rủi ro
ngân hàng là điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro khi xảy ra
Bảy là, nguyên tắc hợp lý về thời gian Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân
hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp
Tám là, nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng Hệ thống
quản lý rủi ro phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngân hàng
Trang 1515
Chín là, nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép Nguyên tắc này
đòi hỏi các loại rủi ro nằm trong “gói rủi ro cho phép” có khả năng/tính chuyển đẩy cao
1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
1.2.1 Nguyên nhân khách quan
Rủi ro về kỳ hạn tín dụng:
Ngân hàng mượn,vay quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhận hoặc định chế tài chính khác, sau đó chuyển chúng thành tài sản đầu tư dài hạn làm cho mất cân đối về kì hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn mà thường gặp là dòng tiền thu
về từ tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi trả các khoản tiền đến hạn
Cơ cấu khách hàng và chất lượng tín dụng kém:
Ngân hàng tập trung tín dụng vào một số khách hàng lớn hoặc tỷ trọng tín dụng cho một ngành, một địa phương nào đó chiếm phần lớn trong tổng dư nợ hoặc trong tổng huy động có một khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, đến khi họ rút một cách bất ngờ thì dẫn đến rủi ro thanh khoản
Ngân hàng có những chiến lược kinh doanh không phù hợp và kém hiệu quả như: các chứng khoản sở hữu có tính thanh khoản kém, dự trữ của ngân hàng không đủ
cho khả năng chi trả
Tính liên kết hệ thống giữa các NHTM để đảm bảo an toàn thanh toán còn yếu:
Tạo sự cạnh tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao tạo khe hở cho khách hàng gửi tiền “làm giá, tăng lãi suất” hoặc rút tiền chuyển sang các NHTM khác dẫn đến làm suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ thống
Công tác dự báo và phân tích thị trường của các NHTM Việt Nam còn nhiều hạn chế:
Các NHTM còn có tư tưởng ỷ lại quá nhiều vào cơ chế nhà nước, trong khi các ngân hàng nước ngoài, ngoài việc chấp hành nghiêm túc các tỷ lệ an toàn còn thường xuyên nghiên cứu, dự báo sát các diễn biến của thị trường nên đã dự phòng vốn thanh khoản và điều chỉnh kịp thời, không bị động trước những tác động thị trường
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro lãi suất và khe hở lãi suất:
Hiện nay, khi tình hình lãi suất tăng nóng, lãi suất huy động được điều chỉnh tăng hàng ngày, thậm chí hàng giờ, khách hàng luôn chọn kỳ hạn ngắn để gửi tiền tuy
Trang 16Rủi ro mất cân đối trong cơ cấu tài sản:
Điều này xuất phát hầu hết từ áp lực lợi nhuận ngắn hạn của cổ đông lên Ban điều hành mà quên mất những nguyên tắc trong quản trị tài sản nợ và tài sản có Trong danh mục tài sản của mình, Ngân hàng có phần đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu, trong
đó quan trọng nhất là trái phiếu chính phủ và/hoặc tín phiếu kho bạc Trái phiếu chính phủ/tín phiếu kho bạc mặc dù lãi suất không hấp dẫn nhưng nó lại là một nguồn cực kỳ quan trọng cho Ngân hàng để nhận chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước một khi thanh khoản có vấn đề Điều này, bất cứ Ngân hàng nào, đặc biệt là Ngân hàng nhỏ, đều hiểu nhưng với tiềm lực tài chính yếu thì khó có thể cạnh tranh với các Ngân hàng lớn hơn trong việc đấu thầu các loại tài sản trên
Rủi ro từ tính lỏng của tài sản:
Là đặt tính của tài sản có thể chuyển nhanh sang tiền mặt không ổn định Rủi ro thanh khoản thường đi kèm với nhiều rủi ro khác Nếu một đối tác vay tiền của ngân hàng có nguy cơ vỡ nợ thì ngân hàng sẽ phải huy động tiền từ những nguồn khác để thanh toán khoản đi vay của ngân hàng, bù đắp vào chi trả này Nếu ngân hàng không
có khả năng huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán khoản nợ thì chính ngân hàng này cũng phải đối mặt với rủi ro vỡ nợ Như vậy, rủi ro thanh khoản gắn liền với rủi ro tín dụng
Xuất phát từ phía khách hàng:
Đây được đánh giá là nhóm nguyên nhân khiến các ngân hàng khó có thể dùng công cụ thị trường để điều tiết có hiệu quả thanh khoản của các ngân hàng Trong điều kiện thông tin bất cân xứng, lại chưa minh bạch, một số khách hàng đã rút tiền ra khỏi ngân hàng này và chuyển sang ngân hàng khác, dân cư rút tiền để mua vàng, mua đô la
Mỹ để tích trữ… đã làm tăng tính bất ổn của thị trường, nội và ngoại tệ, gây khó khăn cho chính khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ gửi và vay tiền tại ngân hàng
Trang 171.Tiền gửi bổ sung của khách hàng 1.Khách hàng rút tiền gửi
2.Khách hàng hoàn trả tín dụng 2 Nhu cầu tín dụng của khách hàng
3.Đi vay trên thị trường tiền tệ 3.Hoàn trả nợ vay
4.Thu nhập từ cung cấp dịch vụ 4.Chi phí hoạt động và trả thuế
5.Thu nhập từ bán tài sản 5 Thanh toán cổ tức cho cổ đông
Qua phân tích, ta thấy rằng hình thành nguồn cung và cầu thanh khoản rất đa dạng, mối quan hệ giữa chúng tại một thời điểm thể hiện “trạng thái thanh khoản ròng” của ngân hàng Nếu gọi trạng thái thanh khoản ròng tại thời điểm t là 𝑁𝐿𝑃𝑡, ta có:
𝑁𝐿𝑃𝑡 = 𝑆𝑡 - 𝐷𝑡Nếu 𝑁𝐿𝑃𝑡< 0: tổng cung nhỏ hơn tổng cầu thanh khoản và được gọi là “thâm hụt thanh khoản” Nhà quản lý sẽ quyết định xem khi nào và ở đâu có thể tăng được nguồn cung thanh khoản bổ sung
Nếu 𝑁𝐿𝑃𝑡 > 0: tổng cung lớn hơn tổng cầu thanh khoản và được gọi là “thặng
dư thanh khoản” Nhà quản lý sẽ phải quyết định xem khi nào và vào đâu để đầu tư sinh lãi khoản tiền thặng dư
1.3.2 Phương pháp khe hở tài trợ
Khe hở tài trợ = Dư nợ tín dụng trung bình – Số dư tiền gửi trung bình
Nếu khe hở tài trợ dương thì ngân hàng phải tài trợ phần tín dụng phụ trội bằng cách giảm số dư tiền mặt dự trữ và các tài sản thanh khoản hay đi vay bổ sung trên thị trường tiền tệ Do đó có thể viết:
Khe hở tài trợ = - Tài sản có thanh khoản + tiền vay bổ sung
Trang 1818
Và có thể viết lại thành:
Khe hở tài trợ + Tài sản có thanh khoản = Nhu cầu trả nợ
Trong đó: Nhu cầu tài trợ = Tiền vay bổ sung
1.3.3 Phương pháp chỉ số tài chính
1.3.3.1 Chỉ số trạng thái tiền mặt
Trạng thái tiền mặt = 𝑡𝑖ề𝑛 𝑚ặ𝑡+𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑡ạ𝑖 𝑇𝐶𝑇𝐷 𝑘ℎá𝑐
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛Nếu chỉ số “trạng thái tiền mặt” cao, hàm ý ngân hàng có khả năng đáp ứng được các nhu cầu tiền mặt tức thời
1.3.3.2 Chỉ số chứng khoán thanh khoản
Chứng khoán thanh khoản = 𝑐ℎứ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜á𝑛 𝑐ℎí𝑛ℎ 𝑝ℎủ
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛Nếu chỉ số chứng khoán thanh khoản càng cao thì ngân hàng được xem là có khả năng thanh khoản cao
1.3.3.3 Chỉ số năng lực cho vay
Năng lực cho vay = 𝑑ư 𝑛ợ 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔+𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ
1.3.3.5 Chỉ số tiền gửi thường xuyên
Chỉ số tiền gửi thường xuyên = 𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑥𝑢𝑦ê𝑛
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛Nếu chỉ tiêu “tiền gửi thường xuyên càng lớn” ngân hàng được xem là càng thanh khoản
1.3.3.6 Chỉ số cấu trúc tiền gửi
Chỉ số cấu trúc tiền gửi = 𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑘ỳ ℎạ𝑛
𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑐ó 𝑘ỳ ℎạ𝑛Chỉ số này càng thấp thì nhu cầu thanh khoản của ngân hàng càng thấp
Trang 1919
1.3.3.7 Chỉ số “tín dụng tiền gửi”
Nếu một ngân hàng có “tín dụng tiền gửi” cao, hàm ý ngân hàng dựa chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạn hơn là nguồn vốn dài hạn để tài trợ tín dụng Đây có thể là tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong tương lai cho ngân hàng nếu như hiện tại ngân hàng
đã đi vay hết (hay gần hết) khả năng của mình trên thị trường tiền tệ
1.3.3.8 Chỉ số “tiền đi vay/tổng tài sản”
Nếu một ngân hàng có tỷ lệ “tiền đi vay/tổng tài sản” cao thì hàm ý ngân hàng
đã dựa chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạn hơn là nguồn vốn dài hạn để tài trợ tín dụng Đây có thể là tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong tương lai cho ngân hàng nếu như hiện tại ngân hàng đã đi vay hết (hay gần hết) khả năng của mình trên thị trường tiền tệ
1.3.3.9 Chỉ số “cam kết tín dụng/tổng tài sản”
Nếu tỉ lệ này cao phản ánh nhu cầu thanh khoản cũng phải cao để đáp ứng nhu cầu rút thêm tiền bất cứ lúc nào của người đi vay Như vậy một ngân hàng có nhiều cam kết tín dụng sẽ đối mặt với rủi ro thanh khoản lớn hơn ngân hàng có ít cam kết
ứng dụng
1.3.2 Phương pháp cấu trúc nguồn vốn
Phương pháp này dựa vào việc phân chia nguồn vốn theo khả năng có thể bị rút
ra khỏi ngân hàng và được chia làm 4 bước:
Bước 1: Tổng nguồn vốn của ngân hàng được chia thành nhiều nhóm dựa trên khả
năng vốn bị rút ra khỏi ngân hàng
Bước 2: Xác định nhu cầu dự trữ thanh khoản cho từng nguồn vốn
Bước 3: Xác định nhu cầu thanh khoản đáp ứng các khoản vay có chất lượng
Bước 4: Xác định tổng nhu cầu thanh khoản
1.3.3 Phương pháp thang đến hạn
Phương pháp này cho phép so sánh các luồng tiền vào với các luồng tiền ra trong mỗi ngày hay trong một thời gian nhất định, qua đó xác định được các trạng thái thanh khoản ròng mỗi ngày và trạng thái thanh khoản tích lũy cho một thời kỳ
1.3.4 Phương pháp chỉ số thanh khoản
Chỉ số này đo lường khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng phải bán tháo các tài sản của mình để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với giá thấp hơn giá thị trường trong điều kiện bình thường Chênh lệch giữa giá bán tháo (Pi) và giá thị trường hợp lý (P*i) càng
Trang 201.4 Hiệp ước vốn Basel
1.4.1 Hoàn cảnh ra đời hiệp ước vốn Basel
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision
- BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và
cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80
Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa
Kỳ, LuxeTPourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong một năm
Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của
Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên
Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của nhóm G10 Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của Ủy ban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) không ngân hàng nước ngoài nào được thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; và (2) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề ra, từ
Trang 2121
năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này
Quá trình về lịch sử ra đời của ủy ban Basel có thể tóm lược như sau: (1) Năm
1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ 1992 (2) Năm
1996, Basel I bổ sung thêm rủi ro thị trường (được thực thi chậm nhất vào ngày 1/1/1998) (3) Tháng 6/1999, đề xuất khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tư vấn lần thứ nhất (4) Tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (5) Tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (6) Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện (7) Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực (8) Năm 2010, chấm dứt quá trình chuyển đổi
1.4.2 Hiệp ước Basel I
a) Mục đích của Basel I:
Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế; Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế
b) Tiêu chuẩn của Basel I:
Thứ nhất, tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro - “Tỉ lệ Cook”: tỉ lệ này được phát triển với mục
đích củng cố hệ thống ngân hàng quốc tế, đối tượng ban đầu là những ngân hàng hoạt động quốc tế, nhưng sau này đã được thực thi trên hơn 100 quốc gia Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro của chúng
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) = 𝑉ố𝑛 𝑏ắ𝑡 𝑏𝑢ộ𝑐
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 độ 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑔𝑖𝑎 𝑞𝑢𝑦ề𝑛 (𝑅𝑊𝐴)Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2% Trong đó, hệ số an toàn vốn là hệ số phản ánh tỷ
lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng tài sản “có” rủi ro quy đổi
Thứ hai, Basel I là đã đưa ra định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn
của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng Tiêu chuẩn này quy định:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Trang 2222
Với, Vốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng được công bố gồm:
vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; vốn dự trữ đã công bố; lợi ích thiểu số tại các công ty con có hợp nhất báo cáo tài chính; lợi thế kinh doanh
Vốn cấp 2: là nguồn vốn bổ sung có độ tin cậy thấp hơn như: vốn tăng do đánh
giá tài sản, các khoản dự phòng tổn thất chung, vốn bổ sung từ các công cụ hỗn hợp (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp); đầu tư tài chính vào các công ty con và các tổ chức tài chính khác
c) Những thiếu sót của Basel I:
Sau khi rủi ro tín dụng được thiết lập vào năm 1988, Uỷ ban Basel đã chuyển
sự chú ý của họ sang rủi ro thị trường để phản ứng lại các hoạt động kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương mại và đến năm 1996, Bsael I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối với rủi ro thị trường
Mặc dù vậy, Basel I vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Một trong những điểm hạn chế cơ bản của Basel I là: không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro vận hành (không có yêu cầu vốn
dự phòng rủi ro vận hành) Ngoài ra, còn một số điểm hạn chế khác, như: không phân biệt theo loại rủi ro, không có lợi ích từ việc đa dạng hóa…
1.4.3 Hiệp ước Basel II
Vì những hạn chế trong quy định của Basel I, quý 4/2003, phiên bản mới của hiệp ước Basel I đã được hoàn thiện (gọi là Basel II) có hiệu lực từ năm 2006 và kết
thúc thời gian chuyển đổi đến năm 2010
Mục tiêu của Basel II: Nâng cao chất lượng và sự ổn định hệ thống ngân hàng
quốc tế; tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế; đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro
Trang 2323
Hai mục tiêu đầu của Basel II là những mục tiêu chủ chốt của Hiệp ước vốn Basel I Mục tiêu cuối cùng là mới, đó là dấu hiệu của việc bắt đầu chuyển dần từ cơ chế điều tiết dựa trên tỷ lệ, mà đó chỉ là một phần của khung mới, hướng đến một sự điều tiết mà sẽ dựa nhiều hơn vào các số liệu nội bộ, thông lệ và các mô hình
Basel II sử dụng khái niệm “ba trụ cột” như sau:
cầu vốn tối thiểu
Việc áp dụng mỗi phương pháp
phải thỏa mãn “một số tiêu chí
cụ thể”
Nhấn mạnh 4 nguyên tắc:
1.Các NH phải có quy trình
tự đánh giá mức độ an toàn vốn tổng thể và chiến lược duy trì các mức vốn
2.Cơ quan thanh tra, giám sát cần soát xét các bản tự đánh giá về an toàn vốn nội
bộ và các chiến lược vốn của NH
3.Cơ quan thanh tra, giám sát yêu cầu các NH duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu và có khả năng yêu cầu các ngân hàng duy trì mức vốn tỷ lệ này trên mức tối thiểu
4.Các cơ quan thanh tra, giám sát cần can thiệp sớm nhằm ngăn chặn vốn hạ xuống dưới mức tối thiểu
Nguyên tắc thị trường củng cố các nỗ lực nhằm nâng cao mức độ
an toàn và lành mạnh trong các ngân hàng
Các thông tin công bố
cơ bản và bổ sung sẽ giúp cho thị trường trở nên hiệu quả hơn Các thông tin cần công khai như: thông tin cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ của vốn, đánh giá của ngân hàng các rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành, rủi ro thị trường,…
Như vậy, quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này đưa
ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro
Trang 2424
b) Ưu điểm của Basel II so với Basel I:
Cấu trúc và nội
dung
Tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là “yêu cầu vốn tối thiểu”
Tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát
và kỷ luật trên nguyên tắc thị trường Tính linh động
của ứng dụng Quy định chung một chọn lựa cho tất cả các ngân
hàng
Linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa
Tính nhạy cảm
với rủi ro Đo đạc rủi ro quá sơ bộ Nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với
mức độ rủi ro tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủi ro Trọng số rủi ro Quy định từ 0 – 100% và
ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Quy định từ 0 – 150% hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồm cả phân cấp bên trong và bên ngoài
Kỹ thuật giảm rủi
ro tín dụng Chỉ hỗ trợ và đảm bảo Thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn
như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế
c) Tình hình áp dụng Basel II ở Việt Nam :
Hầu hết các nhà quản lý ở Châu Á đều ủng hộ các mục tiêu chung của Basel II
và tin tưởng rằng khuôn khổ này sẽ đưa ra những khích lệ hơn nữa để cải thiện công tác quản lý rủi ro, cũng như các thay đổi khác nhằm bổ sung cho các mục tiêu giám sát của họ Việc tiếp cận Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí khá cao Đối với một nước có hệ thống ngân hàng mới đang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc áp dụng Basel II gặp nhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian Về phía các tổ chức tín dụng Việt Nam, Basel II đã có ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị điều hành, nhất là năng lực quản lý rủi ro Bên cạnh việc tuân thủ các quy định bắt buộc của NHNN, các tổ chức tín dụng cũng đang rất nỗ lực để hoàn thiện hơn
Trang 2525
nữa hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng mình cho phù hợp với điều kiện hoạt động
cụ thể của mỗi ngân hàng và từng bước tiếp cận với các chuẩn mực của Basel II
1.4.4.Hiệp ước Basel III
Ngày 07/12/2017, Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) đã công bố kết quả cải cách các quy định Basel III và lùi thời hạn áp dụng bắt đầu sang năm 2022 nhằm giúp các ngân hàng có đủ thời gian để triển khai thực hiện
Năm 2010, khung khổ Basel III (Thỏa thuận Basel lần thứ ba) được hình thành nhằm đối phó với khủng hoảng tài chính toàn cầu, khắc phục hàng loạt hạn chế của những quy định Basel trước đó và cung cấp nền tảng đảm bảo tính bền vững của hệ thống ngân hàng, góp phần ngăn ngừa những tổn thất hệ thống có thể xảy ra trong tương lai Cải cách 2017 tiếp tục khắc phục những yếu kém của hệ thống ngân hàng, nhất là xung quanh thời điểm xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009
Những thay đổi chủ yếu của Basel III như sau:
a) Nâng tỷ trọng và chất lượng vốn
Cải cách yêu cầu các ngân hàng nắm giữ lượng vốn cao hơn và với chất lượng cao hơn nhằm bù đắp những thiệt hại không kỳ vọng Cụ thể là, nâng tỷ trọng vốn cấp I tối thiểu lên 6%, cao hơn quy định ban đầu là 4% Trong đó, nguồn vốn chất lượng cao phải chiếm ít nhất ¾ lượng vốn này (tỷ trọng cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại), các ngân hàng chiến lược toàn cầu (G-SIBs) phải tuân thủ yêu cầu về vốn tăng thêm này
b) Nâng cao khả năng nắm bắt rủi ro
Trong đó, tăng đáng kể yêu cầu về vốn để đối phó với rủi ro thị trường, được tính toán đề phòng áp lực thị trường trong 12 tháng
Khung cải cách cũng bao gồm việc điều chỉnh rủi ro tín dụng Cụ thể là, rà soát lại cách tiếp cận chuẩn mực về tính toán rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, điều chỉnh giá trị tín dụng và rủi ro hoạt động, nâng cao tính nhạy cảm về rủi ro và khả năng so sánh rủi ro Mục tiêu của việc hạn chế sử dụng các mô hình nội bộ là giảm mức độ biến đổi không bảo đảm trong việc tính toán RWAs của ngân hàng
c) Điều chỉnh tỷ lệ đòn bẩy bắt buộc
Tỷ lệ đòn bẩy bắt buộc được xây dựng dựa trên những khoản vay nợ để tài trợ hoạt động đầu tư và hoạt động của ngân hàng (gọi là đòn bẩy ngân hàng), góp phần hạn chế rủi ro của vòng xoáy giảm đòn bẩy trong thời kỳ suy giảm Trong đó, các G-SIB phải duy trì tỷ lệ đòn bẩy cao hơn
Trang 2626
d) Cải thiện thanh khoản ngân hàng
Tỷ lệ thanh khoản bảo đảm đòi hỏi các ngân hàng phải duy trì đủ lượng tài sản có khả năng chuyển đổi sang tiền mặt trong 30 ngày trong thời kỳ khó khăn Tỷ lệ nguồn quỹ ổn định ròng khuyến khích các ngân hàng hạn chế sai lệch kỳ hạn giữa tài sản có
và tài sản nợ
e) Hạn chế tính chu kỳ
Các ngân hàng cần giữ lại lợi nhuận để hình thành nguồn vốn đệm trong những giai đoạn kinh tế tăng cao, và nguồn vốn đệm này có thể giảm trong thời kỳ kinh tế khó khăn
f) Tập trung vào tài sản rủi ro
Trong giai đoạn đầu, Basel III tập trung chủ yếu vào phần vốn khi tính toán tỷ trọng vốn (tử số), cải cách 2017 tập trung vào việc tính toán mẫu số trong công thức tính toán tài sản có trọng số rủi ro
Nguồn vốn đầu tư của ngân hàng bắt nguồn từ nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay, như tiền gửi của khách hàng Vốn điều chỉnh đòi hỏi các ngân hàng phải hấp thụ được lỗ, góp phần hạn chế nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực kèm theo Nguồn vốn điều chỉnh bao gồm: (i) Vốn cổ phần cấp 1 - cổ phần thường, lợi nhuận giữ lại và những khoản dự trữ khác; (ii) Vốn cấp 1 bổ sung - những công cụ vốn không cố định thời hạn đáo hạn; (iii) Vốn cấp 2 - nợ thứ cấp và dự trữ rủi ro tín dụng chung
Tỷ trọng vốn rủi ro được tính bằng tỷ trọng giữa nguồn vốn điều chỉnh so với phần tài sản rủi ro Tài sản rủi ro càng lớn, nguồn vốn điều chỉnh càng tăng cao, và ngược lại
g) Nâng cao khả năng xử lý rủi ro tín dụng
Hiện nay, có hai cách tiếp cận rộng rãi để tính toán rủi ro tín dụng: Cách tiếp cận chuẩn mực và cách tiếp cận dựa trên đánh giá nội bộ Phần lớn các ngân hàng trên thế giới sử dụng cách tiếp cận chuẩn mực để tính toán rủi ro tín dụng Theo đó, các cán bộ giám sát điều chỉnh các quyền số rủi ro mà ngân hàng áp dụng để phát hiện rủi ro, qua
đó xác định RWAs Nghĩa là, các ngân hàng không sử dụng mô hình nội bộ để tính toán tài sản có trọng số rủi ro Những thay đổi chính trong chuẩn mực khi tính toán rủi
ro tín dụng bao gồm:
(i) Nâng cao mức độ nhạy cảm rủi ro tín dụng, trong khi duy trì chuẩn mực để tính toán rủi ro tín dụng một cách đơn giản - cung cấp cách tiếp cận quyền số rủi ro chi tiết
Trang 27h) Đơn giản hóa cách thức xử lý rủi ro hoạt động
Khủng hoảng tài chính đã nhấn mạnh những yếu kém trong việc tính toán yêu cầu về vốn đối với rủi ro hoạt động, hoặc rủi ro thiệt hại do quy trình nội bộ sai lầm hoặc không đầy đủ, bắt nguồn từ yếu tố con người, hệ thống hay những sự kiện bên ngoài Trong đó, yêu cầu về vốn không đủ để bù đắp những thiệt hại do một số ngân hàng gây ra Và rất khó dự báo nguồn gốc của những thiệt hại đó (bao gồm tiền phạt do quản lý kém hay yếu kém hệ thống và thiếu kiểm soát), nếu sử dụng mô hình nội bộ
i) Nâng tỷ trọng đòn bẩy đổi với những ngân hàng lớn
Theo quy định Basel III, tỷ lệ đòn bẩy áp dụng cho các ngân hàng quốc tế tối thiểu là 3% đối với vốn cấp 1, qua đó có thể hạn chế hình thành đòn bẩy quá mức
Tỷ trọng đòn bẩy hỗ trợ cho mỗi G-SIB sẽ điều chỉnh ở tỷ lệ 50% đối với phần vốn dự phòng rủi ro Thí dụ, nếu ngân hàng có mức vốn đệm rủi ro là 2%, thì phải nâng tỷ trọng đòn bẩy thêm 1%, qua đó sẽ đưa tỷ trọng đòn bẩy tối thiểu lên 4%
k) Hình thành sàn thu nhập lành mạnh hơn và nhạy cảm với rủi ro
Cải cách 2017 thay thế mức sàn về vốn hiện hành bằng sàn thu nhập lành mạnh hơn và nhạy cảm với rủi ro, dựa trên các cách tiếp cận chuẩn mực đã điều chỉnh Trong
đó, sàn thu nhập điều chỉnh sẽ giới hạn phần lợi nhuận vốn mà ngân hàng có thể thu được từ việc sử dụng các mô hình nội bộ, tương ứng với việc sử dụng các cách tiếp cận chuẩn mực Mô hình nội bộ về tính toán RWAs không thể tạo ra kết quả tổng hợp, không bằng 72,5% RWAs khi tính toán theo các cách tiếp cận chuẩn mực Nghĩa là, giảm tới 27,5% lợi nhuận mà ngân hàng có thể thu được, nếu sử dụng mô hình tính toán nội bộ
Trang 2828
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong TP Bank 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong TP Bank (TPB) 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TP Bank
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Tên Tiếng Anh: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: TPBANK
Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Ngân hàng TPBank là ngân hàng Thương mại cổ phần được thành lập vào ngày 05/05/2008 Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0102744865 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/05/2008 và thay đổi lần thứ 23 ngày 04/10/2016 Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP số 123/NH-GP ngày 05/05/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp và được sửa đổi, bổ sung gần nhất tại Quyết định số 2236/QĐ- NHNN ngày 25/10/2017
Với tên gọi Ngân hàng Tiên Phong, tháng 9/2008 ngân hàng TPBank chính thức là công ty đại chúng và đi vào hoạt động Chỉ một tháng sau đó, ngân hàng TPBank đã cho ra mắt dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Tháng 12/2008 họ nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 cho toàn bộ hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình Tháng 1/2018, TPBank chính thức bước chân vào thị trường vàng Một năm sau, ngân hàng TPBank cho ra mắt phiên bản EBank trên tảng công nghệ HTML5, theo đó có thể hợp nhất ở cả 2 phiên bản Mobile Banking và Internet Banking Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình hoạt động của ngân
Trang 2929
hàng TP Bank, được xem như là ngân hàng đầu tiên dẫn đầu trong thị trường ngân hàng số Đến năm 2017, họ chính thức cho ra mắt hệ thống điểm giao dịch tự động 24/7 LiveBank Tính đến nay, sau gần 11 năm hoạt động, ngân hàng TPBank đã mang thương hiệu của mình phổ biến trên thị trường và nằm trong số những ngân hàng phát triển mạnh nhất Việt Nam
Cổ đông chính của ngân hàng TPBank
Ngân hàng TPBank là ngân hàng Thương mại cổ phần với sự tham gia của các tập đoàn lớn Cổ đông chính hiện tại bao gồm Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI, Tập đoàn công nghệ FPT, Công ty tài chính quốc tế (IFC), Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd, Singapore
Thành tựu và giải thưởng
Mặc dù bề dày hoạt động chưa lâu, ngân hàng TPBank đã đạt được những thành tựu nhất định và rất nhiều giải thưởng danh giá được trao tặng trong và ngoài nước Tháng 11/2018, ngân hàng TPBank đạt giải “Ngân Hàng Có Sản Phẩm Dịch Vụ Sáng Tạo Tiêu Biểu” (Việt Nam Outstanding Banking Awards 2018) do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam phối hợp cùng tập đoàn Dữ liệu quốc tế IDG ASEAN tổ chức Tiếp đến, cũng trong năm 2018, ngân hàng được nhận bằng khen do Thủ Tướng Chính Phủ trao tặng Tổ chức thẻ Visa đã trao tặng giải thưởng “Ngân Hàng Đi Đầu Về Dòng Sản Phẩm Thẻ” cho ngân hàng TPBank năm 2019 Vào tháng 7/2015 họ cũng nhận được danh hiệu “Ngân Hàng Số Sáng Tạo Nhất Việt Nam” do Tạp chí chuyên ngành Tài chính Ngân hàng hàng đầu thế giới Global Financial Market Review trao tặng Năm
2016, ngân hàng TPBank nhận được giải thưởng Best Internet Banking do The Asian Banker trao tặng Mới đây, năm 2018, ngân hàng TPBank lọt top 100 Ngân hàng bán lẻ mạnh nhất Châu Á Thái Bình Dương cũng do The Asian Banker đánh giá
Đó chỉ là một số giải thưởng mà ngân hàng TPBank đã đạt được từ khi bắt đầu hoạt động Thực tế, giải thưởng mà họ đạt được mỗi năm còn nhiều hơn thế Điều đó chứng
đã thể hiện TPBank là một ngân hàng chất lượng
Trang 3030
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiên phong năm 2019
Theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Kết thúc năm 2019, TPBank đạt 3.868 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, hoàn thành hơn 121% kế hoạch mục tiêu
Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu tài chính quan trọng khác của TP cũng hoàn thành vượt mức so với năm 2018 và kế hoạch mục tiêu năm 2019 được cổ đông thông qua Tính đến hết năm 2019, tổng tài sản TPBank đạt gần 165 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế gần 3.900 tỷ đồng, tăng 71.3% so với năm 2018, tổng huy động đạt trên 147 nghìn tỷ đồng Với định hướng tập trung vào ngân hàng bán lẻ, tín dụng của TPBank trong năm tăng trưởng ổn định với dư nợ đạt gần 102 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng trên 20% Đặc biệt, chất lượng tín dụng của ngân hàng vẫn luôn được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2018 và năm 2019
Năm 2019 là năm rất thành công đối với TPB khi mà ngân hàng này nhận được
“Top 500 ngân hàng mạnh nhất Châu Á – Thái Bình Dương và Top 10 ngân hàng mạnh nhất Việt Nam năm 2019 bởi the Asian Banker”
2.1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiên phong năm 2015
Tính đến hết 31/12/2015, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Tiên Phong tuy chỉ đạt 625.663 triệu đồng, hoàn thành 100% kế hạch đặt ra và vượt 5% so
Trang 31tỷ đồng, tăng 17% tương đương 4.294 tỷ đồng Tổng dư nợ (bao gồm cả TPDN) là 34.828 tỷ đồng, tăng 39,5% (~9.868 tỷ đồng) so với năm 2014 Trong đó dư nợ cho vay khách hàng là 28.240 tỷ đồng, tăng ~42% (8.400 tỷ đồng) so với năm 2014 Chất lượng nợ tiếp tục được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,00% năm 2014 xuống còn 0,66% tại thời điểm cuối năm 2015 Tổng thu nhập hoạt động thuần năm 2015 của TPBank đạt gần 1.555 tỷ đồng trong đó thu nhập lãi thuần đạt 1,403 tỷ đồng, chiếm 90,23%; thu nhập thuần ngoài lãi đạt gần 152 tỷ đồng, chiếm 9,77% Lợi nhuận trước DPRR tín dụng đạt 760,4 tỷ đồng và nhuận trước thuế năm 2015 đạt 625,7 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch cả năm 2015 Đến 30/06/2015 TPBank đã bù đắp được toàn bộ lỗ lũy
kế trong quá khứ, và đạt lợi nhuận thực dương đến hết năm 2015 là 293 tỷ đồng
2.1.2.3 Tình hinh hoạt động kinh doanh của ngân hành Tiên phong năm 2016
Tổng tài sản của TPBank đến 31/12/2016 đạt 105.782 tỷ đồng, đạt 115,5% so với kế hoạch năm 2016 Tổng huy động cuối tháng năm 2016 đạt 97.539 tỷ đồng, trong
đó, huy động từ khách hàng là 55.082 tỷ đồng, tăng 39,4% tương đương 15.577 tỷ đồng so với năm 2015 Tổng dư nợ (bao gồm cả TPDN) tăng trưởng tốt đạt mức 58.522 tỷ đồng Trong đó dư nợ cho vay khách hàng là 47.326 tỷ đồng Tỷ lệ nợ xấu 0,70% tại thời điểm cuối năm 2016, thấp hơn nhiều mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Tổng thu nhập hoạt động thuần năm 2016 của TPBank đạt 2.309 tỷ đồng trong
đó thu nhập lãi thuần đạt 2.121 tỷ đồng, chiếm 91,8%; thu nhập thuần ngoài lãi đạt 188
tỷ đồng, chiếm 8,1% Lợi nhuận trước DPRR tín dụng đạt 978 tỷ đồng Năm 2016 ngân hàng đã trích lập 272 tỷ đồng DPRR trong đó dự phòng Cho vay khách hàng 177
tỷ đồng và 95 tỷ đồng dự phòng cho các trái phiếu VAMC Lợi nhuận trước thuế năm
2016 của Ngân hàng đạt 707 tỷ đồng, đạt 101,7% so với kế hoạch cả năm trình ĐHCĐ
2.1.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiên phong năm 2017
Trang 3232
Với TPBank, hoạt động năm 2017 được đánh giá là một năm bản lề với kết quả kinh doanh vượt mốc lợi nhuận 1.200 tỷ đồng, vượt xa kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao, mở đường cho mục tiêu phát triển các năm tiếp theo Các chỉ tiêu tài chính đều vượt kế hoạch đã đề ra, chi phí hoạt động và nợ xấu được kiểm soát tốt so với mức chung toàn ngành, tăng trưởng huy động, tín dụng đạt kết quả tốt, đặc biệt là chỉ tiêu huy động, các chỉ tiêu an toàn hoạt động luôn tuân thủ quy định của NHNN và yêu cầu của các đối tác
Tổng tài sản của TPBank đến 31/12/2017 đạt 124.119 tỷ đồng, đạt 103,43% so với kế hoạch năm Mặc dù tổng tài sản chỉ tăng 17,33% nhưng lợi nhuận của ngân hàng đã tăng hơn 70% so với năm 2016 và vượt gần 55% kế hoạch đề ra cho thấy hoạt động hiệu quả ấn tượng của TPBank Tổng huy động cuối năm 2017 đạt 114.669 tỷ đồng, trong đó, cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn cũng có sự thay đổi về chất khi huy động thị trường 1 đạt 73.780 tỷ đồng, tăng gần 34% so với năm 2016 và giúp giảm tỷ lệ đi vay và huy động thị trường 2 từ 42% năm 2016 xuống còn 33% năm 2017 Tổng dư nợ (bao gồm cả TPDN) tăng trưởng tốt đạt mức 71.296 tỷ đồng Trong đó dư nợ cho vay khách hàng là 64.007 tỷ đồng Tỷ lệ LDR riêng thị trường 1 đã giảm xuống 97% và tỷ
lệ LDR chung chỉ là 62%, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn cuối năm 2017 là 27% Bên cạnh đó các chỉ số và tỷ lệ an toàn có sự cải thiện hết sức tích cực, luôn đảm bảo theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Chất lượng nợ tiếp tục được duy trì mức thấp, tỷ lệ nợ xấu là 1,08% tại thời điểm cuối năm
2017, trong đó thực chất tỷ lệ nợ xấu chỉ có 0,86% còn lại là nợ xấu kéo theo do phân loại lại theo nhóm nợ cao nhất của khách hàng tại Ngân hàng khác Tổng thu nhập hoạt động thuần năm 2017 của TPBank đạt 3.610 tỷ đồng trong đó thu nhập lãi thuần đạt 3.172 tỷ đồng (chiếm 87,9%), thu nhập thuần ngoài lãi đạt 437 tỷ đồng (chiếm 12,1%) Lợi nhuận trước DPRR tín dụng đạt 1.668 tỷ đồng Năm 2017 ngân hàng đã trích lập
462 tỷ đồng DPRR trong đó dự phòng cho vay khách hàng 307 tỷ đồng và 155 tỷ đồng
dự phòng cho các trái phiếu VAMC Lợi nhuận trước thuế năm 2017 của Ngân hàng đạt 1.206 tỷ đồng, đạt 154,58% so với kế hoạch cả năm trình ĐHCĐ
2.1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiên phong năm 2018
Năm 2018, kinh tế thế giới diễn biến khó lường, nhưng nền kinh tế trong nước đã có nhiều khởi sắc, môi trường kinh doanh cải thiện Nhờ sớm đưa ra những nhận định
Trang 33100 ngân hàng bán lẻ mạnh nhất châu Á Thái Bình Dương; TPBank nhận nhiều giải thưởng danh giá từ IFC và ADB trong lĩnh vực tài trợ thương mại; Nhận 3 giải thưởng quốc tế uy tín về mảng ngân hàng số; Nhận giải thưởng ngân hàng SME phát triển nhanh nhất tại Việt Nam do Tạp chí Global Banking and Finance Review bình chọn…
• Tại Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập, TPBank đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Nhà nước và Bằng khen của UBND TP Hà Nội vì những thành tựu vượt bậc và những đóng góp tích cực cho ngành, qua đó tiếp tục khẳng định mục tiêu trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông và khách hàng
Tổng tài sản của TPBank đến 31/12/2018 đạt 136,2 nghìn tỷ đồng tăng gần 10% so với thời điểm cuối năm 2017 Tổng huy động đạt gần 118,6 nghìn tỷ đồng, trong đó
cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn cũng có sự thay đổi về chất khi huy động thị trường
1 đạt 84.853 tỷ đồng, tăng 15% so với cuối năm 2017 (tương đương 11.074 tỷ đồng) giúp cho tỷ lệ đi vay và huy động thị trường 2 giảm từ 33% xuống còn 28% tại thời điểm 31/12/2018 Hoạt động tín dụng của ngân hàng tiếp tục tăng trưởng tốt đồng thời vẫn đảm bảo mức tăng trưởng tín dụng được NHNN cấp phép, với tổng dư nợ đạt 84.329 tỷ đồng Chất lượng tín dụng của TPBank được kiểm soát chặt, với mức nợ xấu ở mức 1,1% thấp hơn nhiều so với trung bình toàn ngành Tổng thu nhập hoạt động thuần năm 2018 của TPBank đạt 5.627 tỷ đồng trong đó thu nhập lãi thuần đạt 4.378 tỷ đồng, chiếm 77,8%; thu nhập thuần ngoài lãi đạt 1.249 tỷ đồng, chiếm 22,2% Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro, tín dụng đạt 2.780 tỷ đồng Trong năm 2018 ngân hàng đã trích lập 522,3 tỷ đồng dự phòng rủi ro trong đó dự phòng cho vay khách hàng 300,4 tỷ đồng (dự phòng chung 105,6 tỷ đồng, dự phòng cụ thể 194,8 tỷ đồng) và 221,9 tỷ đồng dự phòng cho các trái phiếu VAMC Lợi nhuận trước thuế, sau khi trích lập đầy đủ dự phòng, đạt mức 2.258 tỷ đồng, tăng 1.052 tỷ đồng, tương