3.5.3 Phương pháp ñiều chế môi trường nhân tạo và phương pháp phân 3.5.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ và môi trường nuôi cấy nhân tạo ñến sự phát triển của một số loài nấm hạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ LOÀI NẤM HẠI HẠT THÓC BẢO QUẢN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược
sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn văn Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS ðỗ Tấn Dũng ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện sau ðại học và Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2011
Trang 42.1.1 Những nghiên cứu về thành phần bệnh trên hạt lúa 3 2.1.2 Tác hại của bệnh nấm truyền qua hạt lúa 4
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.5.2 Phương pháp giám ñịnh thành phần các loài nấm trên hạt thóc
Trang 53.5.3 Phương pháp ñiều chế môi trường nhân tạo và phương pháp phân
3.5.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ và môi trường nuôi
cấy nhân tạo ñến sự phát triển của một số loài nấm hại thóc bảo
3.5.5 Khảo sát khả năng ñối kháng của chế phẩm sinh học nấm
Trichoderma viride với một số loài nấm hại thóc bảo quản trên
3.6 Khảo sát khả năng phòng trừ các loài nấm hại hạt thóc bằng chế
phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride và nước Javel 20 3.6.1 Phương pháp xử lý hạt thóc bằng chế phẩm sinh học nấm ñối
3.6.2 Phương pháp xử lý hạt thóc phòng trừ các loài nấm bằng nước
4.1 Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm các loại nấm gây hại trên
4.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài nấm hại
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài nấm hại hạt thóc
4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến sự phát triển của
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố môi trường ñến sự phát triển
4.3 Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm của một số loài nấm có
khả năng sinh ñộc tố trên hạt thóc vùng Hà Nội và phụ cận 50
Trang 64.4 Khảo sát hiệu lực phòng trừ các loài nấm hại hạt thóc bảo quản
bằng và chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride và
4.4.1 Khảo sát hiệu lực phòng trừ 4 loài nấm A.padwickii, B.oryzae,
F.moniliforme, A.flavus của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
4.4.2 Khảo sát hiệu lực phòng trừ các loài nấm hại hạt thóc bảo quản
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A padwickii Aternaria padwickii
F moniliforme Fusarium moniliforme
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài nấm hại thóc
Bảng 4.2 a Mức ñộ nhiễm một số loài nấm trên các mẫu hạt thóc bảo
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Alternaria
padwickii trên môi trường PGA 38
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Bipolaris
oryzae trên môi trường PGA 39
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Fusarium
moniliforme trên môi trường PGA 41
Bảng 4.7 Sự phát triển của các Isolates nấm Aspergilus flavus phân lập
trên một số mẫu hạt thóc bảo uản ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của
Bảng 4.12 Thành phần và tỷ lệ nhiễm của một số loài nấm có khả năng
Trang 9Bảng 4.13 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride với
Bảng 4.14 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T.viride với
Bảng 4.15 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride với
Bảng 4.16 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T.viride với
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride
ñến sự phát triển của các loài nấm hại hạt thóc trong kho bảo
Bảng 4.18a Hiệu lực xử lý nước Javel ñối với các loài nấm trên một số
Bảng 4.18b Hiệu lực xử lý nước Javel ñối với các loài nấm trên một số
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Alternaria
ðồ thị 2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Bipolaris
ðồ thị 3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Fusarium
ðồ thị 4 Sự phát triển của các Isolates nấm Aspergilus flavus phân lập
trên một số mẫu hạt thóc bảo quản ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác
ðồ thị 5 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
ðồ thị 6 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
ðồ thị 7 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
ðồ thị 8 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
ðồ thị 9 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride với
ðồ thị 10 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T.viride với
ðồ thị 11 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride với
ðồ thị 12 Hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T.viride với
Trang 11DANH MỤC ẢNH
Ảnh 5: Tản nấm Bipolaris oryzae trên môi trường PGA (mặt trên) 31
Ảnh 6: Tản nấm Bipolaris oryzae trên môi trường PGA (mặt dưới) 31
Ảnh 17: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Bipolaris
Ảnh 18 Hiệu lực ñối kháng của nấm Trichoderma viride ñối với nấm
Alternaria padwickii hại hạt thóc trên môi trường PGA 53
Ảnh 20 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T
viride với nấm Aspergillus flavus hại hạt thóc trên môi trường
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, lúa là cây lương thực quan trọng nhất Ngoài việc lúa gạo giành cho xuất khẩu, còn một lượng rất lớn dự trữ, bảo quản ñể sử dụng lâu dài ñảm bảo an ninh lương thực, nuôi trồng, v.v
Trong ñiều kiện khí hậu nóng ẩm ở nước ta là môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển gây hại Trong ñó, các loài nấm ñã hoạt ñộng hết sức mạnh mẽ, gây ra tổn thất lớn cho nông sản trên ñồng ruộng cũng như nông sản ở giai ñoạn sau thu hoạch Vì vậy tổn thất gây nên do nấm chiếm một phần ñáng kể Ngoài việc gây tổn thất về lượng cho nông sản một số loài nấm còn có thể sinh ra các ñộc tố ñặc biệt nguy hiểm với sức khỏe con người và ñộng vật kinh tế Nấm phát triển trên lương thực không những sử dụng các chất dinh dưỡng của hạt: Protein, glucid, lipit và các vitamin, chúng còn có thể
tiết ra các ñộc tố ðộc tố aflatoxin do Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus
và Aspergillus moninus, ñây là ñộc tố nguy hiểm nhất và thường nhiễm trên
nông sản, gây ñộc cho người và gia súc, như gây tác dụng cấp tính, gây tổn thương gan (ung thư gan…), gây quái thai, gây ñột biến, v.v thậm chí với liều lượng cao có thể dẫn tới tử vong
Ở nước ta hiện nay, công tác vệ sinh an toàn lương thực, thực phẩm ñã
có những tiến bộ rõ rệt và ngày càng ñược chú ý Từ những năm 1970 Nguyễn Phùng Tiến và cộng sự ñã nghiên cứu mức nhiễm nấm mốc trên thóc
ở kho bảo quản lương thực miền Bắc Việt Nam và một số lương thực như: ñậu, ñỗ, lạc, v.v ðặng Hồng Miên cũng ñã nghiên cứu sự nhiễm nấm mốc và aflatoxin trên lạc Nguyễn Thuỳ Châu và CTV (1996) ñã nghiên cứu tình hình nhiễm ñộc tố nấm ngô: aflatoxin, fumonixin, Ochotoxin A, deoxynivalenol và
Trang 13Hạt thóc trong bảo quản là ñối tượng tấn công của nhiều loài nấm, chúng gây hại làm giảm giá trị dinh dưỡng của hạt mặt khác lưu ý một số loài nấm trong quá trình gây hại chúng có thể sinh ra các loại ñộc tố gây hại ñến sức khỏe con người và vật nuôi khi sử dụng Xuất phát từ thực tế ñó, ñể tìm hiểu về mức ñộ nhiễm các loài nấm trên hạt thóc bảo quản chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số loài nấm hại hạt thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
Trang 142 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Những nghiên cứu về thành phần bệnh trên hạt lúa
Trong các loại cây trồng nông nghiệp có tới 90% các loại cây lương thực thực phẩm nhân giống bằng hạt và chính việc gieo trồng bằng hạt này ñã khiến chúng ñều chịu ảnh hưởng của các bệnh truyền qua hạt giống Hiện nay bệnh truyền qua hạt giống là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm năng suất và phẩm chất nông sản của nhiều nước trên thế giới Mà cây lúa là loại cây trồng không nằm ngoài quy luật chung ñó do vậy nó cũng chịu nhiều tác ñộng của các loại bệnh hại truyền qua hạt giống Ở nước ta bệnh hại trên hạt lúa là một trong những nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và phẩm chất hạt làm giảm giá trị xuất khẩu của mặt hàng này Trong thực tế có rất nhiều biện pháp ñược sử dụng ñể phòng trừ hạt nhiễm bệnh như các biện pháp thủ công: sàng, sẩy, phơi…; các biện pháp xử lý bằng nhiệt ñộ, bằng thuốc trừ nấm…
Hiện nay theo IRRI có tới 43 trong tổng số 53 loài nấm có thể gây hại vào mọi giai ñoạn phát triển của cây lúa trên tất cả các nước trồng lúa trên thế giới
Nghiên cứu về tình hình nhiễm nấm bệnh trên hạt lúa ñã ñược nhiều tác giả công bố Theo Richardson (1981), cho biết có 41 loài nấm truyền qua hạt giống lúa và chúng cũng gây bệnh trên thân, lá bao gồm một số loại ñiển hình
như: Pyricularia oryzae, Bipolaris oryzae, Ustilaginoides virens, Fusarium moliniforme, Alternaria Padwickii, Microdochium oryzae, Sacroladium oryzae, Rhizoctonia solani,v.v Trong những năm 1984 – 1986, viên nghiên
cứu lúa quốc tế ñã phân lập trên 4744 mẫu hạt giống lúa với phương pháp giấy ẩm ñã phân lập ñược 20 loài nấm trong ñó có những loài nấm xuất hiện
phổ biến trong các mẫu kiểm tra với tỉ lệ cao bao gồm: Trichoniella padwickii (tên
Trang 15Năm 1986 cũng tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (New, 1994) (dẫn qua tài liệu khi tiến hành kiểm tra 327 mẫu hạt giống lúa ñã phát hiện 17 loài nấm
truyền qua hạt Các loài nấm xuất hiện phổ biến lần lượt là Curvularia spp, tiếp theo là Alternaria padwickii, Phoma sp, Nigrospora oryzae, Tilletia barclayana, Leptospharia sp,…
Bệnh truyền qua hạt giống ñã ñược xác ñịnh rõ rằng chu kỳ sống của chúng có nhiều giai ñoạn tồn tại ñược trên hạt giống và hầu hết các nấm gây bệnh trên cây lúa ñã ñược ghi nhận có truyền qua hạt giống Phạm vi hạt giống bị nhiễm các vi sinh vật là rất rộng tuy nhiên hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của nấm bệnh truyền qua hạt giống còn chưa nhiều
2.1.2 Tác hại của bệnh nấm truyền qua hạt lúa
ðối với nấm trên hạt nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy một số loài nấm làm biến màu hạt, ảnh hưởng ñến chất lượng hạt
Một số loài nấm mốc trong bảo quản như Aspergillus, Penicillium,
không những làm biến màu hạt mà còn sản sinh ra ñộc tố (Lizuka, 1958) Nhiều nghiên cứu cho rằng nấm trên hạt không những gây thiệt hại trên hạt lúa mà chúng còn là nguồn lây nhiễm trên ñồng ruộng và sự thiệt hại của
chúng gây ra là rất lớn như Nấm Pyricularia oryzae, nấm Bipolaris oryzae, nấm Alternaria padwickii.v.v
Nấm gây bệnh hại có thể phát triển và gây hại rất nhanh chóng trên các loài cây trồng ở mọi giai ñoạn, mọi nơi, mọi lúc Trên hạt, một số nấm gây bệnh phá huỷ axit béo, vitamin và tạo ra các hợp chất hoá học có thể gây nguy hại tới
sức khoẻ của con người, ví dụ nấm Aspegillus flavus khi phát triển trên hạt lạc tạo
ra hợp chất Aflatoxin có thể gây ra ung thư và ngộ ñộc trực tiếp cho người ăn
Các nhà khoa học ñã thống kê có khoảng 55 loài nấm gây hại ở tất cả các giai ñoạn phát triển của cây lúa trên tất cả các nước trồng lúa trên thế giới
Sự tồn tại và phát triển của các loài nấm này ñã ñược các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm (từ cuối thế kỷ 18)
Trang 16Tuy nhiên, sự tồn tại của nấm trên hạt ñến giữa thế kỷ 19 mới ñược nghiên cứu kỹ, cuối thế kỷ ñã có nhiều công bố về bệnh trên hạt của các nhà nghiên cứu như Richarson, 1979, 1981, Neergard, Ou năm 1985 Hiện nay, theo thống kê của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (International Rice Reseach Institute gọi tắt là IRRI) có khoảng 43 loài nấm ñược xác ñịnh là có truyền qua hạt giống Nấm gây bệnh truyền qua hạt giống có ý nghĩa ñặc biệt với lúa, gồm nhiều loài khác nhau, thay ñổi tuỳ theo từng vùng, từng giai ñoạn, từng thời kỳ phát triển của lúa
Một số bệnh hại trên lúa ñã ñược ghi chép lại từ cuối thế kỷ 19 Tại thời ñiểm này, nhiều nhà khoa học ñã có cùng mục ñích nghiên cứu ñể tìm ra tác nhân gây bệnh ñối với một số bệnh thường gặp Các bệnh hại lúa phân bố
ở khắp nơi tại tất cả các vùng trồng lúa trên thế giới Tuy nhiên, không phải loài nấm gây bệnh nào cũng phát triển ñược ở tất cả các vùng sinh thái Vào giữa thế kỷ 20, sau một thời gian dài nghiên cứu các loài bệnh hại lúa, một số nhà khoa học ñã chú ý tới khả năng truyền bệnh của chúng qua hại giống Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên một số bệnh chủ yếu ñã góp phần làm sáng tỏ thêm một nguồn lây nhiễm trên ñồng ruộng ñó là bệnh truyền qua hạt giống
2.1.2.1 Nấm Bipolaris oryzae
Bệnh tiêm lửa hại lúa ñã ñược ghi nhận rất sớm Vào năm 1990 Breda
de Haan là người ñầu tiên mô tả và ñặt tên bệnh là Helminthosporium oryzae
Bệnh này cũng ñược mô tả ở Nhật bởi Hori năm 1901 và nghiên cứu sâu hơn bởi Tanaka năm 1922, sau ñó là nghiên cứu của Hori (1918), Nishikado và Hemmi (1920-1930) Oku, Akai và cộng tác viên (1950 - 1958), Asaka và
Baba (1951-1957) Hiện nay nấm gây bệnh này ñược ñặt tên là Bipolaris oryzae
Trang 17Phân bố
Nấm Bipolaris oryzae gây ra Theo CMI Ditribution Map of plant
Diseases No 92 năm 1972 thì nấm này gây bệnh hầu hết ở tất cả các nước trồng lúa nước trên tất cả các châu lục
Thiệt hại
ðây là bệnh dẫn tới nạn ñói ở Bengal và Ấn ðộ 1942, theo thống kê cho thấy có khoảng 2 triệu người ñã chết ñói, có thể so sánh với nạn mất mùa khoai tây dẫn ñến nạn ñói ở Ailen năm 1845 Theo Ghose, Ghatge và Subramanyan (1960), Padmanabhan (1973) thì tỷ lệ thiệt hại do nấm này gây ra từ 50-90%
Tại Nigeria Aluko thống kê năm 1975 năng suất lúa giảm từ 12-43% và trọng lượng của hạt giảm từ 12-30%, tỷ lệ hạt chắc giảm từ 18-22% Tỷ lệ này cũng ñược xác nhận ở Nhật Bản và Surinam bởi Ou (1985), Prahb, Lopez và Zimmerrmam (1980) tại bang Para, Braxin
Sự gây hại của bệnh trên hạt
Bipolaris oryzae thường tồn tại ở trên vỏ trấu của hạt thóc, ở mày hạt
có khi ở nội nhũ (Ocfemia, 1924; Nisikado và Nakayama, 1943, Fazli và Cát Hải - HP.Choroeder, 1966) Những hạt bị bệnh thường có ñốm nâu trên vỏ trấu, ñôi khi trên hạt còn có những khối ñen hoặc nâu của bào tử (ISTA, 1964) Những hạt có biểu hiện khoẻ mạnh cũng không loài trừ khả năng mang nấm bệnh này (Hegde, 1981)
Theo Ou (1985), những hạt nhiễm bệnh sơ cấp thường truyền bệnh sang cho cây con, nhưng một số cây non lại không mang nguồn bệnh của cây
mẹ, mà từ những nguồn bệnh khác như ñất, nước tưới
Kuribaya (1929) ñã thí nghiệm với những mẫu bệnh lấy từ bắc Nhật Bản và Uokloaido, và thấy rằng nấm có thể tồn tại trên hạt một thời gian dài trung bình là 2 năm Nấm bệnh còn ñược tìm thấy cả ở trên những hạt có biểu hiện khoẻ mạnh bởi Suzuki (1930) Ông cũng tìm thấy nấm bệnh tồn tại trên
Trang 18hạt sau 4 năm và ông xác ñịnh tại Nhật Bản những hạt lúa thu hoạch vào mùa xuân thường mang nhiều nấm hơn các mùa khác
Tỷ lệ nảy mầm cuả những hạt mang nấm bệnh thường thấp hơn tỷ lệ nảy mầm của các hạt khoẻ mạnh Singh và Shukla (1979) ñã quan sát thấy tỷ
lệ nảy mầm của những hạt mang nấm Bipolais oryzae giảm 9-11%, Herera và Seidel (1978) cho rằng tỷ lệ này lên tới 66% và Aluko (1970) cho là 29%
Tương tự những quan sát trên, Kulkarni, Ramakrishnan và Hegde (1980) tại Ấn ðộ và Kulik (1977) tại Mỹ ñã thí nghiệm cho thấy tỷ lệ nảy mầm của lô hạt giống nhiễm bệnh Bipolaris oryzae giảm 17,5% trong ñó 59,4% nấm bệnh ñược truyền từ hạt sang cây mạ
Tại Nigeria, Aluko (1969) ñã quan sát thấy mẫu lúa có 81,9% số hạt nhiễm bệnh khi ñem gieo sẽ có 90% cây con bị chết Mẫu này nếu ñem gieo
ra ngoài ñồng sẽ có 45% hạt nảy mầm và 6 tuần sau những cây mạ ñã nhiễm bệnh sẽ tiếp tục bị chết Tại Ấn ðộ, Hiremath và Hegle (1981) xác ñịnh ñược nếu mẫu giống lúa nhiễm nấm với tỷ lệ 60-72% thì những cây mạ gieo từ mẫu giống ñó sẽ bị chết trước khi ñẻ nhánh
Guerrero, Marthur năm 1972 có hai nhận xét khi quan sát lô hạt giống:
lô hạt giống nhiễm bệnh quan sát ñược 60% cây mầm bất thường ñó có 78%
bị thối ở rễ và thân
2.1.2.2 Nấm Alternaria padwickii
Bệnh cháy lá ñược Godfrey mô tả vào năm 1916 ở Mỹ Năm 1930
Tullis ñã phát hiện ra loài nấm này trên vết bệnh và ñặt tên là Triconis padwickii Những nghiên cứu sau này của Ellis (1971) ñã quyết ñịnh gọi tên theo một tên mới Alternaria padwickii
Phân bố
Bệnh ñốm lá do nấm Alternaria padwickii gây ra Theo CMI
Trang 19Thiệt hại
Bệnh này nhìn chung gây thiệt hại không ñáng kể trên thân và lá vì những vết bệnh trên lá thường không gây hại nặng nề Những thiệt hại thường
là khi nấm Alternaria padwickii tấn công lên hạt Theo Rangaswana (1975)
ñây là nguyên nhân chính gây giảm ñáng kể chất lượng hạt giống tốt tại bang Kerada và Tây Bengal ở Ấn ðộ
Một số báo cáo cho thấy tỷ lệ phần trăm gây hại trên hạt là rất cao Tại
Ấn ðộ, Padmanabhan (1949) ñã thống kê thấy 51% ñến 76% hạt bị nhiễm bệnh Năm 1966, Cheerran và Raj cho rằng tỷ lệ này lên ñến 80% Kết quả ñiều tra ở 11 nước Châu Á và Châu Phi của Mathur Mallya và Neergaard năm 1972 ñã quan sát thấy tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh cũng lên tới 80% và tỷ lệ này ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng nảy mầm của hạt
Sự gây hại của bệnh trên hạt
Theo S.H.Ou (1985), Cheeran và Raj (1966), bào tử của nấm
Alternaria padwickii có thể tồn tại trên bề mặt hạt, tản nấm có thể phát triển
trong tế bào nội nhũ, phôi, mày hạt và vỏ cám của hạt thóc Những quan sát theo phương pháp giấy thấm cho thấy nấm ñã ảnh hưởng tới sự phát triển của mầm, ñề làm hạt bị chết hoặc rất khó phát triển thành cây mầm bình thường
Theo Mathur (1972), Cheeraan và Raj (1966), 50% hạt bị nhiễm bệnh
sẽ bị chết khi ñem trồng ra các chậu nhỏ, Gurrero (1972) quan sát thấy
Alternaria padwickii gây ra 23% cây mầm bình thường, trong ñó có 15% bị
thối thân hoặc rễ Tisdate (1922) thấy rằng nấm có thể sống qua ñông ở trong ñất và trong tàn dư của cây lúa và sự ảnh hưởng của chúng ñối với lúa theo vụ mùa Ou (1985) quan sát thấy có 60% hạt lúa biến màu mang loài nấm này tại Thái Lan ðây là nguồn bệnh quan trọng lây nhiễm cho vụ sau
2.1.2.3 Nấm Fusarium moniliforme
Bệnh lúa von cũng ñược phát hiện từ rất sớm Bệnh này ñược ghi nhận lần ñầu tiên tại Nhật Bản vào năm 1931 do Kimure ðến năm 1924, Hori ñã
Trang 20giám ựịnh loài nấm này và ựặt tên là Gibberella fujikuroi Năm 1924, Wineland ựã mô tả Gibberella moniliforme và ựề nghị dùng tên này, sau ựó một số nhà khoa học ựã thống nhất ựặt tên là Fusarium moniliforme mặc dù
tên này không phù hợp ựầy ựủ với ựiều lệ quốc tế về danh pháp thực vậy học (Synder và Hansen, 1945, Synder và Tousso, 1965)
Phân bố
Bệnh lúa von do nấm Fusarium moniliforme gây ra cũng ựược phát
hiện ở tất cả các nước trồng lúa Nấm này cũng ựược xác ựịnh là có mặt ở hầu hết ở các nước tại Châu Á
Thiệt hại
Bệnh này nhìn chung không gây hại ựáng kể, chỉ có ý nghĩa ựối với từng ựịa phương, từng mùa vụ và từng giống Năng suất giảm nhiều nhất là từ 20 Ờ 50% Năm 1985, Ou ựã báo cáo bệnh gây hại ở Nhật Bản và Ấn độ làm giảm 15%, năng suất lúa tại Thái Lan ựã giảm 3,7 Ờ 14,7% Tại Bangladesh năng suất lúa
ựã giảm 21% trên những giống lúa mẫn cảm với bệnh này (Anomymous 1976)
Sự gây bệnh trên hạt
Nấm Fusarium moniliforme ựược tìm thấy chủ yếu trên phôi hạt
(Vidhya Sekaran,, Subranmanian và Govindaswamy, 1970); Hino và Furuta (1968) Ngoài ra nấm còn tồn tại trên mày hạt, vỏ trấu trên và vỏ trấu dưới, ,nấm tồn tại trên hạt có thể làm mất màu tự nhiên của hạt đôi khi có nhưng ựám cành bào tử, bào tử màu hồng nằm trên bề mặt hạt, có những hạt nhìn rất khỏe nhưng thực tế ựã bị nhiễm nấm
Yu và Sun (1976) báo cáo từ đài Loan có xuất hiện lúa von và ựang
phát triển trên cánh ựồng, 100% hạt ựều mang bào tử nấm Fusarium moniliforme, trong số ựó có 30% sẽ biểu hiện bệnh von kho trồng và 1 Ờ
31,2% cây mạ nhiễm bệnh từ nhưng hạt lúa không mang vết bệnh nào ựược
Trang 212.1.2.4 Nấm Tilletia barclayana
Bệnh than ñen hạt thóc do nấm Tilletia barclayana gây ra cũng ñã ñược
mô tả vào những năm 1896, 1899 do Takahashi và Anderson Bệnh này ñang gây hại ở Châu Phi (Sierra Leone), Châu Á tại Bruney, Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, Philippin Ngoài ra bệnh còn phát triển ở Châu Úc Ở Châu Âu, nấm gây hại tại Hy Lạp, tại Châu Mỹ nấm gây hại ở một số nước như Mexico, Mỹ, Trinidad (Theo CMI Ditribution Map of plant Diseases No 76, 1976)
Bệnh này ñược coi là bệnh phụ Tại thời gian bệnh gây hại thì năng suất cũng giảm không ñáng kể và thiệt hại về kinh tế cũng không nhiều Năm
1933, Su ñã thống kê ở Mandalay, Burmadi bệnh chỉ gây hại 2 – 5%
2.1.2.5 Nấm Curvularia lunata
Bệnh ñen hạt cũng ñược công bố muộn vào những năm 1933 do công của Boedijim, sau ñó lần lượt ñến Buginicourd (1950), Grove và Skokko năm
1954, Padwick (1950), Wei (1957) tiếp tục ñi sâu nghiên cứu và phát hiện ra
nhiều loài mới khác có hình dạng và ñặc ñiểm rất khác nhau Nấm C lunata
phân bố ở nhiều nước trên thế giới và ñiển hình là trên các giống lúa của Trung Quốc khi xuất sang Việt Nam mang rất nhiều loài nấm này
2.1.2.6 Hệ nấm mốc bảo quản trong kho
Theo Christensen cho biết các nấm mốc bảo quản gồm 12 loài
Aspergillus, trong ñó có năm loài phổ biến Một số loài Penicillium, các loài riêng lẻ của Sporendonema và một số loài nấm men cũng có thể có ở giai ñoạn
này Những loài này có khả năng phát triển ở các hạt lương thực có ñộ ẩm cân bằng với ñộ ẩm tương ñối 70% - 90% Chúng xuất hiện ở khắp mọi nơi trên thế giới và nhiễm trên tất cả các hạt lương thực và hạt giống Các nấm mốc bảo quản phát triển nhanh trên hạt ở khoảng 30 – 32ºC và tốc ñộ phát triển của chúng giảm
khi nhiệt ñộ giảm Một vài chủng của nhóm A glaucus phát triển chậm ở nhiệt
ñộ 10 – 15ºC Một vài loài Penicillium yêu cầu ñộ ẩm cao hơn Một vài loài Aspergillus ñề kháng với khô cạn, nó có thể phát triển ở vài ñộ dưới ñiểm
ñóng băng
Trang 222.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Những nghiên cứu trong lĩnh vực bệnh hại trên hạt giống lúa ở nước ta
còn ắt và chưa ựược ựi sâu nghiên cứu Mặc dù trong nhiều năm qua chúng ta ựã
có những nghiên cứu về thành phần bệnh hại lúa nhưng chủ yếu là chỉ tập trung nghiên cứu ngoài ựồng ruộng và trên các giai ựoạn phát triển của cây lúa Trong nhiều năm gần ựây nhiều bệnh hại trên hạt phát sinh, gây hại ựáng kể như: bệnh biến màu, bệnh lem lép hạt, v.v Do ựó, ựã có nhiều nghiên cứu sâu hơn về bệnh trên hạt lúa
Theo kết quả nghiên cứu của Trần đình Nhật Dũng (1966) công bố kết quả giám ựịnh gây bệnh tồn tại trên hạt bước ựầu thu ựược kết quả là có 7 loài
nấm ựược phân lập: Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh khô vằn, nấm pyricularia oryzae gây bệnh ựạo ôn, nấm Bipolaris oryzae gây bệnh ựốm nâu, nấm Alternaria padwickii gây bệnh ựốm lá, nấm Saroladium oryzae gây bệnh thối bẹ lá ựòng, Fusarium moniliforme gây bệnh lúa von Trong ựó tỷ lệ
nhiễm bệnh là 15 Ờ 38% các giống có tỷ lệ nhiễm cao như Mộc tuyền, Bao thai, CR 203, V14, A20,, NN8, VN10
Cũng theo Trần đình Nhật Dũng năm 1988 thu thập các mẫu giống lúa tại một số tỉnh phắa Bắc, Duyên hải miền Trung cũng tìm thấy 7 loài nấm như
năm 1966 ựã phân lập duy chỉ có nấm Pyricularia oryzae là không xuất hiện
mà thay vào ựó là nấm Tilletia barclayana Trong ựó các loài nấm Bipolasis oryzae, Alternaria padwickii, Fusarium moniliforme, Microdochium oryzae
phân bố rải rác ở tất cả các ựiểm ựiều tra
Nấm Rhizoctonia solani phát hiện ở Thái Bình, Nam định, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, nấm Sarocladium oryzae ựược tìm thấy ở các lô hạt giống của
Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, đà Nẵng với tỷ lệ 14,4% Tỷ lệ hạt giống bị nhiễm bệnh cao nhất là các lô giống ở Quảng Nam, đà Nẵng, Huế riêng Quảng Ngãi
tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh cao lệ tới 39,5% Nấm Bipolaris oryzae có mặt nhiều
Trang 23Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng trung ương đã cơng bố kết quả điều tra về nấm bệnh ở một số lơ hạt giống nhập khẩu và gieo trồng tại các tỉnh ven biển phía Bắc và duyên hải miền Trung như: tỷ lệ nhiễm trung bình 11,5 – 51% Trong đĩ Quảng Ninh là 28,6%, Quảng Ngãi là 27,1%, Huế là 25,1%, Nghệ An là 21,8%, Hà Tĩnh là 12,9% (Trần Nhật Dũng, Phạm Thị Thoa, Nguyễn Thị Hoa)
Các lồi nấm bệnh phát hiện ở các lơ hạt giống là Alternaria padwickii với tỷ lệ trung bình là 15,9%, nấm Bipolaris oryzae tỷ lệ trung bình 5,5%., nấm Fusarium moniliforme 4,9%, nấm Rhizoctonia solani là 4,1% cịn các nấm Pyricularia oryzae, Tilletia baclayana tỷ lệ khơng cao lắm
Năm 1998 – 1999 Ngơ Bích Hảo kết hợp với viện nghiên cứu bệnh hạt giống ðan Mạch kiểm tra mẫu hạt giống thu thập tại các tỉnh Hà Nội, Hà Tây cũ, Hưng Yên, Hải Dương và giám định tập đồn giống gây bệnh trên các giống lúa
cũng bao gồm các lồi nấm: Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Microdochium oryzae, Fusarium moniliforme, Fusarium palidoroseum, Ustilaginoides viren, Pyricularia oryzae, Tilletia barclayana, và Curvularia lunata Trong đĩ 90% số mẫu nhiễm nấm Alternaria padwickii, 65% nhiễm nấm Microdochium oryzae, 61% nhiễm nấm Bipolaris oryzae và Pyricularia oryzae, số mẫu nhiễm các lồi nấm
Trong số các mẫu bị nhiễm bệnh tỷ lệ hạt nhiễm nấm cũng khác nhau
ðối với nấm Alternaria padwickii cĩ 48/74 mẫu (65%) cĩ mức độ nhiễm
bệnh dưới 15%, 23/74 mẫu (31%) mức độ nhiễm bệnh trên 15%, cĩ 6 mẫu tỷ
lệ trên 60% số hạt mang bệnh ðối với nấm Bipolaris oryzae chỉ cĩ 6/63 mẫu
Trang 24(8%) nhiễm từ 15 – 60%, không có mẫu nhiễm nấm nặng trên 60% số hạt, ña
số các mẫu (79%) nhiễm ở mức dưới 15% ðối với hai loài nấm gây bệnh khô ñầu lá và thối bẹ gần như toàn bộ mẫu nhiễm bệnh với tỷ lệ dưới 15% số hạt
Trang 253 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Phòng nghiên cứu Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2010 ñến tháng 9 năm 2011
3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu: Các loài nấm gây hại trên các mẫu hạt thóc bảo quản ñược thu thập từ một số kho dự trữ nhà nước ở Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng
* Vật liệu nghiên cứu:
- Các mẫu hạt thóc lấy tại một số kho dự trữ nhà nước vùng Hà Nội và
phụ cận Các mẫu hạt thóc gồm: VT1, VT2, VT3, VT4, ðC1, ðC2, ðC3, KT1,
KT2, HT1, HT2, HT3, SS1, ðA1 ñược trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 ðịa ñiểm thu thập các mẫu hạt thóc bảo quản
vùng Hà Nội và phụ cận năm 2011
1 VT 1 Kho DTNN Vĩnh Tiên – Hải Phòng 01/2011
2 VT 2 Kho DTNN Vĩnh Tiên – Hải Phòng 01/2011
3 VT 3 Kho DTNN Vĩnh Tiên – Hải Phòng 01/2011
4 VT 4 Kho DTNN Vĩnh Tiên – Hải Phòng 01/2011
6 ðC 2 Kho DTNN Nghĩa Hưng – Nghệ An 01/2011
8 KT 1 Kho DTNN Kim Thi – Hưng Yên 01/2011
9 KT 2 Kho DTNN Kim Thi – Hưng Yên 01/2011
10 HT 1 Kho DTNN Hà Trung – Thanh Hóa 01/2011
11 HT 2 Kho DTNN Hà Trung – Thanh Hóa 01/2011
12 HT 3 Kho DTNN Hà Trung – Thanh Hóa 01/2011
Trang 26- Môi trường nuôi cấy nấm: WA, PCA, PGA, Czapek – Dox
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm các loài nấm gây hại trên thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài nấm hại thóc bảo quản
- Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm một số loài nấm có khả năng sinh ñộc tố trên hạt thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ các loài nấm hại hạt thóc bảo quản bằng
nước Javel và chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu hạt thóc bảo quản theo tiêu chuẩn ngành TCVB 5451-1991
Các mẫu hạt thóc ñược thu thập từ kho dự trữ nhà nước, mỗi mẫu hạt lấy 1kg Từ mỗi mẫu ñại diện của từng mẫu hạt dàn ñều rồi chia thành 5 phần,
từ một phần năm của mẫu lại tiếp tục chia thành 5 phần cho tới khi ñược 100g hạt trên mẫu phân tích, giám ñịnh các loài nấm gây bệnh
Trang 273.5.2 Phương pháp giám ñịnh thành phần các loài nấm trên hạt thóc bảo quản
Tiến hành nghiên cứu xác ñịnh mức ñộ nhiễm nấm hại trên các mẫu hạt thóc bảo quản theo phương pháp giấy thấm của ISTA (International Seed Testing Association, 1996)
Lấy 400 hạt/mẫu, tiến hành ñặt hạt trong hộp Petri theo phương pháp giấy thấm (Blotter paper), mỗi hộp ñặt 25 hạt ðặt hạt thóc thành 3 vòng, vòng ngoài cùng 15 hạt, vòng giữa 9 hạt, 1 hạt ở trung tâm hộp, ñặt sao cho khoảng cách giữa các hạt và giữa các vòng ñều nhau Mỗi mẫu thóc tiến hành nhắc lại 3 lần, mỗi lần 400 hạt Xếp các hộp vào khay, ñem toàn bộ số hộp Petri ñã ñặt ẩm vào trong phòng nuôi cấy (incubation room), ở nhiệt ñộ 25 -
30oC Sau 7 ngày ñặt ẩm, tiến hành nghiên cứu, xác ñịnh mức ñộ nhiễm các loài nấm trên hạt dưới kính hiển vi soi nổi và kính hiển vi quang học
Chỉ tiêu theo dõi: Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm các loài nấm trên mẫu hạt thóc kiểm tra
Tỷ lệ hạt nhiễm (TLHN) nấm ñược tính theo công thức:
Tổng số hạt thóc nhiễm nấm TLHN (%) = x 100
Tổng số hạt thóc ñặt ẩm
3.5.3 Phương pháp ñiều chế môi trường nhân tạo và phương pháp phân lập nấm hại hạt thóc
* Phương pháp ñiều chế môi trường nhân tạo
Các loại môi trường phân ly nuôi cấy nấm bao gồm: PGA, PCA, WA, Czapek – Dox
- Môi trường PGA:
+ Khoai tây : 200 gram
+ Glucose : 20 gram
Trang 28- Môi trường PCA:
+ Khoai tây : 100 gram
- Môi trường WA:
Trang 29+ Czapek – Dox: 35 gram
+ Nước cất: 1000ml
ðun sôi nước cất rồi tiến hành cho Czapek – Dox, dùng ñũa thủy tinh khuấy nhẹ cho tan hết Sau ñó tiến hành hấp vô trùng và các thao tác tiếp theo như ñiều chế môi trường PGA
* Phương pháp kiểm tra, xác ñịnh sự nhiễm nấm bệnh trên các mẫu hạt thóc bảo quản
Sau 7 ngày ñặt ẩm hạt, tiến hành theo dõi sự phát triển của nấm trên bề mặt hạt Dựa vào ñặc ñiểm phát triển của tản nấm, màu sắc tản nấm ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm nấm trên các mẫu hạt ðồng thời kiểm tra, nghiên cứu giám ñịnh các loài nấm hại hạt thóc trên kính hiển vi soi nổi và kính hiển vi quang học Dựa vào tài liệu phân loại nấm của Nguyễn Văn Tuất (1997) và tài liệu giám ñịnh nấm bệnh hạt giống của Viện nghiên cứu bệnh hạt giống ðan Mạch (DGISP, 1998)
* Phương pháp phân lập nấm
Sau 7 ngày ñặt ẩm, tiến hành phân ly nuôi cấy các loài nấm ñã xác ñịnh trên môi trường nhân tạo Sau khi nấm mọc, tiến hành cắt ñầu sợi nấm truyền sang các hộp Petri khác cho ñến khi thu ñược nguồn nấm thuần khiết Quan sát ñặc ñiểm hình thái, màu sắc sợi nấm, tản nấm, cành bào tử, bào tử phân sinh,v.v
Tiến hành nghiên cứu, giám ñịnh các loài nấm hại hạt thóc dựa theo tài liệu của Nguyễn Văn Tuất (1997) và tài liệu giám ñịnh nấm bệnh hạt giống của Viện nghiên cứu bệnh hạt giống ðan Mạch (DGISP, 1998)
3.5.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ và môi trường nuôi cấy nhân tạo ñến sự phát triển của một số loài nấm hại thóc bảo quản
* Ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau ñến sự phát triển của các loài nấm
Trang 30Thí nghiệm ñược tiến hành với 3 loài nấm: Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium moniliforme Mỗi loài nấm thí nghiệm ở 4
ngưỡng nhiệt ñộ: 20ºC, 25ºC, 30ºC, 35ºC, mỗi ngưỡng nhiệt ñộ nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 hộp Petri trên môi trường PGA
Chỉ tiêu theo dõi: ðo ñường kính tản nấm (mm) ở các ngưỡng nhiệt ñộ
sau cấy 1, 2, 3, 4, 5 ngày
Riêng nấm Aspergillus flavus tiến hành thí nghiệm trên môi trường
Czapek – Dox Broth và ñặt ở 3 ngưỡng nhiệt ñộ là 200C, 280C, 300C, nhắc lại
3 lần, mỗi lần 3 hộp Petri
Chỉ tiêu theo dõi: ðo ñường kính tản nấm (mm) ở các ngưỡng nhiệt ñộ
sau cấy 2, 4, 6, 7 ngày
* Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy nhân tạo ñến sự phát triển của các loài nấm
Thí nghiệm ñược tiến hành với 3 loài nấm: Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium moniliforme Mỗi loài nấm thí nghiệm ở 3 môi
trường: WA, PCA, PGA, mỗi môi trường nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 hộp Petri ñặt ở ngưỡng nhiệt ñộ 300C
Chỉ tiêu theo dõi: ðo ñường kính tản nấm (mm) ở các ngưỡng nhiệt ñộ sau cấy 1, 2, 3, 4, 5 ngày
Riêng với nguồn nấm Aspergillus flavus tiến hành thí nghiệm trên 3
môi trường: PCA, PGA, Czapek – Dox, nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 hộp ñặt ở ngưỡng nhiệt ñộ 300C
Chỉ tiêu theo dõi: ðo ñường kính tản nấm (mm) ở các ngưỡng nhiệt ñộ sau cấy 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ngày
Trang 313.5.5 Khảo sát khả năng ñối kháng của chế phẩm sinh học nấm Trichoderma viride với một số loài nấm hại thóc bảo quản trên môi trường PGA
Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
Trichoderma viride với các loài nấm Alterlaria padwickii, Bipolaris oryzae Fusarium moniliforme, Aspergillus flavus Tiến hành cấy nấm ñối kháng và
nấm gây bệnh trên môi trường ở vị trí cách mép của hộp Petri 10mm và ñối xứng nhau qua tâm hộp
ðối với mỗi loài nấm tiến hành thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 hộp
CT1: ðối chứng : Cấy riêng mỗi loài nấm bệnh
CT2: Cấy ñồng thời cả nấm bệnh và nấm Trichoderma viride
CT3: Cấy nấm bệnh trước, sau 24 giờ cấy nấm Trichoderma viride CT4: Cấy nấm Trichoderma viride trước, sau 24 giờ cấy nấm bệnh
Chỉ tiêu theo dõi: ðo ñường kính tản nấm ở các công thức thí nghiệm sau 1, 2, 3, 4, 5 ngày nuôi cấy
Tính hiệu lực phòng trừ (HLPT) của nấm ñối kháng T.viride với nấm
bệnh theo công thức Abbott:
(C – T) HLPT (%) = x 100
C Trong ñó:
C: ðường kính tản nấm ở công thức ñối chứng
T: ðường kính tản nấm ở công thức thí nghiệm
3.6 Khảo sát khả năng phòng trừ các loài nấm hại hạt thóc bằng chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride và nước Javel
3.6.1 Phương pháp xử lý hạt thóc bằng chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride
Trang 32Tiến hành thí nghiệm:
Lấy 5 mẫu hạt thóc ñại diện tại kho dự trữ nhà nước gồm: VT1, VT2,
VT3, ðC1, ðC2, các mẫu ñược ngâm trong dung dịch chế phẩm sinh học nấm
ñối kháng Trichoderma viride nồng ñộ 108 bào tử/ml trong thời gian 10 phút Sau ñó tiến hành ñặt ẩm, mỗi mẫu nhắc lại 3 lần, mỗi lần 400 hạt và mỗi mẫu hạt ñều có công thức ñối chứng không xử lý chế phẩm nấm ñối kháng(Công thức ñối chứng tiến hành xác ñịnh tỷ lệ nhiễm nấm bằng phương pháp giám ñịnh thành phần nấm trình bày ở mục 3.5.2) Sau 7 ngày ñặt ẩm tiến hành kiểm tra xác ñịnh mức ñộ nhiễm nấm ở các công thức thí nghiệm Tính tỷ lệ hạt nhiễm (TLHN) và ñánh giá hiệu lực phòng trừ (HLPT%) của nấm ñối kháng
Tổng số hạt nhiễm nấm ở mỗi công thức TLHN (%) = x 100
Tổng số hạt ở mỗi công thức thí nghiệm
Xác ñịnh hiệu lực của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride trong phòng trừ nấm hại hạt thóc ñược tính theo công thức Abbott:
C – T HLPT (%) = x 100
C Trong ñó: C: Tỷ lệ hạt nhiễm ở công thức ñối chứng
T: Tỷ lệ hạt nhiễm ở công thức thí nghiệm
3.6.2 Phương pháp xử lý hạt thóc phòng trừ các loài nấm bằng nước Javel 0,3%
Tiến hành thì nghiệm:
Lấy 10 mẫu hạt thóc ñại diện tại kho dự trữ nhà nước gồm: VT1, VT2,
VT3, HT1, HT2, HT3, KT1, KT2, ðC1, ðC2, các mẫu ñược ngâm trong dung dịch nước Javel 0,3% trong thời gian 10 phút Sau ñó tiến hành ñặt ẩm, nhắc
Trang 33lý(Công thức ñối chứng tiến hành xác ñịnh tỷ lệ nhiễm nấm bằng phương pháp giám ñịnh thành phần nấm trình bày ở mục 3.5.2) Sau 7 ngày ñặt ẩm tiến hành kiểm tra xác ñịnh mức ñộ nhiễm nấm ở các công thức thí nghiệm Tính tỷ lệ hạt nhiễm (TLHN) và ñánh giá hiệu lực phòng trừ (HLPT%) của nước Javel
Tổng số hạt nhiễm nấm ở mỗi công thức TLHN (%) = x 100
Tổng số hạt ở mỗi công thức Xác ñịnh hiệu lực xử lý nước Javel 0,3% trong phòng trừ nấm hại hạt thóc ñược tính theo công thức Abbott:
C – T HLPT (%) = x 100
C Trong ñó: C: Tỷ lệ hạt nhiễm ở công thức ñối chứng
T: Tỷ lệ hạt nhiễm ở công thức thí nghiệm
3.7 Xử lý số liệu
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường
- Các số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê theo chương trình IRRISTAT 4.0
Trang 344 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm các loại nấm gây hại trên thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
Thóc dự trữ là nguồn lương thực có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ñảm bảo an toàn, an ninh lương thực Trong quá trình bảo quản dự trữ, thóc là ñối tượng cho các vi sinh vật, chuột, mọt tấn công và gây hại làm giảm năng suất cũng như chất lượng ðặc biệt là các loài nấm gây hại hạt thóc trong bảo quản không những làm biến màu hạt, ảnh hưởng ñến chất lượng mà còn có thể sản sinh ra các ñộc tố có thể gây ngộ ñộc cho con người, vật nuôi, v.v
ðể hạn chế các thiệt hại do các bệnh nấm gây ra cũng như ñảm bảo an toàn vệ sinh thì việc giám ñịnh các bệnh hại hạt thóc trong quá trình bảo quản
và ñánh giá mức ñộ gây hại của chúng trên hạt là hết sức cần thiết Trên cơ sở
ñó chúng tôi ñã tiến hành thu thập mẫu hạt từ kho dự trữ nhà nước, nguồn
mẫu hạt thóc thu thập ñược thể hiện ở bảng 3.1
Từ các mẫu hạt thóc thu thập, chúng tôi tiến hành kiểm tra, giám ñịnh thành phần nấm bệnh gây hại trên hạt thóc từ các mẫu thu thập bằng phương pháp giấy thấm của ISTA Lấy 400 hạt/mẫu, tiến hành ñặt ẩm trong phòng nuôi cấy ở nhiệt ñộ 25 – 300C, mỗi mẫu hạt thóc nhắc lại 3 lần Sau 7 ngày ñặt ẩm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm các loài nấm trên hạt dưới kính hiển vi soi nổi và kính hiển vi quang học Kết quả kiểm tra, nghiên cứu xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài nấm hại hạt thóc ñược thể hiện trong bảng 4.1
Trang 35Bảng 4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài nấm
hại thóc trong bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
Ghi chú: MðPB: Mức ñộ phổ biến
+: Tỷ lệ hạt nhiễm nấm bệnh <5%
++: Tỷ lệ hạt nhiễm nấm bệnh từ 5 – 15%
+++: Tỷ lệ hạt nhiễm nấm bệnh >15%
Qua bảng 4.1 chúng tôi xác ñịnh ñược thành phần nấm gây hại thóc
trong bảo quản khá phong phú gồm 15 loài nấm (Aspergillus niger, Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Tilletia barclayana, Aspergillus flavus,
1 Curvularia lunata Boedjin Dematiaceae Moniliales +
2 Aspergillus flavus Link Trichocomaceae Eurotiales ++
3 Aspergillus niger Tiegh Trichocomaceae Eurotiales +++
4 Tilletia barclayana Sacc and Syd Tilletiaceae Ustilaginales ++
5 Fusarium moniliforme Sheldon Nectriaceae Hypocreales +
6 Penicillium islandicum Sopp Moniliaceae Moniliales +
7 Alternaria padwickii Eliss Dematiaceae Moniliales ++
8 Bipolaris oryzae Shoem Dematiaceae Moniliales ++
9 Cladosporium oryzae Vries Moniliaceae Moniliales +
10 Fusarium moniliforme Sheld Nectriaceae Hyrocreales +
11 Micodochium oryzae Gam and Haw Moniliaceae Moniliales +
12 Pyricularia oryzae Cavara Moniliaceae Moniliales +
13 Rhizoctonia solani Palo Corticiaceae Polyporales +
14 Sarocladium oryzae Gam and Haw Moniliaceae Moniliales +
15 Ustilaginoides virens Tak Ustilaginaceae Ustilaginales +
Trang 36Penicillium islandicum, Curvularia lunata, Fusarium moniliforme, Micodochium oryzae, Pyricularia oryzae, Rhizoctonia solani, Sarocladium oryzae, Ustilaginoides virens, Cladosporium oryzae), thuộc 7 họ
(Dematiaceae, Trichocomaceae, Tilletiaceae, Nectriaceae, Moniliaceae, Corticiaceae
và Ustilaginaceae), 5 bộ (Moniliales, Eurotiales, Ustilaginales, Hypocreales, Polyporales) và mức ñộ nhiễm của các loài nấm trên các mẫu hạt thóc là khác
nhau Loài Aspergillus niger có mức ñộ nhiễm trên hạt thóc cao (tỷ lệ hạt nhiễm >15%), tỷ lệ nhiễm của các loài nấm: Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Tilletia barclayana, Aspergillus flavus ở mức trung bình (tỷ lệ hạt nhiễm từ 5 – 15%) Còn lại các loài nấm Penicillium islandicum, Curvularia lunata, Fusarium moniliforme, Micodochium oryzae, Pyricularia oryzae, Rhizoctonia solani, Sarocladium oryzae, Ustilaginoides virens, Cladosporium oryzae có tỷ lệ nhiễm thấp (tỷ lệ hạt nhiễm < 5%)
Như vậy các loài nấm gây hại trên hạt thóc bảo quản khá ña dạng và mức ñộ nhiễm của các loài nấm là khác nhau Trên cơ sở xác ñịnh ñược các loài nấm gây hại trên hạt thóc bảo quản chúng tôi tiến hành nghiên cứu tỷ lệ nhiễm của từng loài nấm trên các mẫu hạt thóc thu thập tại vùng Hà Nội và phụ cận
Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu mưc ñộ nhiễm trên tất cả các mẫu hạt thóc, mỗi mẫu lấy 400 hạt tiến hành ñặt ẩm theo phương pháp giấy thấm và nhắc lại 3 lần Sau 7 ngày ñặt ẩm, tiến hành giám ñịnh và tính số hạt nhiễm nấm của từng loài, sau ñó xác ñịnh tỷ lệ nhiễm từng loài nấm trên các mẫu hạt thóc Kết quả nghiên cứu xác ñịnh mức ñộ nhiễm một số loài nấm tiêu biểu trên các mẫu hạt thóc ñược trình bày ở bảng 4.2a và 4.2b
Trang 37Bảng 4.2 a Mức ñộ nhiễm một số loài nấm trên các mẫu hạt
thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
Bảng 4.2b Mức ñộ nhiễm một số loài nấm trên các mẫu hạt
thóc bảo quản vùng Hà Nội và phụ cận
Qua bảng 4.2a và 4.2b chúng tôi thấy tất cả các mẫu hạt kiểm tra ñều
nhiễm 8 loài nấm bao gồm: A pawickii, B oryzae, F moniliforme, A flavus,
T barclayana, P isladicum, C lunata, A niger nhưng mức ñộ nhiễm của
từng loài nấm trên 14 mẫu là khác nhau:
Trong các ñiều kiện bảo quản, thời gian bảo quản khác nhau thì sự gây hại của các loài nấm trên hạt thóc cũng khác nhau
Trang 38Kết quả ở bảng 4.2a và bảng 4.2b cho thấy: tỷ lệ nhiễm từng loài nấm trên các mẫu hạt thóc ở các kho bảo quản khác nhau là không giống nhau, ngay cả tại cùng một kho tỷ lệ nhiễm cũng không giống nhau Tỷ lệ nhiễm
nấm A niger trên mẫu VT1 là 16.33%, VT3 là 9.33%, ðC1 là 10.83%, ðC2 là 24,17%, KT1 là 16.33%, KT2 là 21.33%.v.v Với các loài nấm khác nhiễm trên các mẫu hạt cũng cho chúng tôi những nhận xét tương tự
Kết quả ở bảng 4.2a, 4.2b cho thấy tỷ lệ nhiễm của các loài nấm khác nhau trên từng mẫu: với mẫu KT2 tỷ lệ nhiễm cao nhất là nấm A niger (21,33%), thấp nhất là P islandicum và C.lunata (1.25%), với mẫu VT2 cao
nhất là nấm A flavus (15.33%), thấp nhất là P islandicum (2.75%), v.v Kết quả ở bảng cho thấy loài nấm A niger có tỷ lệ nhiễm nấm thường rất cao từ 9.33 ñến 24.17%, các loài F moniliforme (0.92 – 10.33%), P islandicum (0.92 – 3.75%), C lunata (1.25 – 8.33) có tỷ lệ nhiễm thấp, còn các loài còn lại có tỷ lệ nhiễm cũng khá cao: A flavus (4.75 – 10.33%), A padwickii (4.92 – 24.75%), B oryzae (4.92 – 16.25%), T barclayana (3.25 – 14.83)
4.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài nấm hại hạt thóc bảo quản
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài nấm hại hạt thóc bảo quản
Từ kết quả nghiên cứu thành phần và mức ñộ phổ biến chúng tôi ñã xác ñịnh ñược 15 loài gây hại hạt thóc bảo quản và qua kết quả ñánh giá mức ñộ
nhiễm các loài nấm chúng tôi thấy có 8 loài tiêu biểu: A pawickii, B oryzae,
F moniliforme, A flavus, T barclayana, P isladicum, C lunata, A niger
gây hại thường xuyên trên hạt thóc bảo quản Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của 8 loài nấm trên Kết quả nghiên cứu dặc ñiểm hình thái, sinh học của các loài nấm trên hạt thóc ñược thể hiện
Trang 39Bảng 4.3 Triệu chứng gây bệnh trên hạt thóc bảo quản của một số loài nấm tiêu biểu
dịch màu hồng tím này rất ñặc trưng cho nấm A padwickii, những hạt có xuất hiện màu hồng tím này mà không
nhìn thấy bào tử cũng ñược tính là hạt nhiễm nấm
tử thường ñính ngay tại ñỉnh các cành bào tử phía trên của tản nấm
sinh ít bào tử và màu nhạt hơn Sợi nấm ít phát triển thì sinh nhiều bào tử, bề mặt tản nấm gần như lì màu ñậm hơn
còn non và kem ñến xanh lá cây khi trưởng thành Bào tử phân sinh tròn hoặc hơi tròn, hơi sần sùi, màu xanh vàng
sáng xanh lá cây Cành bào tử phân sinh mọc ñơn từ tản nấm hoặc tập trung thành các bó cành, bào tử phân sinh ñơn bào hình cầu hoặc hình trứng
mặt của bào tử nhăn, có gai, không màu, nằm dính sát bề mặt vỏ trấu
triển phía dưới vỏ trấu Ở dạng thứ hai sợi nấm nhiều, mọc thành cụm, sợi nấm và cành bào tử phát triển theo chiều thẳng ñứng, bào tử phân sinh ít hơn mọc lẫn trong tản nấm; ở dạng này rất khó nhìn rõ bào tử, chỉ có thể thấy ñược những bào tử mọc ở rìa của tản nấm Bào tử phân sinh cong gù vai trâu, tế bào giữa to và ñậm
nâu tối, hơi sần sùi
Trang 40Ảnh 1: Hạt thóc nhiễm nấm Alternaria padwickii
Ảnh 2: Tản nấm Alternaria padwickii trên môi trường PGA