TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHPHÂN HIỆU VĨNH LONG BÀI NGHIÊN CỨU MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRONG VI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU VĨNH LONG
BÀI NGHIÊN CỨU MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC HỌC TRỰC
TUYẾN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU VĨNH LONG
BÀI NGHIÊN CỨU MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC HỌC TRỰC
Trương Thị Kim Linh – 31201029768 - linhtruong.31201029768@st.ueh.edu.vn
Lê Thị Kim Ngân – 31201029803 - nganle.31201029803@st.ueh.edu.vn
Nguyễn Thị Lệ Hằng - 31201029755 - hangnguyen.31201029755@st.ueh.edu.vn Nguyễn Đặng Gia Bảo – 31201029610 - baonguyen.31201029610@st.ueh.edu.vn Phan Nguyễn Thái Ngọc – 31201029483 - ngocphan.31201029483@st.ueh.edu.vn
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài : 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 4
5.1 Lý thuyết: 4
5.2 Thực tiễn: 4
6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CƠ BẢN : 5
1.1 Trạng thái dòng chảy ( Flow states) 5
1.2 Tính thực tế ảo ( Telepresence) 6
1.3 Giá trị cảm nhận ( Hedonic value ) 7
1.4 Giá trị thực dụng ( Utilitarian value ) 7
1.5 Sự hài lòng ( Satisfaction ) 8
1.6 Ý định tiếp tục ( Continuance Intention) 9
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN : 10
2.1 Nghiên cứu của Guo, Z., Xiao, L., Van Toorn, C., Lai, Y., & Seo, C (2016) 15 2.2 Nghiên cứu của Croxton, R A (2014) 16
2.3 Nghiên cứu của Li, J., Wong, SC, Yang, X., & Bell, A (2020) 17 2.4 Nghiên cứu của Liu, IF, Chen, MC, Sun, YS, Wible, D., & Kuo, CH (2010) 18
Trang 42.5 Nghiên cứu của Chen, K C., & Jang, S J (2010) 19
2.6 Nghiên cứu của Chang, S C., & Tung, F C (2008) 20
3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT 21
3.1 Phát triển giả thuyết 21
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
1 THANG ĐO : 26
1.1 Thang đo về kinh nghiệm học trực tuyến ( Online experience) 26
1.2 Thang đo về giá trị cảm nhận (Perceived value) 27
1.3 Thang đo về sự hài lòng (Satisfaction ) 28
1.4 Thang đo về ý định tiếp tục (Continuance intention ) 28
2 BẢNG CÂU HỎI ( Phụ lục) 29
3 THIẾT LẬP BẢNG CÂU HỎI VÀ THU THẬP DỮ LIỆU 34
4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 35
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 36
2 PHÂN TÍCH ĐỘ CHUẨN CỦA THANG ĐO : 36
CHƯƠNG 5 : THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý 37
1 THẢO LUẬN : 39
2 HÀM Ý : 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ 51
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 1.1 :Những khái niệm và phát hiện chính trong các nghiên cứu về sự hài
lòng của học sinh/sinh viên về khóa học online 10
Bảng 3.1: Thang đo về trạng thái dòng chảy 26
Bảng 3.2: Thang đo về tính thực tế ảo 26
Bảng 3.3: Thang đo về giá trị cảm nhận 27
Bảng 3.4: Thang đo về giá trị thực dụng 27
Bảng 3.5 : Thang đo về sự hài lòng 28
Bảng 3.6 : Thang đo về ý định tiếp tục 29
Bảng 4.1 : Đặc tính mẫu nghiên cứu 36
Bảng 4.2 : Độ tin cậy thang đo, CR, AVE 37
Bảng 4.3 : Giá trị VIF 37
Bảng 4.4 : Chất lượng mô hình cấu trúc 37
Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định độ lớn tác động f^2 trong mô hình 38
Bảng 4.6 : Phân tích hệ số (Q^2) trong mô hình 38
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ 51
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌN
Hình 2.1 : Khung nghiên cứu của Guo, Z., Xiao, L., Van Toorn, C., Lai, Y., &
Seo, C (2016) 16
Hình 2.2 : Khung nghiên cứu của Croxton, R A (2014) 17
Hình 2.3 : Khung nghiên cứu của Li, J., Wong, SC, Yang, X., & Bell, A (2020).18 Hình 2.4 : Khung nghiên cứu của Liu, IF, Chen, MC, Sun, YS, Wible, D., & Kuo, CH (2010) 18
Hình 2.5 : Khung nghiên cứu của Chen, K C., & Jang, S J (2010) 20
Hình 2.6 : Khung nghiên cứu của Chang, S C., & Tung, F C (2008) 21
Hình 2.7 : Mô hình nghiên cứu 25
Trang 8CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài :
Đã từ lâu, những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêngluôn là đề tài nóng bỏng thu hút sự chú ý của báo giới, công luận xã hội cũng
như các chuyên gia và các nhà lãnh đạo Trước đây, giáo dục được xem như
một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người mang tính phi thương mại, phi lợinhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bênngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã khiến cho tính chất củahoạt động này không còn thuần túy là một phúc lợi công mà dần thay đổi thành
“dịch vụ giáo dục” Theo đó, giáo dục trở thành một loại dịch vụ và khách hàng(sinh viên, phụ huynh) có thể bỏ tiền ra để đầu tư và sử dụng một dịch vụ mà
họ cho là tốt nhất
Song song với việc chuyển từ hoạt động phúc lợi công sang dịch vụ công và tư,một thị trường giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó cách hoạtđộng trao đổi diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức Các cơ
sở giáo dục đua nhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với nhiều
mô hình đào tạo khác nhau: từ chính quy, tại chức, chuyên tu, hoàn chỉnh đếnliên thông, đào tạo từ xa, Từ đó nảy sinh các vấn đề như chất lượng đào tạokém, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, sự xuống cấpđạo đức học đường, chương trình và nội dung giảng dạy nặng nề và không phùhợp với thực tế đã xuất hiện ngày càng nhiều hơn trên mặt báo, trên cácchương trình thời sự cũng như trên các phương tiên thông tin đại chúng khác,điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc biệt là khi họ lụachọn trường cho con em mình theo học
Nhằm giải quyết các mối lo ngại đó, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã thể hiện nỗlực của mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa Kiểmđịnh chất lượng giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 Mục đích củaviệc kiểm định này giúp cho các nhà quản lý, các trường đại học xem xét toàn
bộ hoạt động của nhà trường một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt
Trang 9động của nhà trường theo một chuẩn nhất định; giúp cho các trường đại họcđịnh hướng và xác định chuẩn chất lượng nhất định và nó tạo ra một cơ chếđảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ đó là tự đánh giá và đánh giángoài.
Trong những năm gần đây, đảm bảo chất lượng mà hoạt động chính là đánh giáchất lượng đã trở thành một phong trào rộng khắp trên toàn thế giới, trong đó
có khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng Tùy theo từng môhình giáo dục đại học mà từng nước có thể áp dụng phương thức đánh giá vàquản lý chất lượng khác nhau, tuy nhiên có hai cách tiếp cận đánh giá chấtlượng thường được xử dụng trên thế giới đó là đánh giá đồng nghiệp và đánhgiá sản phẩm Trong đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng đánh giá đầu vào vàquá trình đào tạo còn đánh giá sản phẩm thì thông qua bộ chỉ số thực hiện vàchú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan Bộ chỉ số này cho phép giámsát chất lượng giáo dục đại học hàng năm , không quá tốn nhiều thời gian vàphức tạp như đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên quy mô cảnước Phương thức đánh giá sản phẩm được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, cácnước Bắc mỹ và Châu Âu vì các dữ liệu thu được bằng bộ chỉ sô sthực hiện sẽgiúp khẳng định tính hợp lý của các chuẩn mực trong bộ tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng
Riêng ở Đông Nam Á, việc thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng mạng đại họcĐông Nam Á (AUN-QA) vào năm 1998 cho thấy sự nỗ lực trong việc quản lýchất lượng giáo dục đại học bao gồm các yếu tố cốt lõi như sứ mạng mục tiêu,nguồn lực, các hoạt động then chốt (đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ) và cáchthành quả đạt được Các yếu tố này sẽ trực tiếp tạo ra chất lượng của giáo dụcđại học Ngoài ra mô hình chất lượng của AUN-QA còn có hai yếu tố hỗ trợ là
sự hài lòng của các bên liên quan và đảm bảo chất lượng và đối sánh trongphạm vi quốc gia/quốc tế Đây là những yếu tố không trực tiếp tạo ra chấtlượng nhưng lại rất cần thiết vì nó cung cấp thông tin phản hồi và cơ cấu giámsát, cách đánh giá, đối sánh nhằm giúp cho hệ thống giáo dục có thể vận hànhđúng hướng
Trang 10Qua đó ta thấy được thông tin về sự hài lòng của các bên liên quan chính làbằng chứng về hiệu quả của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có nhữngđiều chỉnh hợp lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đốitượng mà nó phực vụ Với mục đích xác định sự hài lòng của sinh viên nhằmgóp phần cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường học cho nênchúng tôi chọn đề tài “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với học trựctuyến”.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục đích trước mắt: khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng học
trực tuyến của chương trình đào tạo tại trường và tìm hiểu một số yếu tố tácđộng đến kết quả này
- Mục đích sâu xa: việc khảo sát này nhằm phục vụ cho công tác đổi mới và
nâng cao chất lượng đào tạo chương trình học cho phù hợp với bối cảnh hiệngiờ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên trong việc họctrực tuyến của Nhà trường và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Để đạt được mục tiêu này, đề tài cần xác định được các mục tiêu sau:
- Xây dựng mô hình lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên trong việc học trực
tuyến và các biến nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
- Xây dựng thang đo để đánh giá sự hài lòng của sinh viên trong việc học trực
tuyến và các biến nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
- Tổ chức điều tra và phân tích dữ liệu để đánh giá mức độ hài lòng của sinh
viên
- Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng chương trình dạy học trực
tuyến
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của sinh viên trực tuyến tại các trường trên
cả nước
Đối tượng khảo sát: tất cả sinh viên theo học qua hệ thống đào tạo trực tuyếntại Nhà trường
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11- Phạm vi không gian: nghiên cứu này tiến hành khảo sát sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng của chương trình đào tạo tại các trường trên cả nước
- Phạm vi thời gian: số liệu có được thông qua khảo sát từ tháng 2/2022 đến
tháng 3/2022
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, nhóm chúng tôi đã thực hiện nghiêncứu thực nghiệm thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng: thông qua bảng câu hỏi khảo sát đã khảo sát, pretest và
đã điều chỉnh trước khi khảo sát chính thức Bảng câu hỏi khảo sát được xâydựng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 hoàn toàn không đồng ý đến 5hoàn toàn đồng ý Thông tin thu thập sẽ được xử lý thống kê và mô tả bằngphần mềm SPSS Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của khung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu kham khảo
5.2 Thực tiễn:
Nghiên cứu sẽ làm cơ sở kham khảo cho các giảng viên và nhà trường biết đếnnhững ảnh hưởng của sinh viên trong việc học trực tuyến Từ việc thấy đượcnhững ảnh hưởng của việc học trực tuyến thì nhà trường sẽ có những kế hoạch
và giải pháp để hạn chế các ảnh hưởng Để từ đó có thể nâng cao hiệu quả củaviệc học trực tuyến
6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và hàm ý
Trang 12CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CƠ BẢN :
1.1. Trạng thái dòng chảy ( Flow states)
Vào những năm 1960, nhà tâm lý học Mihaly Csikszentmihalyi đã quan sát thấynhiều nghệ sĩ rơi vào trạng thái đơn độc này khi tham gia vào công việc sáng tạocủa họ Nghiên cứu của ông về chủ đề này đã chứng minh rằng mọi người có thểtrải nghiệm dòng chảy trong nhiều tình huống khác nhau, bao gồm các trò chơinhư cờ vua, các môn thể thao như lướt sóng hoặc leo núi, các hoạt động chuyênmôn như phẫu thuật hoặc các hoạt động sáng tạo như viết, vẽ tranh hoặc chơi nhạc
cụ Csikszentmihalyi đã sử dụng thuật ngữ “trạng thái dòng chảy” để mô tả trảinghiệm tập trung sâu sắc này bởi vì nhiều người được phỏng vấn về nó cho biếttrải nghiệm này giống như “đang trôi chảy”
Nhà tâm lý học Mihaly Csikszentmihalyi đã đề xuất luồng là một trạng thái xảy rakhi cá nhân tham gia vào một hoạt động vì lợi ích của riêng mình, một hoạt độngthỏa mãn đến mức cá nhân muốn lặp lại liên tục
Cuộc điều tra của ông về dòng chảy bao gồm các cuộc phỏng vấn sâu rộng, nhưngông cũng phát triển được một phương pháp lấy mẫu kinh nghiệm để nghiên cứuchủ đề này Phương pháp này liên quan đến việc cung cấp cho những người thamgia nghiên cứu máy nhắn tin, đồng hồ hoặc điện thoại báo hiệu cho họ vào nhữngthời điểm cụ thể trong ngày mà tại thời điểm đó họ phải hoàn thành một công cụ
về những gì họ đang làm và cảm thấy tại thời điểm đó Nghiên cứu này đã chứngminh rằng các trạng thái dòng chảy là tương tự nhau giữa các môi trường và nềnvăn hóa khác nhau
Csikszentmihalyi đã chỉ định một số điều kiện phải đáp ứng để một cá nhân có thể
đi vào trạng thái dòng chảy Bao gồm các:
Một bộ mục tiêu rõ ràng yêu cầu phản hồi rõ ràng
Phản hồi ngay lập tức
Trang 13 Cân bằng giữa nhiệm vụ và cấp độ kỹ năng của một người để thử thách khôngquá cao hoặc quá thấp
Hoàn thành tập trung vào nhiệm vụ
Thiếu ý thức bản thân
Sự biến dạng của thời gian, như vậy thời gian dường như trôi qua nhanh hơnbình thường
Cảm giác rằng hoạt động thực chất là bổ ích
Ý thức về sức mạnh và khả năng kiểm soát nhiệm vụ
- Lợi ích của Dòng chảy
Sự hấp thụ của dòng chảy có thể được mang lại bởi bất kỳ trải nghiệm nào, dù
là làm việc hay giải trí, và dẫn đến trải nghiệm chân thực, tối
ưu Csikszentmihalyi giải thích, “Chính sự tham gia đầy đủ của dòng chảy,thay vì hạnh phúc, mới tạo nên sự xuất sắc trong cuộc sống Khi chúng ta đangtrôi chảy, chúng ta không hạnh phúc, bởi vì để trải nghiệm hạnh phúc, chúng taphải tập trung vào trạng thái bên trong của mình, và điều đó sẽ làm mất sự chú
ý khỏi nhiệm vụ đang làm… Chỉ sau khi hoàn thành nhiệm vụ, chúng tôi mớinhìn lại…, sau đó chúng tôi tràn ngập lòng biết ơn về sự xuất sắc của trảinghiệm… khi nhìn lại, chúng tôi rất vui ”
Dòng chảy cũng có giá trị cho việc học tập và phát triển các kỹ năng Hoạtđộng dòng chảy được trải nghiệm là đầy thách thức nhưng có thể đạt được Tuynhiên, theo thời gian, hoạt động có thể trở nên quá dễ dàng nếu nó không baogiờ thay đổi Do đó, Csikszentmihalyi lưu ý giá trị của việc gia tăng thử tháchnên chúng chỉ nằm ngoài bộ kỹ năng của một người Điều này cho phép cánhân duy trì trạng thái dòng chảy đồng thời cho phép họ học các kỹ năng mới
Trang 14Telepresence có thể bao gồm các công cụ hội nghị truyền hình video, trong đó mộtluồng hình ảnh và âm thanh được truyền đến một địa điểm từ xa, cũng như các càiđặt robot liên quan hơn thực sự có thể giúp người dùng thực hiện các tác vụ từ mộtđịa điểm từ xa.
Mối quan hệ giữa trạng thái dòng chảy và sự dịch chuyển là không có tính nhấtquán
1.3 Giá trị cảm nhận ( Hedonic value )
Giá trị cảm nhận của người tiêu dùng được định nghĩa là những gì mà người tiêudùng nhận được cho những thứ mà họ đã bỏ ra
Giá trị hưởng thụ cảm nhận của học sinh mô tả khả năng giải trí và giá trị cảm xúccủa khóa học trực tuyến hơn là việc đạt được bất kỳ mục tiêu cuối cùng Theo địnhnghĩa giá trị hưởng thụ, hạnh phúc với sự thoải mái và tận hưởng là kết quả của sựkhoái lạc
Giá trị cảm nhận của người tiêu dùng được coi là cơ bản trong việc hiểu cách mà
họ đánh giá trải nghiệm tiêu dùng
1.4 Giá trị thực dụng ( Utilitarian value )
Giá trị thực dụng được hiểu là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng củasản phẩm mới đáp ứng được các nhu cầu của họ , có vai trò định hướng và giảithích ý định chấp nhận sản phẩm mới của người tiêu dùng
Giá trị thực dụng được nhận thức của sinh viên đề cập đến đánh giá nhận thức của
họ về việc sử dụng trực tuyến đề xuất rằng: rằng học sinh sẽ tập trung vào hànhđộng của mình và cảm thấy kiểm soát được môi trường của mình, và làm như vậyđạt được kết quả tối ưu các khóa học về thực hiện mục đích và giải quyết vấn đề.Theo quan điểm của Zeithaml (1988), giá trị thực dụng được hiểu là đánh giá tổngthể của người tiêu dùng về sản phẩm dựa trên sự so sánh về lợi ích hay tính hữudụng của sản phẩm nhận được với các chi phí hay tổn thất mà người đó phải đánhđổi Theo Zeithaml (1988), giá trị thực dụng sẽ đạt được theo các cách thức sau:giá trị nghĩa là giá thấp, giá cả là tất cả những gì người tiêu dùng mong muốn từsản phẩm, giá trị là chất lượng sản phẩm tương xứng với giá cả, và cuối cùng giátrị là tất cả những gì nhận được so với những thứ phải bỏ ra Khái niệm củaZeithaml (1988) được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là đơn giản, dễ dàng đo
Trang 15lường thông qua việc hỏi đáp viên đánh giá về giá trị mà họ nhận được khi muasản phẩm
Tuy nhiên, một số tác giả khác (Babin, Darden, & Griffin, 1994; Holbrook, 1999;Sweeney & Soutar, 2001) không đồng thuận với khái niệm này khi chỉ xem giá trịthực dụng đơn giản là sự so sánh giữa lợi ích và “sự hi sinh” Theo Tran (2013),giá trị thực dụng của một sản phẩm là đánh giá của khách hàng về khả năng cốnghiến các lợi ích của nó nhằm thoản mãn nhu cầu và mong muốn của người tiêudùng Giá trị thực dụng có thể là các lợi ích, công dụng, giải pháp, cảm xúc do tiêudùng sản phẩm mang lại chứ không phải là giá trị theo nghĩa chi phí (Tran, 2013).Như vậy, cách khái niệm và đo lường quá đơn giản sẽ gây khó khăn trong việccung cấp các chỉ dẫn về cách tạo dựng giá trị tiêu dùng của sản phẩm (Chang &Dibb, 2012; Zauner, Koller, & Hatak, 2015) Khái niệm giá trị tiêu dùng thực dụngnên được xem là khái niệm đa hướng, nghĩa là xem xét theo “các giá trị” (values)tiêu dùng chứ không đơn thuần là “giá trị” (value) (Sheth et al., 1991; Holbrook,1999)
1.5 Sự hài lòng ( Satisfaction )
Sự hài lòng là trạng thái của khách hàng thể hiện mức độ thích thú hoặc khôngthích thú đối với dịch vụ sau khi trải nghiệm (Woodside và cộng sự, 1989)
Có hai loại hài lòng với chất lượng dịch vụ gồm:
Hài lòng với từng khía cạnh của dịch vụ, ví dụ như hài lòng với năm khíacạnh chất lượng dịch vụ (gồm: Phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng,năng lực phục vụ và đồng cảm) của Parasuraman và cộng sự (1988); hàilòng với chất lượng dịch vụ đào tạo trong trường đại học (gồm: Thành phầnđào tạo, danh tiếng, chương trình học, sự thấu hiểu và thành phần khôngthuộc về đào tạo) của Abdullah (2006) Cách đo lường loại hài lòng nàyphức tạp hơn và thường được sử dụng khi cần nghiên cứu để tìm ra nguyênnhân khía cạnh nào của chất lượng dịch vụ cần cải tiến
Hài lòng chung đối với chất lượng dịch vụ là cảm xúc yêu thích hay khôngyêu thích nói chung đối với chất lượng dịch vụ Cách đo lường này đơngiản hơn, được áp dụng khi nghiên cứu chỉ cần đo lường mức độ hài lòngvới chất lượng dịch vụ của người sử dụng
Trang 16Theo Philip Kotler, sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắtnguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ vớinhững kỳ vọng của chính họ.
Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng,nếu kết quả thực tế thấp hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kếtquả thực tế tương xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quảthực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng
Sự kỳ vọng của được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp
và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh tranh Để nâng cao sự thỏamãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khoản đầu tư thêm và ít ra cũng
là đầu tư thêm những chương trình marketing
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng là một thái độ tổng thể củakhách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sựkhác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đốivới sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”
Sự hài lòng là việc khách hàng căn cứ vài những hiểu biết của mình đối với mộtsản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủquan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng đượcthỏa mãn
Sự hài lòng được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũykhi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi mua và sử dụng sản phẩmkhách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hàilòng hay không hài lòng
Như vậy, có thể hiểu được sự hài lòng của người dùng là cảm giác dễ chịu hoặc cóthể thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế củasản phẩm và những kỳ vọng của họ Việc hài lòng hay không sau khi mua hàngphụ thuộc vào việc họ so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những
kỳ vọng của họ trước khi mua
1.6 Ý định tiếp tục ( Continuance Intention)
Trong bối cảnh tiếp thị, Ý định tiếp tục đề cập đến ý định của người tiêu dùng đểtiếp tục sử dụng hiện vật để thực hiện một nhiệm vụ
Trang 17Theo lý thuyết xác nhận kỳ vọng, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứngthực nghiệm cho thấy mối quan hệ tích cực giữa sự hài lòng của người tiêu dùng
và ý định tiếp tục
Bae (2018) cho rằng ý định là xác suất có chủ định mà một cá nhân muốn thựchiện một hành vi Ý định có tác động mạnh đến hành vi Ý định tiếp tục học tập đolường mức độ học viên muốn tham gia các khoá học của trường trong tương lai
Ku và cộng sự (2013), Kaur và cộng sự (2020) cho rằng các nghiên cứu khi sửdụng thuyết U&G về các phương tiện truyền thông đều chú trọng biến tiếp tục sửdụng như là đích hướng tới của truyền thông Ý định tiếp tục học trực tuyến làquan tâm lớn của hầu hết các nghiên cứu về học trực tuyến
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN :
Bảng 1.1 :Những khái niệm và phát hiện chính trong các nghiên cứu về sự hài lòng của học sinh/sinh viên về khóa học online
Stt Tên bài nghiên cứu Thiết lập
thực nghiệm
Giả thuyết/
Mô hình Khái niệm Đo lường Kết quả thực nghiệm
1 Guo, Z., Xiao, L.,
Van Toorn, C., Lai,
Y., & Seo, C
the theory
of flow and the
Technology Acceptance Model (TAM) in
an learning environment
e-Khái niệm : Học tậptrực tuyến đã là mộtyếu tố chiến lược trong nhiều cơ sở giáo dục đại học, với những lợi ích đáng kể cho các bênliên quan chính, baogồm sinh viên, người hướng dẫn vàbản thân ngành giáodục
Lý thuyết dòng chảy của
Csikszentmihalyi cóthể thúc đẩy sự liên tục của người học
về ý định học tập
Các kết quả đã xác định rằng điện thoại di động là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến trải nghiệm của sinh viên trong quá trình học trực tuyến Giá trị hưởng thụ được nhận thức đóng vai trò trung gian quan trọng nhất trong việc truyền tải các tác động của dòng chảy đến ý định tiếp tục của học sinh Các tác động của nghiên cứu đối với cả nghiên cứu và thực hành đã được thảo luận
nghiên cứu định tính
bản thân trong học tập là “thái độ, cảm xúc và nhận thức cụthể về các kỹ năng trí tuệ hoặc học vấn của một người, thể hiện niềm tin và
khám phá các yếu tố thúcđẩy và hạn chế trải
nghiệm học tập và quan niệm về bản thân trong học tập của học sinh thiểu
số theo học tại một trườngtrung học trực tuyến
Trang 18cảm xúc bản thân của một người liên quan đến môi trường học tập ”
mô hình ARCS (mô hình tạo động cơ họctập)
Phản hồi được cho
là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình học tập và là một cách
để kích thích việc học
Chứng minh rằng thiết kế phản hồi thích hợp là một chiến lược hướng dẫn quan trọng trong các khóahọc trực tuyến
Việc cung cấp phản hồi dưới nhiều hình thức không đảm bảo tăng độnglực học tập của học sinh hoặc ý thức cộng đồngCác nhà nghiên cứu và nhà giáo dục trực tuyến phải hiểu rõ hơn về cách thiết kế phản hồi về thời gian, nội dung và phương pháp phân phối để có thể thúc đẩy và thu hút học sinh tham gia học trực tuyến
Self Có 3 giai đoạn theo chu kì là suy nghĩ trước, hiệu xuất là tự phản ánh
-Kĩ năng học tập tự điều chỉnh là điều cần thiết khi học trong moi trường trực tuyến do đó nghiên cứu nhầm mục đích khám phá của người học trongmôi trường học tập trực tuyến,các kĩ năng học tập tự điềuchỉnh và thành tích học tập trong một phá về phương phápnghiên cứu
Thiết lập được mục tiêu,lập được kế hoạch chiến lược,niềm tin và hiểu quả cảu bản thân, định hướng mục tiêu và mối quan tâm nội tại
- Thấy đến những nổ lực của người học trong việc thúc đẩy sự tập trung và hiệu xuất trong quá trình học thực tế(tập trung chú
ý, tự hướng dẫn và tự giám sát)
- Khả năng tự đánh giá kết quả hoạt động của người học khi hoàng thành nhiệm vụ ( tự đánh giá quy kết, tự phản ứng
Continual Learning (CL)
-Học liên tục trực tuyến để phân lội hình ảnh nghiên
-Kết luận rằng MIR tổng thể là một phương pháp học tập liên tục trực tuyến
Trang 19sở và điều tra tính hiệu của bảy thủ thuật -Đánh giá phương pháp được
so sánh trong cài đặt ODI để điều tra khả năng tổng quát hóa của chúng và đưa ra nhậnxét chung
về các phương pháp meth được khảo sát
cứu vấn đề học cáchphân loại hình ảnh
từ luồng dữ liệu và nhiệm vụ trực tuyến, trong đó các nhiệm vụ có thể baogòm các lớp
mới( tăng dần lớp)hoặ không ổn định dữ liệu( tăng dần miền)
mạnh mẽ và linh hoạt trênnhiều cài đặt khác nhau Nhận thấy rằng tất cả các thủ thuật đều có lợi và được tăng cường các thủ thuật “đánh giá” va bộ phận loại NCM, MIR tạo
ra các mức hiệu suất giúp việc học liên tục trực tuyến gần hơn với mục tiêu cuối cùng là phù hợp với đào tạo ngoại tuyến
Mô hình hồiquy OLS Các trường ĐH CĐ ngày càng nhiều
đang tìm cách để cung cấp nội dung các khóa học trực tuyến và nhừng cách thuận tiện để đạt được mục tiêu học tập cho sv học online
Nếu mục tiêu chính của học trực tuyến là tiếp cận nhiều học sinh hơn và cung cấp cơ hội giáo dục cho những người có thể truy cập thì điều quan trong phải đảm bảo rằng
sv giáo dục trực tuyến đang tham gia vào những trải nghiệm giáo dục hấp dẫn như nhau góp phần vào việc học của họ và thành công
7 El Mansour, B., &
Mupinga, D M
(2007) Students'
12 sv đk khóa học hỗn hợp ,
Mô hình hồiquy Hybrid: là hình thứchọc kết hợp vừa học
trực tiếp vừa học
Cho thấy được các mặt tiêu cực và tích cực của hình thức học hybrid và
Trang 20positive and negative
và lấy dữ liệu lấy từ các diễn đàn thảo luận trực tuyến của lớp tại các trường ĐH
ở Mỹ
trực tuyếnOnline: là học trực tuyến nhờ sự hỗ trợ của công nghệ
vi của bài nghiêng cứu và đã được sàng lọc
Inclusive Student Services Process Model (ISSPM)
Mô hình gồm 5 biến
- Sự phát triển của
công nghệ học trực tuyến và sự đa dạnghóa sinh viên học trực tuyến
- bài báo đã đóng
góp vào nghiên cứu
về hỗ trợ sinh viên trong lĩnh vực giáo dục trực tuyến Quacác dịch vụ hỗ trợ phát triển cho việc học trực tuyến
Nhờ có sự hỗ trợ từ các ứng dụng việc học trực tuyến của sinh viên dễ đàng hơn Sinh viên có thể xem lại các bài giảng
đã được ghi lại
và Giáo dục có
Statictical product and Service Solution (SPSS)
Khái niệm: Đại
dịch COVID-19 đã tạo ra nhiều thay đổi trong các lĩnh vực khác nhau như
sự tê liệt của nền kinh tế, giáo dục và những hạn chế của
xã hội trực tiếptương tác Với hạn chế của tương tác
xã hội trực tiếp, nó tạo ra một tác động đáng kể đến thế giớigiáo dục dưới dạng những thay đổi trong hệ thống học tập Sự thay đổi trong hệ thống học tập được đề cập là thay đổi quy trình bài giảng từ trực
- Các quá trình bài giảng trực tuyến sẽ được thực hiện với phương tiện chính là mạng internet Thông qua mạng internet, quá trình giảng dạy linh hoạt, nó có thể được thực hiện ở bất cứ đâu và bất
cứ lúc nào với một số ứngdụng có thể được sử dụngchẳng hạn như lớp học của Google, hội nghị truyền hình, Zoom ứng dụng và nhiều hơn nữa.-Việc triển khai học trực tuyến cần có sự hỗ trợ củađiện tửcác thiết bị như điện thoại di động, điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính, máy tính bảng và diện thoại như một phương
Trang 21tiếp hoặc ngoại tuyến sang trực tuyến hoặc trực tuyến
tiện để truy cập thông tin mọi lúc và mọi nơi
-Giáo dục từ xa qua
Internet có thể cungcấp cho các trường cao đẳng và các trường đại học với chi phí thấp, lựa chọn linh hoạt để
mở rộng ra toàn cầu.Việc giảng dạy trực tuyến đòi hỏi một phương pháp
sư phạm khác biệt
và một bộ kỹ năng độc đáo so với lớp học truyền thống
- Khả năng tiếp cận
là một thành phần cốt lõi trong phương pháp sư phạm của người hướng dẫn Để thúc đẩy cảm giác thân thuộc, nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau đã được sử dụng để giúp sinh viên thích nghi với môi trườngtrực tuyến, thúc đẩy
xã hội hóa và tối đa hóa trải nghiệm giáo dục và học tập của học sinh như lớp học trực tiếp, làm việc nhóm, thảoluận theo chuỗi, vòng lặp và học tập dựa trên dự án
Nghiên cứu này giúp minh họa các loại tương tác trực tuyến và thực hành hướng dẫn có thể thúc đẩy trải nghiệm học tập trực tuyến, tích cực Tương tác hai chiều
là một đặc điểm quan trọng của quá trình giáo dục
Dựa vào phân loại trên ở Bảng 1, bài nghiên cứu của nhóm sẽ tập trung vào khảo sát về sự hài lòng của học sinh/sinh viên về khóa học trực tuyến và quyết định tiếp
Trang 22tục sử dụng khóa học.Đối tượng khảo sát là tất cả học sinh/sinh viên đang sử dụngkhóa học trực tuyến ( online).Các nghiên cứu chính dẫn dắt cho bài nghiên cứu củanhóm bao gồm của các tác giả (Guo, Z., Xiao, L., Van Toorn, C., Lai, Y., & Seo, C,2016; Croxton, R A,2014; Li, J., Wong, SC, Yang, X., & Bell, A,2020; Liu,
IF, Chen, MC, Sun, YS, Wible, D., & Kuo, CH,2010; Chen, K C., & Jang, S J,2010; Chang, S C., & Tung, F C,2008 ).Phần sau sẽ trình bày về từng công trìnhnghiên cứu
2.1 Nghiên cứu của Guo, Z., Xiao, L., Van Toorn, C., Lai, Y., & Seo, C (2016).
Bất chấp sự phát triển nhanh chóng và những lợi ích đáng kể của việc học trựctuyến, việc giữ chân sinh viên trong các khóa học trực tuyến vẫn là thách thứcchính Học tập trực tuyến là một yếu tố chiến lược trong nhiều cơ sở giáo dục đạihọc, với những lợi ích đáng kể cho các bên liên quan chính, bao gồm sinh viên,người hướng dẫn và bản thân ngành giáo dục Mặc dù sự phát triển nhanh chóngcủa thị trưởng và lợi ích đáng kể từ việc học trực tuyến mang lại lợi ích, việc duytrì sinh viên tham gia các khóa học trực tuyến vẫn là một thách thức với tỷ lệ bỏhọc cao là mối quan tâm nghiêm trọng đối với cá ngư ời hư ớng dẫn và quản trịviên
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng bất chấp quyền tự chủ lớn hơn mà cáckhóa học trực tuyển cung cấp trong nhiều khía cạnh học tập, nhiều sinh viên chobiết có động lực thấp để tiếp tục các khóa học trực tuyến của họ Việc thiếu độnglực có thể là do một số yếu tố Cụ thể, môi trường áo được trung gian thiếu các tínhiệu xã hội có thể dẫn đến cảm giác bị cô lập hoặc mất kết nối, gây ra sự tương tácthấp với môi trường Hơn nữa, học tập trong môi trường trực tuyến thiếu sự hướngdẫn và chú ý của ngư ời hướng dẫn trực tiếp, cá nhân , do đó, học sinh cần độc lậphơn trong việc theo dõi trạng thái học tập của mình và điều hưởng bất kỳ tháchthức nào này sinh trong quá trình học tập
Nghiên cứu này kiểm tra thực nghiệm một mô hình tích hợp đồng thời kiểm tra cácyếu tố ảnh hưởng đến học sinh đạt được trải nghiệm về luồng trong học tập trựctuyến và tác động của luồng đối với việc học trực tuyến của họ ý định tiếp tục Cáckết quả đã xác định tính thực tế ảo là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lưulượng của học sinh kinh nghiệm học trực tuyến Giá trị hưởng thụ được cảm nhận
Trang 23đóng vai trò trung gian quan trọng nhất trong việc truyền tải ảnh hưởng của dòngchảy đến ý định học liên tục của học sinh
Hình 2.1 : Khung nghiên cứu của Guo, Z., Xiao, L., Van Toorn, C., Lai, Y., & Seo, C (2016).
2.2 Nghiên cứu của Croxton, R A (2014).
Bài báo này trình bày một đánh giá tài liệu về vai trò của tính tương tác đối với sựhài lòng và sự kiên trì của sinh viên trong học tập trực tuyến Tài liệu thực nghiệmđược xem xét qua lăng kính của lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura, định lýtương đương tương tác của Anderson và lý thuyết hội nhập xã hội của Tinto
Trọng tâm của bài đánh giá này là vai trò của tính tương tác xã hội đối với sự hàilòng và bền bỉ của sinh viên trực tuyến Xây dựng sự tương tác cân bằng và có ýnghĩa vào các khóa học trực tuyến cũng có thể giúp giải quyết nhiều vấn đề nội bộ
và ngữ cảnh đã nêu ở trên
Các phát hiện cho thấy rằng tương tác là một thành phần quan trọng của sự hàilòng và bền bỉ đối với người học trực tuyến, và sở thích đối với các loại tương táctrực tuyến khác nhau tùy theo loại người học Tương tác giữa sinh viên và ngườihướng dẫn cũng được ghi nhận là một biến chính trong sự hài lòng và tính kiên trìcủa sinh viên trực tuyến
Trang 24Hình 2.2 : Khung nghiên cứu của Croxton, R A (2014)
2.3 Nghiên cứu của Li, J., Wong, SC, Yang, X., & Bell, A (2020)
Phân tích người học và các phương tiện truyền thông khác nhau nên được sử dụngnhư thế nào để tối ưu hóa phản hồi nhằm tăng động lực và ý thức cộng đồng họctập của học sinh trong các chương trình học trực tuyến? Nghiên cứu này được thiết
kế để kiểm tra việc sử dụng các phương pháp cung cấp phản hồi (chỉ văn bản, chỉvideo hoặc cả hai) và phân tích người học (cá nhân so với điểm trung bình của lớp)
để trả lời các câu hỏi trên
Phản hồi - một phương pháp đánh giá hình thức từ giảng viên cho sinh viên trongcác lớp học - đã được phát hiện là góp phần vào sự hài lòng, động lực và nhận thứchọc tập của sinh viên
Các kết luận cho thấy rằng những sinh viên nhận được cả phản hồi qua video vàvăn bản có ít động lực nhất và thấp nhất về ý thức của họ đối với cộng đồng họctập trực tuyến khi so sánh với những sinh viên chỉ nhận được phản hồi bằng videohoặc văn bản Không có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy giữa những sinhviên nhận được phản hồi bằng video hoặc tin nhắn về động lực và ý thức cộngđồng học tập của họ Kết luận cũng cho thấy rằng khi chia sẻ điểm trung bìnhtrong lớp, động lực của học sinh giảm xuống Nghiên cứu này cung cấp thông tin
Trang 25chi tiết về cách người hướng dẫn có thể sử dụng phương tiện truyền thông và phântích người học khi thiết kế phản hồi để thúc đẩy và thúc đẩy việc học của sinh viêntrong các chương trình học trực tuyến
Hình 2.3 : Khung nghiên cứu của Li, J., Wong, SC, Yang, X., & Bell, A (2020) 2.4 Nghiên cứu của Liu, IF, Chen, MC, Sun, YS, Wible, D., & Kuo, CH
(2010)
Trong bài báo này, chúng tôi lấy Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) làm nềntảng và mở rộng các biến bên ngoài cũng như các biến cảm nhận làm mô hình hóa
và đề xuất một số giả thuyết
Nghiên cứu kết quả cho thấy rằng tất cả các giả thuyết đều được ủng hộ, điều nàycho thấy rằng các biến mở rộng có thể dự đoán chính xác liệu người dùng có chấpnhận một cộng đồng học tập trực tuyến hay không
Trang 26h 2.4 : Khung nghiên cứu của Liu, IF, Chen, MC, Sun, YS, Wible, D., & Kuo, CH (2010)
2.5 Nghiên cứu của Chen, K C., & Jang, S J (2010).
Trong lĩnh vực giáo dục, động cơ đã được xác định là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến việc học tập (Lim, 2004) Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng độnglực của người học liên quan đến một loạt các hệ quả học tập quan trọng như tínhbền bỉ (Vallerand & Bissonnette, 1992), khả năng duy trì (Lepper & Cordova,1992), đạt được sự cố gắng (Eccles và cộng sự, 1993), và sự hài lòng về khóa học(Fujita-Starck & Thompson, 1994) Bằng chứng nghiên cứu cho thấy rằng độnglực cần được coi trọng trong môi trường học tập trực tuyến
Dựa trên lý thuyết tự quyết định của Deci và Ryan, nghiên cứu này đã đề xuất vàthử nghiệm một mô hình cho động lực của người học trực tuyến trong hai chươngtrình chứng chỉ trực tuyến Kết quả từ mô hình phương trình cấu trúc đã cung cấpbằng chứng cho tác động trung gian của việc thỏa mãn nhu cầu giữa hỗ trợ theongữ cảnh và động lực / tự quyết định; tuy nhiên, động lực / sự tự quyết không thể
dự đoán được kết quả học tập Ngoài ra, nghiên cứu này đã hỗ trợ lý thuyết chínhcủa thuyết tự quyết (SDT) rằng động lực nội tại, động lực bên ngoài và động cơthúc đẩy là những cấu trúc khác biệt và nhận thấy rằng tác động trực tiếp và tácđộng trực tiếp của hỗ trợ theo ngữ cảnh gây ra những tác động ngược lại đối vớikết quả học tập Các hàm ý cho việc hỗ trợ người học trực tuyến đã được thảoluận
Trang 27Hình 2.5 : Khung nghiên cứu của Chen, K C., & Jang, S J (2010).
2.6 Nghiên cứu của Chang, S C., & Tung, F C (2008).
Nghiên cứu này kết hợp lý thuyết lan tỏa đổi mới và mô hình chấp nhận côngnghệ, đồng thời bổ sung hai biến số nghiên cứu, chất lượng hệ thống cảm nhận vàhiệu suất tự máy tính để đề xuất một mô hình chấp nhận công nghệ kết hợp mớinhằm nghiên cứu ý định hành vi của sinh viên khi sử dụng các trang web khóa họctrực tuyến Nghiên cứu này phát hiện ra rằng tính tương thích, tính hữu ích đượcnhận thấy, tính dễ sử dụng, chất lượng hệ thống được nhận thức và tính hiệu quảcủa máy tính là những yếu tố quan trọng đối với ý định hành vi của sinh viên khi
sử dụng các trang web khóa học trực tuyến
Bằng cách giải thích ý định hành vi của sinh viên từ góc độ người dùng, phát hiệncủa nghiên cứu này giúp phát triển các trang web thân thiện hơn với người dùng vàcũng cung cấp thông tin chi tiết về cách tốt nhất để quảng bá các công cụ học tậpđiện tử mới cho sinh viên
Trang 28Hình 2.6 : Khung nghiên cứu của Chang, S C., & Tung, F C (2008).
3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT
3.1 Phát triển giả thuyết
3.1.1 Ảnh hưởng của trạng thái dòng chảy đến giá trị cảm nhận và giá trị thực
dụng của học sinh/sinh viên về khóa học online:
Trạng thái dòng chảy phản ánh giá trị cảm nhận và giá tri thực dụng của họcsinh/sinh viên về khóa học online Trạng thái dòng chảy xảy ra khi cá nhân thamgia vào một hoạt động vì lợi ích của riêng mình ( Mihaly Csikszentmihalyi,1960).Môi trường ảo được trung gian thiếu các tín hiệu xã hội có thể dẫn đến cảm giác bị
cô lập hoặc mất kết nối gây ra sự tương tác thấp với môi trường Hơn nữa,học tậptrong môi trường trực tuyến thiếu sự hướng dẫn và chú ý của người hướng dẫntrực tiếp, cá nhân.Những vấn đề này có thể làm giảm động lực của học sinh đểtham gia vào việc học trực tuyến và cuối cùng có thể khiến họ bỏ các khóa họctrực tuyến.Thách thức đối với việc học trực tuyến là tạo ra một môi trường thu húthọc sinh theo những cách sẽ duy trì sự tham gia, quan tâm và cam kết cao của họtrong suốt thời gian học Lý thuyết dòng chảy của Csikszentmihalyi, làm nổi bậttrải nghiệm tối ưu của cá nhân dưới dạng dòng chảy hoặc trạng thái mà mọi người