1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐÁP ÁN MÔN KỸ THUẬT XUNG 2

4 185 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 162,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ĐÁP ÁN MÔN KỸ THUẬT XUNG (TH318) HỌC KỲ 3, NĂM HỌC 2006-2007 Câu 1 : (2 điểm)

(Hình.1) (Hình.2)

Dời gốc tọa độ đến điểm (t1, 0 ) Phương trình của đường thẳng : u′ (t) =k(tt1)

u(t)=u′(t)[u0(tt1)−u0(tt2)]

u(t)=k(tt1)[u0(tt1)−u0(tt2])

u(t)=k(tt1)u0(tt1)−k(tt1)u0(tt2) (1)

Ta có thể biến đổi : u(t)=k(tt1)u0(tt1)−k(tt1 +t2 −t2)u0(tt2) u(t)=k(tt1)u0(tt1)−k(tt2)u0(tt2)−k(t2 −t1)u0(tt2) (2)

u(t)=k(tt1)u0(tt1)−k(tt2)u0(tt2)−E.u0(tt2) (2’)

Dễ dàng thấy rằng: E =k(t2 −t1)

Câu 2 :(3 điểm)

› t<0: Chưa đóng khóa k

Không có dòng điện trong mạch

u1(t)= u2(t)=0V

›0<t<4s: Đóng khóa K Mạch hình 3 tương đương hình 4

Hình 3

ETh

RTh

Hình 5 Hình 4

+

uc(t)

-

+

u 2 (t)

-

Trang 2

Áp dụng định lý Thevenin cho lưỡng cực AB ở hình 4 ta có:

K K

K V R

R

ER

E Th

2 1 8 3

8 3 6 2

1

1

=

= +

= ⇒E Th =4.56V

Ω

=

= +

= +

=

2 1 8 3

2 1 8 3 2 1

2 1 2

//

K K

K K R

R

R R R

R

Mạch tương đương Thevenin của hình 4 được vẽ như hình 5

Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C là:u C(t)= E Th(1−e−αt)u0(t)

3 1.1 10

912

1

− = Ω

=

F C

R Th

V t u e

t

u C( ) = 4.56(1− − 1 1ts 1) 0( )

Từ hình 4 ta có:

=

=

=

) ( ) ( ) ( u

) ( 6u E (t) u

1 2

0 1

t u t u t

V t

=

=

V t u e

V t t

V t

ts

) ( ) 1

( 56 4 ) ( 6u ) ( u

) ( 6u (t) u

0 1 1 0

2

0 1

1

Khi t=0+:

=

=

=

=

=

+ +

+ + +

V V V u

u V

V u

C

C

6 0 6 ) 0 ( ) 0 ( ) 0 ( u

6 ) (0 u

0 ) 0 (

1 2

1

Khi t=4-s (Vì 4s >3τ = 2 736snên tụ nạp đầy)

=

=

=

=

=

=

V V

V u

u

V

u

V E

u

C

Th

C

44 1 56 4 6 ) 0 ( ) 0 (

)

4

(

u

6

)

4

(

56 4 )

4

(

1

2

1

› t>4s: Nhả khóa K mạch tương đương hình 6

Do không có dòng điện qua R2 nên u2(t) = 0V =>u2(t)giảm đột ngột từ 1.44V xuống 0V nên u1(t) cũng giảm đột ngột một lượng 1.44V (để bảo tòan hiệu điện thế uC(t ) )

=

=

=

=

=

+ +

− +

+

) 4 ( ) 4

(

56 4 44 1 6 44 1 ) 4 (

)

4

(

u

0

)

(4

u

1

1

1

2

C

u u

hay

V V

V V u

V

Tụ C bắt đầu phóng điện với điện thế nạp trước u C(4−)=4.56V qua R1 nên có phương trình sau:

=

=

V

t

V s t u e

u t

0

)

(

u

) 4 ( )

4 ( )

( (t)

u

2

0 ) 4 (

α

3 3

10 810 3

1 1

− = Ω

=

F C

R

α

Trang 3

=

=

V t

V s t u

0 )

(

u

) 4 ( 56

4 (t)

u

2

0 ) 4 ( 26 0 1

1

Khi t →∞: tụ C phóng điện xong

=

=

V t

V

0 ) ( u

0 (t) u

2 1

Dạng sóng của u1(t) và u2(t) được vẽ ở hình 7

Câu 3: (Xem giáo trình) (2 điểm)

Câu 4: (3điểm)

› Khi t<0:

A=0, ngõ ra cổng NOT mức 1 Tụ C nạp qua R2 đến đầy thì B=1 Ngõ ra Y mức 0

VB(0-)=Vcc=6V

› Khi 0<t<t0: Nhấn khóa K:

VB(0+)= VB(0-)=Vcc=6V ( Do điện thế tụ C không thay đổi đột ngột được)

A=1, ngõ ra cổng NOT lập tức xuống mức 0 Tụ C phóng điện qua R2 từ điện thế nạp được

Do A=1 và B=1 nên Y lập tức lên mức 1

Điện thế tại B có phương trình: V B(t)=V cc.e−αt u0(t)=6.e−αt u0(t)V (Với τ =R2C) (4)

+ Khi VB(t)>VIL(MAX) : B vẫn ở mức 1 nên ngõ ra Y vẫn giữ mức 1

+ Khi VB(t)<VIL(MAX) : B xuống mức 0 nên ngõ ra Y xuống mức 0.Tụ C tiếp tục phóng điện

› Khi t>t0: Nhả khóa K:

A=0, ngõ ra cổng NOT mức 1 Tụ C nạp qua R2 đến đầy thì B=1 Ngõ ra Y vẫn giữ mức 0 Dạng sóng của A,B,Y được vẽ ở hình 8-9-10

Độ rộng xung tx là thời gian tụ phóng điện từ Vcc xuống VILMAX

Khi t=tx thì VB(tx)=VILMAX=1,8V thế vào phương trình (4) ta được

C R t

V V

e t

V

x

t x

B

x

2

2 , 1 ).

3 , 0 ln(

8 1

6 )

(

=

=

=

τ

α

Trang 4

2

3

A

Hình 11 R1

K 6V

SL74HC08

Ngày đăng: 24/12/2017, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w