1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐÁP ÁN MÔN KỸ THUẬT XUNG

4 686 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 167,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 7: Tụ phóng điện.

Trang 1

Câu 1 : ( 2 điểm )

0 t E e 0u t t u

e E t

- Khi t< 0: Vì u0(t) =u0(tt0) = 0 nên u(t) = 0 (2)

- Khi 0 <t<t0: Vì u0(t) = 1 và u0(t − t0) = 0 nên u(t) =E.e−αt u0(t) (3)

Đây là một hàm mũ giảm, giá trị ban đầu là E, xuất hiện từ thời điểm t = 0

+ Tại t= 0 +: u( 0 + ) =E (4)

+ Tại t=t0−: (0) t0

e E t

u − = −α (5)

0 t E e 0 u t t u

e E t

Biểu thức (6) có thể viết lại :

0

0

e E t

0 0 )

e E t

t t u e e E t

e

+ Tại t=t o+ : u(t0+ ) = −E.( 1 −e− αt0 ) =E.e− αt0 −E =u(t0− ) −E (8)

+ Khi t→ ∞ : u( ∞ ) → 0 (9)

Tổng hợp các kết quả trên ta có thể suy ra dạng của tín hiệu như hình 1

Hình 1 Hình 2

b- Viết biểu thức của tín hiệu trong hình 2 (1đ)

Sinh viên có thể lựa chọn 1 trong nhiều cách để viết biểu thức của tín hiệu

Dưới đây chỉ là một trong các cách đó

- Trị tuyệt đối của độ dốc của đoạn thẳng xiên :

0

1 0

t

E E

(10)

- Ta viết phương trình của đường thẳng đi qua gốc O, có độ dốc -K Sau đó tịnh tiến

u(t) = ( −Kt+E0)[u0(t) −u0(tt0)] (11)

0

1

0 t E u t u t t t

E E t

Biểu thức (11) có thể được viết lại để thấy một dạng khác của nó Các thành phần

của tín hiệu được minh hoạ ở hình 4

Trang 2

Hình 3 Hình 4

u(t) = −Ktu0(t) +Ktu0(tt0) +E0u0(t) −E0u0(tt0)

u(t) = −Ktu0(t) +K(tt0)u0(tt0) +E0u0(t) −E0u0(tt0) +Kt0u0(tt0)

u(t) = −Ktu0(t) +K(tt0)u0(tt0) +E0u0(t) − (E0−Kt0)u0(tt0) (13) Theo (10) : E0 −Kt0 =E1 (14) Vậy (13) có thể viết lại :

u(t) = −Ktu0(t) +K(tt0)u0(tt0) +E0u0(t) −E1u0(tt0) (15)

Ta xem như : u(t) =u1+u2 +u3+u4 (16)

Câu 2 : (3,5 điểm)

a- Mô tả sự hoạt động của mạch ở hình 5 và suy ra dạng tín hiệu u, u1, u2 (2đ)

- Khi t < 0 : chưa đóng khoá K

Do tụ không được nạp điện trước nên :

u1 = u2 = 0 (18)

Do hiệu thế giữa 2 đầu tụ không thể thay đổi

đột ngột nên :

u1( 0 + ) =u2( 0 + ) = E (19)

- Khi 0 tt〈 0 : khoá K vẫn đóng Hình 5

u1 =E (20)

- Tại t=t0−: tụ đã nạp đầy

u1(t0− ) = E (21)

2(0− ) → 0

t

Giữa 2 đầu tụ có một hiệu điện thế bằng E

R R

R t

u

2 1

1 0

1 ( )

+

=

R R

R t

u

2 1

2 0

2 ( )

+

=

Tụ tiếp tục phóng điện cho đến khi hết điện Hình 7: Tụ phóng điện

Trang 3

bởi hình 8

b- Viết biểu thức của các tín hiệu (1,5đ)

- u luôn không đổi : u= E (25)

- Khi t < 0 : chưa đóng khoá K Do tụ không được nạp điện trước nên : u1 = u2 = 0 (26)

- Khi 0 <t<t0 : khoá K được đóng Tu C nạp điện, ta có : Hình 8 u1= Eu0(t) (27)

u2 E.e n u0(t) t τ − = (28)

Trong đó : τn =R2C (29)

+ Tại t= 0 + : u1( 0 + ) =u2( 0 + ) =E (30)

+ Tại t=t0−: u1(t0− ) =E (31)

t0 đã đủ lớn so với τn nên u2(t0−)# 0 (32)

u C(t0− ) =u1(t0− ) −u2(t0− ) =E (33)

- Khi tt0: mở khoá K Tụ phóng điện qua R1, R2 ( ) 0( 0) 2 1 0 0 t t u e R R t u i p t C p − + = − − − τ (34)

0( 0) 2 1 0 t t u e R R E i p t t p − + = − − τ (35)

Với : τp = (R1+R2) (36)

0( 0) 2 1 1 1 1 0 t t u Ee R R R i R u p t t p − + = = − − τ (37)

0( 0) 2 1 2 2 2 0 t t u Ee R R R i R u p t t p − + − = − = − − τ (38)

+ Tại t=t o+: từ (37) và (38) ta suy ra: E R R R t u 2 1 1 0 1 ( ) + = + (39)

E R R R t u 2 1 2 0 2 ( ) + − = + (40)

+ Khi t→ ∞ : u1 → u2 → 0 (41)

Câu 3 :

Trang 4

Hình 10

Giáo viên

LƯƠNG VĂN SƠN

Ngày đăng: 24/12/2017, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w