1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiểu luận virus học

20 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌCTiểu luận: Virus HọcGiáo viên hướng dẫn: Ts. Hà Viết CườngSinh viên thực hiện: Nguyễn Thị HồngMã sinh viên: 560805Lớp: k56CNSHAMục lụcI.Một virus hại người: Virus sởi(MeV)II.Một virus hại động vật:Virus gây hoại tử trên cá hồi(IPNV)III.Một virus hại vi khuẩn:Thực khuẩn thể lamdaIV.Một virus hại thực vật nhóm DNA sợi đơn: Virus gây chùn ngọn chuối(BBTV)V.Một virus hại thực vật nhóm DNA sợi kép: Virus gây bệnh tungro hại lúa(RTBV)VI.Hai virus hại thực vật nhóm RNA sợi đơn cực dương:1. Virus gây bệnh khảm lá thuốc lá(TMV)2. Virus gây khảm lá dưa chuột(CMV)VII.Một virus thực vật nhóm RNA sợi đơn cực âm:Virus gây khảm lá(TSWV)VIII.Một virus thực vật nhóm RNA sợi kép: Virus gây bệnh lùn xoắn lá lúa(RRSV)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giáo viên hướng dẫn: Ts Hà Viết Cường

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng

Mã sinh viên: 560805 Lớp: k56CNSHA

Trang 2

Mục lục

I Một virus hại người: Virus sởi(MeV)

II Một virus hại động vật:Virus gây hoại tử trên cá

hồi(IPNV)

III Một virus hại vi khuẩn:Thực khuẩn thể lamda

IV Một virus hại thực vật nhóm DNA sợi đơn: Virus

gây chùn ngọn chuối(BBTV)

V Một virus hại thực vật nhóm DNA sợi kép: Virus

gây bệnh tungro hại lúa(RTBV)

VI Hai virus hại thực vật nhóm RNA sợi đơn cực

dương:

1 Virus gây bệnh khảm lá thuốc lá(TMV)

2 Virus gây khảm lá dưa chuột(CMV)

VII Một virus thực vật nhóm RNA sợi đơn cực

âm:Virus gây khảm lá(TSWV)

VIII Một virus thực vật nhóm RNA sợi kép: Virus

gây bệnh lùn xoắn lá lúa(RRSV)

Trang 3

I Một virus hại người: virus sởi

1 Tên virus:Measles virus (MeV) hay rubeola virus hay virus sởi.

Tên loài virus: Measles virus

2 Hình thái và vị trí phân loại:

Hình thái: hình cầu, có vỏ bọc, đường kính khoảng 150nm (Hình 1.1)

- Vị trí phân loại: là virus thuộc nhóm ssRNA cực âm, nằm trong bộ

Mononegavirales, họ Paramyxoviridae, phân họ Paramyxovirinae, chi

Morbillivirus.

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

- Bệnh: Measles virus gây bệnh sởi(sốt phát ban cấp tính) ở người Triệu chứng ban đầu sốt cao, viêm long đường hô hấp,…

- Tầm quan trọng của bệnh: rất phổ biến ở trẻ em, thường gây tử vong do biến chứng viêm phổi, viêm phế quản, viêm não

- Phân bố trên toàn thế giới

4 Tổ chức bộ gen:

Chứa một ssRNA cực âm, mạch thẳng, dài 15894 nucleotit Genome không phân mảnh Gồm 6 gen (Hình 1.2)

5 Phương thức tái sinh:

- Virus sởi tái sinh trong tế bào chất của tế bào người Quá trình tái sinh gồm các bước: Virus gắn vào thụ thể bề mặt tế bào kí chủ thông qua H

glycoprotein

- Màng bọc virus dung hợp với màng tế bào; ribonucleocapsid được giải phóng vào trong tế bào chất

- Phiên mã liên tiếp, mRNA của virus được gắn mũ cap và đuôi poly A trong tế bào chất

- Khi số lượng lõi axit nucleic và vỏ capsid của virus được tổng hợp đủ nhiều, chúng lắp ráp với nhau tạo thành phân tử ribonucleocapsid

- Ribonucleocapsid tương tác với các protein bám dưới màng tế bào và nảy chồi, giải phóng ra virion

6 Các sản phẩm của gen và vai trò: Bộ gen của virus này có 6 gen (8 ORF) mã

hóa cho 8 protein

- Gen MeVgp2 (có 3 ORF) mã hóa protein V, protein C và phosphoprotein P

Có vai trò là tiểu đơn vị của RNA dependent RNA polymerase (RdRp); gắn với nucleocapsid protein của MeV

- Gen MeVgp1 mã hóa cho nucleocapsid protein của MeV

- Gen MeVgp3 mã hóa cho protein nền, kị nước nằm trên màng tế bào, ức chế phiên mã

- Gen MeVgp6 mã hóa cho tiểu phần lớn của RdRp, có vai trò tổng hợp RNA, gắn mũ cap và đuôi poly A vào mRNA

- Gen MeVgp5 mã hóa H protein- một glycoprotein xuyên màng loại II tương tác trực tiếp với thụ thể nhập, làm ngưng kết tố hồng cầu

- Gen MeVgp4 mã hóa cho F protein- một glycoprotein xuyên màng loại I, có vai trò dung hợp màng bọc của virus với màng tế bào chủ

7 Phương thức lan truyền: lây truyền qua các sol khí chứa virus, nhiễm vào đường

hô hấp trên hoặc đường mắt , hoặc cũng có thể truyền qua tiếp xúc trực tiếp với

Trang 4

các chất tiết của mũi họng bệnh nhân hoặc những đồ vật mới bị nhiễm các chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân

II Một virus hại động vật: virus gây hoại tử tủy ở cá hồi

1 Tên virus: Infectious pancreatic necrosis virus (IPNV)

Tên loài virus: Infectious pancreatic necrosis virus

2 Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: hình cầu, có vỏ bao bọc, một vỏ T = 13 icosahedral capsid có đường kính khoảng 70 nm, bao gồm 260 trimers của VP2 gai hình thức dự radially từ capsid ( Hình 2.1)

- Vị trí phân loại: thuộc chi Aquabirnavirus, họ Birnavirida, thuộc nhóm III ds RNA virus

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

- Gây bệnh hoại tử tủy khi nhiễm virus trên cá Salmonid (cá hồi)

- Phân bố trên khắp thế giới

- Tầm quan trọng: Hoại tử tụy nhiễm trong cá hồi, gây thiệt hại đáng kể cho ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản Nhiễm trùng mãn tính ở người lớn, và căn bệnh do virus cấp tính ở cá hồi trẻ

4 Tổ chức bộ gen:

Phân đoạn RNA mạch kép tuyến tính bộ gen: 2 phân đoạn (A, B) mã hóa cho

5 protein và 3-4 peptide nhỏ VP1 được tìm thấy trong một hình thức miễn phí và liên kết cộng hóa trị gắn kết thúc 5 'RNA di truyền (VPg) Phân đoạn kích thước khoảng 2,7-3 kb Kích thước bộ gen tổng là khoảng 6 kb (Hình 2.2)

5 Phương thức tái sinh:

- Virus thâm nhập vào tế bào chất

- Sao chép bộ gen polymerase của virus RNA mạch kép xảy ra bên trong các virion, để một RNA mạch kép là không bao giờ tiếp xúc với tế bào chất Bảng điểm cùng với sợi này được sử dụng như là khuôn mẫu cho các bản dịch

- Các RNA (+) encapsidated trong hạt virion, bên trong đó được phiên mã cho RNA (-) các phân tử đó chúng trở thành cơ sở kết hợp để tạo bộ gen RNA mạch kép

- Virion trưởng thành chồi

6 Các sản phẩm gen và vai trò:

Di truyền phân khúc mã hóa cho một polyprotein cấu trúc đó là trưởng thành trong cis bởi VP4 Nó cũng có thể mã hóa một sự thay thế ORF dịch bắt đầu thay thế ribosome (VP5).B đoạn di truyền mã hóa cho VP1

7 Phương thức lan truyền: lan truyền qua quan hệ tinh dục

III Một virus hại vi khuẩn: thực khuẩn thể lamda

1. Tên virus: Enterobacteria phage 𝝺.

Tên loài virus: Enterobacteria phage 𝝺

2. Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: đầu hình khối với đường kính 64nm và đuôi xoắn dài 150nm Nối với đuôi là một sợi lông đuôi dài 23nm Ngoài protein chính của vỏ, capsit còn có một số protein phụ của vỏ (Hình 3.1)

- Vị trí phân loại: họ Siphoviridae, chi λ like virus

3. Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

- Ký sinh gây bệnh trên E.coli, là virus ôn hòa

Trang 5

- Tầm quan trọng: Thể thực khuẩn λ được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình và là một nguồn cung cấp các công cụ hữu ích cho di truyền học vi sinh vật và di truyền học sinh phân tử Nó được sử dụng như một vector cho nhân bản DNA tái tổ hơp

4. Tổ chức bộ gen:

- Axit nucleic của phage λ là một phân tử DNA kép, dạng thẳng Đầu 5’ của mỗi sợi là một đoạn 12 nucleotid tạo thành 2 đầu mút dính bổ sung(mạch đơn) gọi là cos

- Hệ gene khoảng 48kb, có khoảng 70 gene (Hình 3.2)

5. Phương thức tái sinh: Trong tế bào chất:

- Giai đoạn hấp phụ: Thực khuẩn thể gắn với tế bào đích thông qua các lông đuôi của nó

- Lysozyme của virus phân hủy thành tế bào tại điểm tiếp xúc

- Giai đoạn xâm nhiễm: Virus co đuôi đẩy DNA vào tế bào ký chủ

- Tiến hành DNA kép, khép vòng

- Phiên mã và dịch mã của các gene đầu

- Sự nhân lên của DNA genomic

- Phiên mã, dịch mã các gene cuối

- Lắp ráp phân tử virus mới trong tế bào chất của tế bào ký chủ

- Virus trưởng thành được giải phóng ra ngoài tế bào kí chủ bằng cách dung giải màng tế bào

6. Các sản phẩm gene và vai trò;

- Gene Cro mã hóa cho protein Cro Khi protein này được tích lũy, sẽ kiểm soát chất ức chế λ và ngăn cản sự phiên mã các protein tham gia vào chu trình tiềm tan và λ đi vào con đường sinh tan

- Gene cI mã hóa protein ức chế λ

- Gene cII mã hóa cho protein dùng để hoạt hóa PE

- Gene cIII mã hóa cho protein cIII có tác dụng làm tăng sức bền vững của protein cII nếu luợng proteaza của vật chủ không quá cao

7. Phương thức lan truyền: Lan truyền giữa các vi khuẩn E.coli

IV Một virus thực vật nhóm DNA sợi đơn: Virus gây bệnh chùn ngọn

chuối

1 Tên virus: Banana bunchy top virus (BBTV)

Tên loài virus: Banana bunchy top virus

2 Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: Không có vỏ bọc, icosahedral đối xứng (T = 1), đường kính khoảng 18-19 nm (Hình 4.1)

- Vị trí phân loại: họ Nanoviridae, chi Babuvius

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

Gây bệnh chùn ngọn chuối – là bệnh quan trọng nhất trên chuối – phân bố ở Châu Á, Thái Bình Dương và Châu Phi

4 Tổ chức bộ gen:

Bộ gen phân mảnh gồm ít nhất 6 sợi đơn DNA mạch vòng kích thước khoảng 1kb và nằm trong một hạt riêng biệt.Các ssDNA có cấu trúc tương tự nhau có 1vùng không dịch mã(trình tự nu giống nhau ở tất cả các ssDNA của loài) và 1 vùng dịch mã – chứa ORF mã hóa cho 1 protein chức năng.Riêng DNA-R có thêm 1 ORF mã hoa cho U5.Các protein được mã hóa theo cực (+) (Hình 4.2)

5 Phương thức tái sinh:

Trang 6

- Virus thâm nhập vào tế bào chủ.

- Cởi áo và giải phóng ssDNA của virus vào nhân

- SsDNA được chuyển đổi thành dsDNA với sự tham gia của yếu tố di động

- Phiên mã tạo mRNA virus và dịch mã tạo protein virus

- Qua trình tái sinh được bắt đầu bằng sự phân cắt của sợi (+) trong IR bởi Rep, và tái sinh theo cơ chế vòng lăn lăn vòng tròn sản xuất bộ gen ssDNA

- Những ssDNA tổng hợp mới có thể:

 Được chuyển đổi thành dsDNA và phục vụ như là mẫu để sao chép tái bản

 Taọ virion và sẽ được giải phóng trong không gian ngoại bào

6 Các sản phẩm gen và cấu trúc:

- M-Rep (Master replication protein): dài 286aa chịu trách nhiệm tái sinh tất cả các phântử DNA genome

- CP (capis protein): dài 175aa protein vỏ

- Clink (Cell cycle link protein):dài 161aa protein tham gia trình biến đổi chu kí tế bào ký chủ theo hướng có lợi cho sự tái sinh của virus

- MP (Movement and RNA silencing protein): dài 117aa.protein vận chuyển

- NSP (Putative nuclear shuttle protein):dài 154aa protein con thoi tham gia vận chuyển DNA genome của virus vào và ra khỏi nhân tế bào kí chủ

- Uncharacterized protein U3: dài 88aa.chưa rõ chức năng

- Uncharacterized 5 kDa protein in M-Rep ORF:dài 42aa.chưa rõ chức năng

7 Phương thức lan truyền

- Qua Rệp muội (Pentalonia nigronervosa) theo kiểu bền vững tuần hoàn

- Qua nhân giống vô tính

V Một virus hại thực vật nhóm DNA sợi kép: Virus gây bệnh tungro

hại lúa

1 Tên virus: Virus Rice tungro bacilliform virus (RTBV)

Tên loài virus: Virus Rice tungro bacilliform virus

2 Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: Phân tử virus không có vỏ bọc, có hình nhộng Kích thước phân tử sấp xỉ 130 x 30 nm (Hình 5.1)

- Vị trí phân loại: Virus RTBV thuộc nhóm virus DNA sợi kép phiên mã

ngược.Virus RTBV thuộc chi Tunggrovirus, họ Caulimoviridae

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

- Virus RTBV gây nên bệnh tungro hại lúa

- Là một virus quan trọng bậc nhất trên lúa ở khắp thế giới Bệnh này cũng có mặt ở Việt Nam

- Khi bị nhiễm cùng với một virus RNA là RTSV gây nên các triệu chứng nghiêm trọng như: cây lùn mạnh, lá biến màu vàng, giảm đẻ nhánh, lá bệnh nhỏ, không cân đối, có thể có các vệt màu nâu tối Cây

bị bệnh tungro có thể không trỗ bông, hoặc nếu trỗ thì hạt cũng bị lép

và biến màu Nếu cây chỉ bị nhiễm RTBV thì triệu chứng giảm nhẹ hơn

4 Tổ chức bộ gen:

- Bộ gen virus là một phân tử DNA sợi vòng kép, kích thước sấp xỉ 8kb chứa hai vị trí không liên tục là D1 và D2

Trang 7

- Bộ gen của virus có 4 ORF được tổ chức theo chiều kim đồng hồ, mã hóa cho 4 protein có kích thước 24, 12, 194, 46 kDa được gọi là các protein P24, P12, P194, P46

- Các ORF 1, 2, 3 sắp xếp gần nhau và gối lên nhau

(Hình 5.2)

5 Phương thức tái sinh:

RTBV có bản chất bộ gen là DNA nhưng khi tái sinh phải qua một bước trung gian là phiên mã ngược từ DNA sang RNA Cụ thể: các gen virus được mã hóa trên một sợi DNA ( sợi dương ) Sau khi thâm nhập vào nhân tế bào ký chủ, các điểm rời được gắn kín và bộ gen virus trở thành sợi vòng kép hoàn chỉnh Bộ gen virus tiếp theo được phiên mã theo kiểu bất đối xứng, tức

là từ khuôn sợi âm, nhờ DNA dependent RNA polumease của kí chủ để tạo ra phiên bản RNA có kích thước lớn hơn genome Phiên bản RNA có hai chức năng:

- Làm khuôn cho quá trình phiên mã ngược để tạo sợi DNA của virus

- Làm khuôn để dịch mã virus

6 Các sản phẩm gen và vai trò:

- Protein P194: chiều dài 1675 axit amin là protein quan trọng nhất chứa

4 vùng chức năng: CP (coat protein), aspartate protease, RT (reverse transcriptase) và RH (RNase H)

- Protein capsid tự lắp ráp để tạo thành một lớp vỏ bacilliform khoảng

130 nm Capsid đóng gói dsDNA Giúp virus tấn công vào tế bào kí chủ, xâm nhập bộ gen virus vào nhân tế bào kí chủ Các virus không tấn công vào nhân sẽ tiếp cận vào màng nhân thong qua tương tác với importins

- Protein P12: chiều dài 110 axit amin Có chức năng tăng cường dịch

mã, được biểu hiện từ phân tử RNA nhỏ riêng ( phân tử này được cắt

từ phân tử RNA lớn)

- Protein P24: chiều dài 199 axit amin chưa rõ chức năng

- Protein P46: chiều dài 389 axit amin chưa rõ chức năng

7 Phương thức lan truyền:

Ngoài tự nhiên virus truyền qua nhiều loài rầy xanh đuôi đen Tuy nhiên RTBV không thể tự lan truyền nhờ rầy được mà phải nhờ sự hỗ trợ của virus RTSV Điều này có nghĩa rầy chích hút trên cây chỉ nhiễm RTBV sẽ không truyền được virus, rầy chích trên cây nhiễm hỗn hợp RTBV và RTSV sẽ truyền được virus Phương thức lan truyền theo kiểu bán bền vững Virus không truyền qua tiếp xúc cơ học cũng như hạt giống và cây lúa là kí chủ tự nhiên phổ biến nhất của RTBV

VI Hai virus thực vật nhóm RNA sợi đơn cực dương:

A Virus gây bệnh khảm lá thuốc lá:

1 Tên virus: Tobaco mosaic virus (TMV)

Tên loài virus: Tobaco mosaic virus

2 Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: Phân tử virus có hình gậy, kích thước 300-310 nm x 18 nm Phân tử virus có cấu trúc đối xứng xoắn gồm:Ba nucleotide trên phân

tử RNA lien kết với một tiểu phần protein.Một đơn vị lặp hoàn hảo gồm 49 tiểu phần protein hình thành 3 vòng xoắn tạo ra độ dài

Trang 8

6.9nm.Đường kính phân tử là 18nm, còn đương kính lõi rỗng là 4nm (Hình 6.1)

- Vị trí phân loại: TMV thuộc nhóm virus RNA sợi đơn cực dương TMV thuộc chi Tobamovirus, họ Virgaviridae

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố:

- TMV gây bệnh khảm lá cây thuốc lá, TMV là một virus có ý nghĩa lịch sử quan trọng trong sinh học và trong ngành virus học

- Là một trong những virus thực vật phân bó khắp thế giới, có phổ kí chủ rất rộng, có thể lây nhiễm trên 200 loài thuộc 30 họ thực vật Tại Việt Nam TMV là virus quan trọng nhất trên cây thuốc lá

4 Tổ chức bộ gen:

TMV có bộ gen RNA sợi đơn, cực dương, không phân đoạn, kích thước sấp xỉ 6.4 kb gồm:

- Một chuỗi không dịch mã đầu 5’

- Bốn ORF:

 ORF1: mã hóa protein MET –Hel có chức năng tạo

mũ, đầu 5’ phân tử RNA và tháo xoắn trong quá trình tái sinh virus

 ORF2: là một ORF lồng của ORF1, ORF1 cùng với ORF2 được dịch mã theo cơ chế “readthrough” để tạo một protein lớn là RdRp

 ORF3 mã hóa cho protein vận chuyển MP

 ORF4 mã hóa cho CP

- Một chuỗi không dịch mã đầu 3’ có cấu trúc thứ cấp giống tRNA (Hình 6.2)

5 Phương thức tái sinh:

- Phân tử virus xâm nhập vào tế bào chất nhờ tổn thương cơ học

- Cởi áo một phần protein vỏ ở đầu 5’ của phân tử virus

- Ribosome của tế bào kí chủ tiếp cận đầu 5’ của RNA genome và tiến hành dịch mã hai protein tái sinh là Met-Hel và RdRp Trong quá trình dịch mã thì quá trình cởi áo cũng được tiếp tục

- Hai protein Met-Hel và RdRp sử dụng sợi RNA genome sợi dương

để sao mã sợi RNA sợi âm

- Tiếp theo, sợi RNA (-) này lại được dung làm khuôn để tổng hợp sợi (+) và các phân tử RNA phụ genome Trên các phần phụ này, các protein MP và CP được dịch mã

- MP kết hợp với sợi RNA (+) để di chuyển sang sang tế bào khác qua sợi lien bào theo cơ chế nucleoprotein

- Các phân tử virus cũng kết tụ lại để tạo ra các thể vùi dạng lục giác trong tế bào chất

6 Các sản phẩm gen và vai trò:

Trang 9

- Capsid Protein (CP): Protein capsid tự lắp ráp để tạo thành hình que virion khoảng 18 nm đường kính với một kênh trung tâm kèm theo các RNA virus di truyền

- Protein MET –Hel: có chức năng tạo mũ, đầu 5’ phân tử RNA và tháo xoắn trong quá trình tái sinh virus

- Protein vận chuyển (MP): Có chức năng vận chuyển bộ gen virus giữa các tế bào ký chủ Liên kết với các vi ống và điều chỉnh ổn định microtubule

- Putative uncharacterized protein: chức năng chưa xác định

7 Phương thức lây nhiễm:

- TMV là một trong các virus có khả năng lan truyền rất cao Virus xâm nhập và lan truyền rất dễ dàng qua tiếp xúc cơ học ( cọ xát lá, cắt tỉa, tiếp xúc của rễ trong đất) Virut có thể lan truyền qua côn trùng miệng nhai

- TMV là môt loại virut truyền qua hạt của nhiều loài cây Tuy nhiên virus không tồn tại bên trong hạt giống mà bám ở bề mặt vỏ hạt

- TMV là virus thực vạt cực kỳ bền vững TMV có thể tồn tại rất lâu dài trên tàn dư cây bệnh trong đất Thậm chí thuốc lá đã qua chế biến vẫn có thể truyền bệnh

B Virus gây bệnh khảm lá dưa chuột

1 Tên virus: Cucumber moasic virus (CMV)

2 Hình thái và vị trí phân loại:

- Hình thái: Không có vỏ bọc, T = 3 icosahedral, đường kính 29 nm, vỏ bao gồm 180 protein : 12 pentamers và 20 hexamers (Hình 7.1)

- Phân loại: Họ Bromoviridae, Chi Cucumovirus

3 Bệnh - Tầm quan trọng - phân bố:

- Gây bệnh khảm lá dưa chuột,gây bệnh trên họ bầu bí

- Phổ kí chủ rộng và phân bố khắp thế giới

4 Tổ chức bộ gen:

Phân đoạn,mạch th ẳng ssRNA (+) hệ gen bao gồm RNA1 , RNA2, RNA3 Mỗi phân đoạn của bộ gen đầu 3 c ó cấu trúc giống 'tRNA và một 5'cap (Hình 7.2)

5.Phương thức sinh sản: Tái sinh trong tế bào chất

- Virus gắn vào máy chủ thụ thể

- Cởi áo và giải phóng RNA virus vào tế bào chất

- Biểu hiện của protein 1a và 2a thúc đẩy sự sao chép của gen RNA

- Nhân rộng các virus RNA : ssRNA bổ sung được tổng hợp bằng cách sử dụng RNA di truyền như một mẫu

- RNA mới được tổng hợp bằng cách sử dụng RNA âm như mạch

khuôn Subgenomic RNA4 được phiên âm từ RNA3 antigenome

- Subgenomic RNA4 dịch mã tạo sản xuất protein capsid

- Lắp ráp các virion mới

- Virion được giải phóng

6 Các sản phẩm của gen + vai trò

- ORF3b mã hóa Capsid protein :là protein vỏ

- ORF3a mã hóa Movement protein :là protein vận chuyển

- ORF1a mã hóa Replication protein 1a: tham gia quá trình tái sinh

của virus

Trang 10

- ORF2b mã hóa Protein 2b:tham gia vào việc làm câm gen RNA trung

gian

- ORF2a mã hóa directed RNA polymerase 2a:m ã hoa

RNA-dependent RNA polymerase

7 Phương thức lan truyền:

Có thể truyền qua tiếp xúc cơ học và qua vecto côn trùng

VII Một virus hại thực vật nhóm RNA sợi đơn cực âm: Virus gây

bệnh khảm lá

1 Tên: Tomato spotted wilt virus (TSWV)

2 Hình thái:

- Hình thái:có màng bao bọc, hình cầu, đường kính 80-120

nm, đối xứng xoắn ốc, trong mỗi màng có 3 sợi nucleocapsid, mỗi sợi dài 200-3000nm (tùy thuộc sự sắp xếp), đường kính 2-2.5 nm (Hình 8.1)

- Phân loại :Nhóm V : negative sense ssRNA viruses, Chi: Tospovirus, Họ:Bunyaviridae

3 Bệnh, tầm quan trọng và phân bố :

- Bệnh: Khảm

- Phân bố: TSWV phân bố khắp trên thế giới và là virus thực vật có phổ kí chủ rộng nhất, nhiễm trên

940 loài thuộc 8 họ cây một lá mầm vả 90 họ cây hai lá mầm TSWV gây thiệt hại đáng kể trên một loạt các cây trồng quan trọng như lạc, đậu đỗ, khoai lang, thuốc lá, đu đủ, cà chua, ớt và nhiều cây cảnh

- Triệu chứng bệnh: TSWV gây nên các triệu chứng khác nhau trên các giống cây:

 Trên cà chua: có các đốm, sọc chết hoại trên lá, cuống lá, than, đỉnh sinh trưởng, lá nhăn, hóa màu nâu đồng thau, cây nhỏ, còi cọc; quả có các đốm ma, giảm chất lượng

 Trên ớt: than còi cọc, biến vàng, lá đốm chết hoại, đốm vòng, khảm, trên quả

có các đốm vòng đồng tâm hoặc các sọc chết hoại

-4 Tổ chức bộ gene:

Bộ gen của TSWV gồm 3 phân tử RNA sợi đơn cực âm hoặc lưỡng cực lí hiệu

là L (Large), M (Medium), S(small) có tổng kích thước 17kb

- Sợi L: 8.8 Kb có cực âm, chứa 1 ORF lớn

- Sợi M: 4.8kb lưỡng cực, chứa 2 ORF mã hóa cho 3 protein là NSm,

Gc, Gn

- Sợi S: 2.9kb lưỡng cực chứa 2 ORF mã hóa cho 2 protein NSs và N Tất cả 3 phân tử RNA đều được lắp ráp trong một phân tử virus Hai đầu của mỗi phân tử RNA genome có trình tự bổ sung khoảng 65-70 nucleotides dẫn tới chúng có thể tự bắt cặp từ đầu mút 5’ và 3’ trông giống như “cán chảo” Hậu quả là mặc dù các phân tử genome là mạch thẳng nhưng chúng tạo cấu trúc dạng “vòng giả” (Hình 8.2)

5 Phương thức tái sinh: xảy ra ở tế bào chất

- Virus tiếp xúc với thụ thể kí chủ thông qua glycoprotein Gn-Gc

- Dung hợp màng virus với túi màng, ribonucleocapsit được giải phóng ra khỏi tế bào chất

Ngày đăng: 23/12/2017, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w