THUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONGTHUYET MINH TKCS CAU VUOT QUA DAO KIM CUONG
Trang 1MỤC LỤC THUYẾT MINH TKCS
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ 2
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 2
1 Tên dự án: 2
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn: 2
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 2
1 Quản lý dự án 2
2 Quản lý chi phí 2
3 Quản lý đấu thầu 2
4 Quản lý hợp đồng 2
5 Kết thúc xây dựng 2
6 Các văn bản dùng cho dự án 2
CHƯƠNG II: VỊ TRÍ – HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
II.1 VỊ TRÍ DỰ ÁN: 2
II.2 HIỆN TRẠNG: 2
II.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 2
1 Địa hình, địa mạo: 2
2 Khí hậu: 2
3 Đặc điểm thủy văn 2
4 Địa chất: 2
II.4 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG: 2
1 Vật liệu thiên nhiên: 2
2 Vật tư bán thành phẩm: 2
CHƯƠNG III: QUY MÔ CÔNG TRÌNH – LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2
III.1 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH: 2
III.2 QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 2
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ ĐƯỢC LỰA CHỌN 2 IV.1 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ 2
IV.2 KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ ĐƯỢC LỰA CHỌN 2
CHƯƠNG V: 2
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
V.1 BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC TUYẾN 2
1 Lựa chọn bình đồ hướng tuyến 2
2 Trắc dọc 2
V.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ PHẦN CẦU 2
Trang 21 Mặt cắt ngang 2
2 Giải pháp thiết kế kết cấu nhịp, kết cấu phần trên 2
3 Giải pháp thiết kế kết cấu phần dưới 2
V.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐẦU CẦU VÀ ĐƯỜNG NỐI 2
1 Mặt cắt ngang đường: 2
2 Kết cấu áo đường: 2
3 Giải pháp thiết kế đường đầu cầu và xử lý nền đất yếu: 2
a) Đoạn sát mố 2
b) Đoạn sau sàn giảm tải 2
4 Thiết kế vỉa hè: 2
5 Thiết kế hạ tầng kỹ thuật khác: 2
V.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CỐNG HỘP QUA RẠCH NHÁNH 2
V.5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU KÈ KẾT NỐI BỜ SÔNG SÀI GÒN 2
V.6 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG NỐI VÀO CẦU 2
V.7 BÁO HIỆU GIAO THÔNG 2
V.8 CÂY XANH 2
V.9 CHIẾU SÁNG 2
1 Yêu cầu thiết kế: 2
2 Quy mô: 2
3 Phương án: 2
4 Giải pháp kỹ thuật: 2
V.9.1 Tính toán 2
CHƯƠNG VI: 2
GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG – VẬT LIỆU CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG 2
VI.1 GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG: 2
VI.2 VẬT LIỆU CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH: 2
CHƯƠNG VII: 2
GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 2 VII.1 AN TOÀN LAO ĐỘNG: 2
VII.2 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ: 2
CHƯƠNG VIII: 2
KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 2
CHƯƠNG IX: 2
KẾT LUẬN 2
Trang 3CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
SÀI GÒN, ĐOẠN TỪ KHU DÂN CƯ THẠNH MỸ LỢI ĐẾN ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ), QUẬN 2
Địa điểm : Quận 2, TP.HCM
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:
Chủ đầu tư :KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02
Trụ sở chính : Số 360A Xa Lộ Hà Nội – Phường Phước Long A – Quận 9 – TP.HCM
Đơn vị tư vấn lập: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
Địa chỉ : 234 Ngô Tất Tố – P.22 – Q.Bình Thạnh – TP.HCM
Tòa nhà tập golf Him Lam – Ba Son
VPĐD : 246/9 Bình Qưới - P28 – Q Bình Thạnh - TP HCMĐiện thoại : (08) 35.565.386
Website : vtco.com.vn
Email add : vantruong@vtco.com.vn
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
1 Quản lý dự án
- Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/06/2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nộidung về Quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng;
- Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004, Quốc Hội khoá 11,
kỳ họp thứ 5;
- Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13/9/2012 của Bộ Giao thông vận tải về quy định cấp
kỹ thuật đường thủy nội địa;
- Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT, ngày 31/12/2010 quy định về công tác điều tiết khốngchế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa của Bộ Giao thông vận
CHỦ ĐẦU TƯ KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ SỐ 02
PHÓ GIÁM ĐỐC
TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Anh Tòng
Trang 4- Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT, của Bộ GTVT, ngày 30/12/2011 về ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thuỷ nội địa
2 Quản lý chi phí
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng (thay Nghị định số 112/2009/NĐ-CP);
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn
giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và
xã hội Quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói
thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà
nước;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về Công bố định mức chi
phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
3 Quản lý đấu thầu
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đấu thầu;
- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi
tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn;
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi
tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;
- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/06/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi
tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;
4 Quản lý hợp đồng.
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (thay
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP);
- Quản lý thi công, xây dựng (chất lượng, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán);
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng (thay Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
5 Kết thúc xây dựng
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (danh mục hồ sơ hoàn thành công trình
theo Phụ lục 5 của Thông tư);
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng
- Quy hoạch giao thông quận 2, quy hoạch điều chỉnh;
- Hợp đồng số 08/HĐ-KQL2-QLDA1 ngày 09/02/2017 được ký giữa Khu Quản lý Giao
thông Đô thị số 2 (bên A) và Công ty TNHH Đầu tư VTCO (bên B) V/v: Tư vấn lập báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình: “Xây dựng cầu qua Đảo Kim Cương (Đường ven sông Sài Gòn đoạn từ khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường Mai Chí Thọ”,
Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn bản số 613/TB-VP của UBND TP.HCM thông báo nội dung kết luận chỉ đạo của Chủtịch UBND thành phố Nguyễn Thành Phong tại buổi họp về đầu tư đường ven sông SàiGòn (đoạn từ khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi đến đường Mai Chí Thọ) và cầu qua đảo KimCương, quận 2
CHƯƠNG II:
Trang 5VỊ TRÍ – HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNII.1 VỊ TRÍ DỰ ÁN:
- Dự án nằm trên địa bàn phường Bình Khánh và phường Bình Trưng Tây, Quận 2,
TP.HCM;
Hình 1: Họa đồ vị trí
II.2 HIỆN TRẠNG:
- Điểm đầu tuyến tại đường Mai Chí Thọ nằm dưới dốc cầu Cá Trê nhỏ
- Dự án khu dân cư 30,2 ha phía Bình Khánh đã được xây dựng cơ bản hạ tầng
- Dự án khu dân cư phức hợp đảo Kim Cương đã được xây dựng hoàn thành giai đoạn 1 và
đưa vào sử dụng với mật độ dân cư đông
- Giao thông từ trung tâm thành phố và khu đô thị mới Thủ Thiêm vào trung tâm hành chính
Quận 2 hiện tại chỉ qua đường Đồng Văn Cống Đây là con đường vận chuyển hàng hóa ra
cảng Cát Lái với lưu lượng xe container rất lớn, thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông và
những vấn đề đáng tiếc về tai nạn giao thông
Hình 2: Một số hình ảnh hiện trạng trên tuyến
Điểm đầu tuyếnnút giao đường Mai Chí Thọ
Điểm kết nối với đường D1phía Bình Khánh
Vị trí đường đầu cầu phía Bình Khánh Sông Giồng Ông Tố
Cống hộp hai bên đường vào đảo Kim
Cương
Cống hộp bên phải tuyến
Trang 6Đường vào đảo Kim Cương
(phía trái tuyến)
Kè dọc đường ven sông
Điểm giao đường Bát Nàn
Điể
m cuối tuyến kết nối đường ven sông (đã
thi công)
II.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Địa hình, địa mạo:
- Cầu qua đảo Kim Cương bắc qua sông Giồng Ông Tố, nằm gần ngã ba sông Giồng Ông Tố
và sông Sài Gòn, địa hình khu vực ngã ba sông bị ảnh hưởng bởi dòng chảy, một số vị trí
sau khi xây dựng công trình có thể làm thay đổi dòng chảy gây ra xói cục bộ;
- Địa hình hai bên cầu đã được san lấp để xây dựng các khu dân cư Phía phường Bình
Khánh cao độ san lấp trung bình khoảng +2,0 ~ +2,5; trên đảo Kim Cương cao độ san lấp
khoảng +2,0 ~ +3,0;
- Phạm vi đường hai đầu cầu sát ngay mép sông Sài Gòn nên trong quá trình thiết kế lưu ý
tới các biện pháp đảm bảo ổn định cho công trình
2 Khí hậu:
Theo tài liệu khí tượng thủy văn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh lấy từ các trạm và tổng
hợp các điều kiện Khí tượng thủy văn, khí hậu như sau:
- Khí hậu
+ Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa
của vùng đồng bằng Hàng năm có hai mùa rõ rệt : Mùa khô và mùa mưa
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ cao nhất trong năm : 31,60C
+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 26,50C
+ Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm từ : 60C - 100C
- Độ ẩm không khí tương đối
+ Độ ẩm không khí tương đối cao nhất vào các tháng mùa mưa (từ 82 - 85%) và thấp nhấtvào các tháng mùa khô (từ 70% - 76%)
- Lượng bốc hơi
+ Lượng bốc hơi thấp nhất : 1.136 mm/năm (năm 1989)
+ Các tháng có lượng bốc hơi cao nhất thường vào mùa khô (104.4-88.4mm/tháng) trungbình 97.4mm/tháng
- Chế độ mưa
+ Lượng mưa chủ yếu tập trung vào tháng 6 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 65%÷95%lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất (537,9mm) vào tháng 9/1990 Cáctháng từ tháng 17 đến tháng 4 năm sau hầu như không có mưa
+ Lượng mưa lớn nhất trong ngày : 177mm
- Gió
+ Trong vùng có hai hướng gió chính (gió Đông - Nam, Tây - Tây Nam) lần lượt xen kẻnhau từ tháng 5 đến tháng 01 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió trungbình 5,6m/s
3 Đặc điểm thủy văn:
- Vị trí xây dựng cầu ngay ngã ba sông Giồng Ông Tố và sông Sài Gòn, vì vậy sử dụng mựcnước ở trạm thủy văn Phú An năm 2016 tính toán thiết kế công trình:
+ Mực nước với tần suất p=1% :H1% =+1,80m
+ Mực nước với tần suất p=5% :H5% =+1,68m
+ Mực nước với tần suất p=10% :H10% =+1,62m
Trang 7(1) Lớp A:
Thành phần chủ yếu: CÁT lẫn sét, màu nâu, trạng thái dẻo - SC
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m
Dung trọng khô γk : 1.60g/cm3
Dung trọng đẩy nổi γđn :1.00 g/cm3
Khối lượng riêng γs : 2.66g/cm3
Thành phần chủ yếu: BÙN SÉT, màu xám xanh - OH
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Dung trọng đẩy nổi γđn :
Góc nội ma sát φ : 4.8o
Hệ số nén lún, a1-2 : 0.317
cm2/kG
Môđun tổng biến dạng E1-2 : 8
Trang 8(2) Lớp 2:
Thành phần chủ yếu: SÉT rất dẻo, màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo cứng - CH
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Dung trọng đẩy nổi γđn :
Thành phần chủ yếu: CÁT lẫn sét, màu xám vàng, xám trắng, xám xanh,
nâu đỏ, trạng thái dẻo - SC
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Dung trọng đẩy nổi γđn :
Trang 9 Thành phần chủ yếu: SÉT rất dẻo, màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng – CH
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Dung trọng đẩy nổi γđn :
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Trang 10 Dung trọng tự nhiên γw :
Dung trọng khô γk : 1.68g/cm3
Dung trọng đẩy nổi γđn :
Thành phần chủ yếu: CÁT lẫn sét, màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo - cứng - SC
Lớp này phân bố như sau:
Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Dung trọng đẩy nổi γđn :
- Từ đặc tính cơ lý của các lớp đất và sự phân bố của chúng tại vị trí xây dựng như trình bày
ở trên chúng tôi đưa ra kết luận và kiến nghị như sau:
Lớp đất số 1 là lớp đất yếu, hệ số rỗng lớn, có tính nén lún cao Vì vậy khi thiết kế côngtrình cần có biện pháp xử lý thích hợp đối với lớp đất yếu này
Lớp đất A là lớp san lấp, lớp đất số 2, 3 là lớp đất có sức chịu tải trung bình, lớp đất 4,
Trang 115, 6 có sức chịu tải tương đốt tốt Với chiều sâu khảo sát hiện tại thì chưa thấy hết được
bề dày của lớp đất 6
II.4 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
Vị trí dự án nằm gần đường trục chính đô thị, thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu xây dựng
từ nguồn cung cấp đến công trường Những nguồn vật liệu chính:
1 Vật liệu thiên nhiên:
- Vật liệu đá các loại: nguồn vật liệu đá được cung cấp bởi các hầm khai thác trong các khu
vực lân cận như Đồng Nai, Bình Dương với trữ lượng và chất lượng có khả năng đáp ứng được
nhu cầu trong công tác xây dựng
- Đất đắp và cát được khai thác từ các mỏ tại Đồng Nai hoặc các tỉnh lân cận khác
2. Vật tư bán thành phẩm:
- Các loại vật liệu chính khác như xi măng, sắt thép, gỗ, kết cấu BTCT đúc sẵn …, đều là
những loại vật liệu phổ biến được cung cấp bởi các cửa hàng vật liệu xây dựng hoặc các nhà máy
tại thành phố và các tỉnh lân cận khác
CHƯƠNG III:
QUY MÔ CÔNG TRÌNH – LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
III.1 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH:
Loại công trình:
Căn cứ nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 - “Về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng” → Lựa chọn Công trình giao thông cầu đường bộ
Căn cứ vào TCXDVN 104: 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế " → Lựa chọn
đường chính khu vực.
Kết luận: Lựa chọn đường chính khu vực
Cấp công trình:
Theo TT 03/2016/TT-BXD, cấp công trình của dự án được xác định như sau:
Cấp công trình: cấp II (Theo Phụ lục 2 Bảng 2 TT 03/2016/TT-BXD: Cầu (trong
công trình giao thông) Nhịp kết cấu lớn nhất 46m (>42m – 100m))
Vận tốc thiết kế: 60km/h
Kết luận: Lựa chọn công trình cấp II
III.2 QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
1 Phần cầu và đường đầu cầu:
- Quy mô:
Xây dựng mới cầu bằng BTCT và BTCT DƯL, tuổi thọ thiết kế 100 năm;
Tổng chiều dài phần cầu và đường đầu cầu (tính đến đuôi tường chắn) là: 453,70m;
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
Cầu được thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272-05
Trang 12 Phía phường Bình Khánh: 50,00 m
Phía phường Bình Trưng Tây:
473,00 m
Mặt cắt ngang: Bề rộng đường vào cầu được vuốt nối từ các đường hiện hữu vào cầu:
+ Phần đường phía phường Bình Khánh: Mặt cắt ngang đường rộng 30m, bao gồm:
Làn xe ô tô: 2 x 3,50m = 7,00 m;
Làn xe hỗn hợp: 2 x 6,25m = 12,50 m;
Dải phân cách giữa: 1 x 0,50m = 0,50 m;
Dải an toàn: 4 x 0,50m = 2,00 m;
Vỉa hè: 2 x 4,00m = 8,00 m;
= 30,00 m
+ Phần đường ven sông phía phường Bình Trưng Tây: Gồm 2 nhánh, mỗi nhánh rộng
12m và vuốt nối vào nút giao đường Bát Nàn – Tạ Hiện Chi tiết mỗi nhánh:
Làn xe ô tô: 1 x 3,50m = 3,50 m;
Làn xe hỗn hợp: 1 x 4,50m = 4,50 m;
Dải an toàn: 2 x 0,50m = 1,00 m;
Vỉa hè: 1 x 3,00m = 3,00 m;
Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc >155MPa;
Các tiêu chuẩn thiết kế hình học: Được thiết kế đảm bảo theo Tiêu chuẩn thiết kế đường
đô thị TCXDVN 104-2007 Các thông số yêu cầu kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng 1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học đường đầu cầu
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Thông số
2 Độ dốc siêu cao lớn nhất isc % 7
3
Bán kính đường cong nằm:
R tối thiểu giới hạn
R tối thiểu thông thường
R tối thiểu không siêu cao
mmm
1252001500
4 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng với
5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng vớibán kính nhỏ nhất thông thường m 70
8 Chiều dài đổi dốc tối thiểu m 100 (60)
9 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 1400
10 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 1000
11 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu m 50
3 Cống hộp qua rạch nhánh Giồng Ông Tố
- Quy mô:
Xây dựng mới 2 cống hộp dạng vòm bằng BTCT gồm 7 ngăn tại nhánh phải và nhánhtrái đường dẫn vào đảo Kim Cương; Khoang thông thủy của cống xây dựng mới trùngvới khoang thông thủy cống hiện hữu;
Tổng chiều dài mỗi cống đến đuôi tường cánh là L=47,00m;
Bề rộng mỗi cống nhánh thiết kế là 6,0m, bề rộng lọt lòng mỗi ngăn 5,0m, trong đó:
Trang 13 Làn xe ô tô: 1 x 4,50m = 4,50 m;
Dải an toàn: 2 x 0,50m = 1,00 m;
Lan can: 1 x 0,50m = 0,50 m;
= 6,00 m
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
Cống được thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN 272-05;
Tải trọng xe thiết kế: HL93;
Tải trọng người: 3x10-3MPa.
4 Kè kết nối dọc sông Sài Gòn
- Quy mô:
Xây dựng mới đoạn kè kết nối giữa các đoạn kè hiện hữu phía Bình Trưng Tây;
Kết cấu kè dạng tường góc bằng BTCT 30MPa đặt trên nền cọc đóng BTCT kích thước
35x35cm, chiều dài cọc dự kiến 29m;
Tổng chiều dài đoạn kè kết nối là ~253,9m;
- Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế:
Theo tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng sông 22TCN 219-94, tiêu chuẩn thiết kế
công trình bến cảng biển 22TCN 207-92 và các tiêu chuẩn liên quan
CHƯƠNG IV:
PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ ĐƯỢC
LỰA CHỌN
IV.1 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ
- Đối với công tác xây dựng cầu, đặt biệt là các cầu có nhịp giản đơn, việc thi công xâydựng đã trở nên khá phổ biến và bình thường không quá khó khăn Hầu hết các đơn vịthi công tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung đều đảm nhận được
mà không cần phải đòi hỏi công nghệ quá phức tạp
- Đây là công trình xây dựng giao thông cầu đường bộ, hầu hết các hạng mục công trìnhchủ yếu là xây dựng cơ bản, do vậy toàn bộ công trình không có dây chuyền hayphương án công nghệ để áp dụng cho công trình
IV.2 KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ ĐƯỢC LỰA CHỌN
- Các hạng mục công trình chủ yếu là thực hiện đúng theo xây dựng cơ bản và tuân theocác quy trình quy phạm hiện hành, không đòi hởi những kỹ thuật phức tạp Các đơn vịthi công đã thực hiện những hạng mục công trình này từ rất lâu và dường như trở thànhthuần phục, thậm chí trở thành định hình chế tạo những cấu kiện sẵn để lắp đựng đơngiản và nhanh gọn, rút ngắn được thời gian xây dựng công trình
- Các thiết bị thi công xây dựng công trình chủ yếu như sau:
Trang 14CHƯƠNG V:
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬTV.1 BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC TUYẾN
1 Lựa chọn bình đồ hướng tuyến
- Bình đồ hướng tuyến của dự án như sau:
Tuyến bắt đầu từ đường Mai Chí Thọ nối vào đường D1 thuộc khu dân cư 30,2ha
phường Bình Khánh, Quận 2;
Đường D1 đoạn từ Mai Chí Thọ qua nút giao với đường N2 dài khoảng 334m đã được
đầu tư xây dựng;
Từ cuối đoạn đường D1 đã được xây dựng, tuyến đi khoảng 50m lên dốc cầu, sau đó
vượt sông Giồng Ông Tố bằng cầu qua đảo Kim Cương, đáp xuống đảo Kim Cương
phía Bình Trưng Tây;
Từ đảo Kim Cương tuyến vượt rạch nhánh và kết nối vào đường ven sông tại ngã ba
đường Tạ Hiện Tại vị trí rạch nhánh hiện đã có 2 nhánh cống hiện hữu dài ~47m, rộng
8,5m cách nhau ~28m Để tận dụng 2 cống hiện hữu và tổ chức giao thông kết nối vào
đảo Kim Cương, Tư vấn đưa ra hai phương án kết nối đoạn này như sau:
(1) Phương án A (tách thành 02 nhánh riêng biệt), mặt bằng đoạn tuyến như sau:
Tổ chức giao thông tại các nút tốt,đặc biệt là nút trên đảo Kim Cương;
Thời gian thi công nhanh hơn;
Tận dụng được cảnh quan giữa 2đường nhánh trước đây đảo KimCương đã đầu tư
Đồng bộ mặt cắt ngang trên tuyến
Nhược điểm
Mặt cắt ngang trên tuyến không đồng bộ
Tổ chức giao thông tại nút phức tạp,đặc biệt là nút trên đảo Kim Cương,ngay dốc cầu;
Phải bố trí cảnh quan hai bên tuyến;
Trang 15Chi phí xây dựng cao hơn Pa Akhoảng 14,25 tỷ đồng;
Thời gian thi công dài hơn
Kiến nghị:
Từ phân tích trên Tư vấn kiến nghị chọn mặt bằng tuyến theo Phương án A.
Hình 5 Tổng thể bình đồ hướng tuyến Phương án chọn
2 Trắc dọc:
- Trắc dọc đoạn tuyến qua cầu được vuốt theo đường cong lồi với bán kính R=2500m và
chiều dài đường cong Lc=200m, sau đó dốc 4,0% về hai phía và vuốt về trắc dọc tuyến với
bán kính cong đứng lõm R=2000m Trắc dọc phải thỏa mãn được tĩnh không thông thuyền
+ Cao độ tĩnh không thông thuyền: (TCVN 5664-2009)
Htt = H5% + 6m = 1.68 + 6m = +7.68m
+ Cao độ đáy dầm biên:
Hdd = 9.99m – 9.72mx0.02 – 0.05m - 0.18m – 1.75m = +7.82m
=> Cao độ đáy dầm Hdd = +7.82m thỏa mãn tĩnh không thông thuyền Htt = +7.68m.
+ Độ sâu luồng tàu: (TCVN 5664-2009)
Htt = H98% - 2.6m = -2.04 – 2.6m = -4.64m
+ Cao độ đáy sông: - 4.60m < -4.64m => cần phải nạo vét 4cm để đảm bảo đáy song
không ảnh hưởng đến luồng tàu.
+ Bề rộng khổ thông thuyền (TCVN 5664-2009): B>30m
+ Bề rộng khổ thông thuyền thiết kế B = 38,5m (tính từ mép ngoài bệ trụ) >30m
=> Đảm bảo bề rộng khổ thông theo TCVN 5664-2009
V.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ PHẦN CẦU
1 Mặt cắt ngang:
- Trên cơ sở đáp ứng số làn xe theo quy hoạch đường ven sông và bố trí lề bộ hành trên cầu,
lựa chọn mặt cắt ngang cầu như sau:
Với phương án này sẽ tổ chức lưu thông hai chiều, mỗi chiều lưu thông 1 làn xe ô tô và 1 làn
xe hỗn hợp; giữa hai chiều được phân cách bằng dải phân cách cứng
2 Giải pháp thiết kế kết cấu nhịp, kết cấu phần trên:
- Các tiêu chí để lựa chọn kết cấu cầu
Khẩu độ nhịp: Sử dụng các kết cấu nhịp có thể vượt được khổ thông thuyền 40m, khẩu
Trang 16 Từ các tiêu chí trên cho thấy các loại dầm bê tông ứng suất trước dạng super “T” với khẩu
độ 46m (bằng cách mở rộng xà mũ) hoặc dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng
cân bằng với khẩu độ nhịp ngắn có thể áp dụng cho dự án
- Các phương án kết cấu nghiên cứu như sau:
(1) Phương án I
Sử dụng kết cấu dầm nhịp giản đơn mặt cắt dạng super “T”, gồm 7 nhịp theo sơ đồ
(39,15m+40m+43m+46m+43m+40m+39,15m), tổng chiều dài cầu đến mép sau tường
đỉnh 291,3m Mặt cắt ngang 22m gồm 10 dầm Super “T” có chiều cao mỗi dầm 1,75m
(8) Phương án II
Sử dụng kết cấu dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng, gồm 7
nhịp bố trí theo sơ đồ: 2x39,15m+42m+63m+42m+2x39,15m, tổng chiều dài cầu đến
mép sau tường đỉnh 304,8m trong đó nhịp chính sử dụng dầm đúc hẫng cân bằng sơ đồ
(42+63+42)m; Mặt cắt ngang 1 hộp với chiều cao dầm tại đốt K0 là 4m, đốt hợp long là
2m; nhịp dẫn sử dụng dầm super T với chiều cao dầm 1,75m
Hình 8 Bố trí chung, mặt bằng Phương án II
- So sánh lựa chọn phương án:
Ưu điểm
Có khả năng vượt nhịp thông thuyền;
Công nghệ thi công phổ biến, dầm đượcđúc sẵn tại nhà máy nên có thể đẩynhanh tiến độ thi công;
Duy tu bảo dưỡng đơn giản do không sửdụng các kết cấu đòi hỏi duy tu bảodưỡng nhiều;
Dầm cầu được cắt khấc đặt lên xà mũdạng T ngược tạo nên kiểu dáng kiếntrúc cầu thanh mảnh, được sử dụng nhiềucho các cầu trong đô thị;
Chi phí xây dựng thấp hơn phương án II
Có khả năng vượt nhịp thông thuyền lớn;
Mỹ quan tốt hơn phương án I
Nhược điểm
Công nghệ thi công phức tạp, đòihỏi kinh nghiệm thi công cao hơnphương án I;
Duy tu bảo dưỡng gối cầu,… khókhăn
Chi phí xây dựng cao hơn phương
án I khoảng 101 tỷ
Kiến nghị:
Trang 17Từ phân tích trên Tư vấn kiến nghị chọn Phương án I – Dầm giản đơn mặt cắt ngang dạng super
+ Toàn cầu bố trí 7 nhịp giản đơn theo sơ đồ: (39,15m + 40m + 43m + 46m+43m+
40m+39,15m), được nối liên tục nhiệt thành 03 liên
+ Chiều dài cầu (tính đến mép sau tường đỉnh mố) : 291,30 m;
+ Chiều dài đường đầu cầu phía mố M1 : 87,20 m;
+ Chiều dài đường đầu cầu phía mố M2 : 75,20 m;
+ Tổng chiều dài phần cầu và đường đầu cầu (tính đến đuôi tường chắn) là:
453,70m
- Mặt cắt ngang bố trí 10 phiến dầm BTCT DƯL mặt cắt ngang dạng super “T” Chiều
cao phiến dầm h=1,75m Khoảng cách giữa các tim dầm là 2,16m
- Dầm super T là loại dầm bê tông dự ứng lực căng trước, loại dầm
này thường được đúc sẵn trong nhà máy và được lắp ghép tại hiện trường
- Bê tông sử dụng cho dầm superT có cường độ chịu nén f’c = 50 MPa
b Bản mặt cầu và bản liên tục nhiệt:
- Bản mặt cầu BTCT dày 18cm được đúc tại chỗ Để thực hiện
công tác đúc bê tông, phần thiết kế dầm đã dự trù phần ván khuôn bằng bê tông đúc sẵn
lắp ghép dày 3,5cm, phần bê tông ván khuôn này sẽ được bỏ luôn trong kết cấu dầm
chủ sau khi đúc bê tông bản mặt cầu
- Bản mặt cầu BTCT được đúc với bê tông có cường độ chịu nén
f’c = 30MPa
- Phần đầu bản mặt cầu tại các vị trí bố trí khe co dãn được đổ bê
tông có cường độ chịu nén f’c = 13MPa (trong phạm vi tính toán để lắp đặt khe co dãn
sau này) để sau này khi lắp đặt khe co dãn có thể đục bỏ một cách dễ dàng và thay vào
đó là bê tông cường độ chịu nén f’c = 30MPa như BMC
- Bản liên tục nhiệt giúp liên kết các dầm chủ thành mảng dầm có
chiều dài liên tục Có hai loại liên tục: loại liên 2 nhịp và loại liên 3 nhịp Liên 2 ở các
nhịp 1, 2, 6, 7 Liên 3 ở các nhịp 3, 4, 5
- Tại vị trí trụ cầu có bố trí bản liên tục nhiệt, đỉnh trụ được lót các
tấm PE ngăn cách bản bê tông liên tục phía trên với bê tông trụ cầu phía dưới Chiều
dày lớp PE là 1cm Trên thị trường hiện nay có các loại PE của nước ngoài có chiều dày
từ 3mm đến 5mm, có thể lót 2 tấm 5mm để có chiều dày cuối cùng là 1cm
- Trên bản mặt cầu được phun lớp chống thấm chuyên dụng
- Sau khi lớp chống thấm được phun lên bề mặt toàn mặt cầu và
bảo dưỡng theo yêu cầu, tiến hành thi công tưới nhựa dính bám và thảm lớp bê tông
nhựa chặt BTNC12,5 dày trung bình 5cm
- Gối chậu là loại gối với nguyên lý bản thép không rĩ ma sát trênmàng PTFE (có hệ số ma sát rất thấp)
Gối cầu (sử dụng cho dầm nghiên theo độ dốc ngang): có khả năng chịu lựcthẳng đứng 160tấn, có khả năng trượt tự do theo tất cả các hướng Loại gối này ápdụng cho tất cả các gối trên mặt cắt ngang (trừ gối của dầm thẳng đứng không nghiêntheo mui luyện)
Gối cầu (sử dụng cho dầm thẳng đứng): có khả năng chịu lực thẳng đứng160tấn và chịu lực ngang 40tấn Loại gối này chỉ cho phép trượt theo 1 hướng theochiều dọc cầu, không cho phép trượt theo hướng ngang cầu, chỉ dùng cho gối củadầm thẳng đứng không nghiên theo mui luyện