Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông Đồng Bằng Sông Cửu Long MDTIDP (Dự án WB5) của Chính phủ Việt Nam với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB). Quy mô xây dựng cầu đường dân sinh tại hành lang 2 – giai đoạn 2NW8: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km000+000 điểm cuối tuyến Km37+000 (theo lý trình đường thuỷ), tổng chiều dài 37,0km;Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km18+000 đến Km32+500. Dọc theo hai bờ không có đường và cầu giao thông nông thôn bị phá dỡ.NW9: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km37+700 điểm cuối tuyến Km50+700 (theo lý trình đường thuỷ), tổng chiều dài 13,7km;Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km40+700 đến Km46+800 dọc theo bờ phải (bờ bắc). Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh bên bờ phải (bờ Bắc) từ Km42+400 – Km43+300. tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 594,54m.NW10: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km51+800 điểm cuối tuyến Km80+000 (theo lý trình đường thuỷ) tổng chiều dài 28,2km;Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km51+600 đến Km80+000;
Trang 1
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 4
CÁC KÝ HIỆU CHUNG 5
I GIỚI THIỆU CHUNG 7
I.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH 7
I.1.1 HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 2 (HÀNH LANG 2) 7
I.1.2 HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 3 (HÀNH LANG 3) 8
I.2 CĂN CỨ THIẾT KẾ 9
I.2.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 9
I.2.2 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG 10
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 11
II.1 ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO 11
II.1.1 ĐIỀU KIÊN ĐỊA HÌNH HÀNH LANG 2 11
II.1.2 ĐIỀU KIÊN ĐỊA HÌNH HÀNH LANG 3 11
II.2 ĐỊA CHẤT 12
II.2.1 TỔNG QUAN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 12
II.2.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 2 13
II.2.3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 3 14
II.3 KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN 14
II.3.1 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG 14
II.3.2 MỰC NƯỚC 16
III HIỆN TRẠNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG THAY THẾ 19
III.1 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 2 19
III.2 HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 2 19 III.3 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 3 20
III.4 HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 3 21 III.4.1 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 1 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3 22
III.4.2 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 2 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3 22
III.4.3 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 3 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3 23
III.4.4 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 4 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3 23
III.4.5 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 5 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3 24
III.4.6 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 6 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 25
III.4.7 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 7 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 25
III.4.8 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 8 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 26
III.4.9 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 9 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 26
III.4.10 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 10 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 27
III.4.11 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 11 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 27
III.4.12 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 12 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 28
III.4.13 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 13 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 28
III.4.14 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 14 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 29
III.4.15 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 15 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 29
III.4.16 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 16 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3 30
III.5 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC CỦA CỐNG QUA ĐƯỜNG VÀ RÃNH HAI BÊN ĐƯỜNG 30
III.6 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 30
III.7 QUY MÔ XÂY DỰNG THAY THẾ CẦU DÂN SINH 30
Trang 2IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 36
IV.1 CẤP CÔNG TRÌNH 36
IV.2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG DÂN SINH 36
IV.2.1 THÔNG SỐ CHUNG 36
IV.2.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ: 36
IV.2.3 CAO ĐỘ MẶT ĐƯỜNG 37
IV.2.4 MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG: 38
IV.2.5 KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG TỪ TRÊN XUỐNG: 38
IV.3 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA CẦU DÂN SINH 40
IV.3.1 NHÓM CẦU LOẠI A 40
IV.3.2 NHÓM CẦU LOẠI B 42
IV.3.3 NHÓM CẦU LOẠI C 45
IV.3.4 NHÓM CẦU LOẠI D 47
IV.3.5 NHÓM CẦU LOẠI E 49
IV.4 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 51
IV.4.1 CHI TIÊU KỸ THUẬT MÁNG THOÁT NƯỚC MẶT HAI BÊN ĐƯỜNG 51
IV.4.2 CHI TIÊU KỸ THUẬT CỐNG THOÁT NƯỚC NGANG ĐƯỜNG 54
IV.4.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG 56
IV.5 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 58
IV.5.1 GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 58
IV.5.2 GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ 58
IV.6 VẬT LIỆU XÂY DỰNG – ĐẶC ĐIỂM YÊU CẦU KỸ THUẬT 58
IV.7 NHỮNG LƯU Ý CHUNG 58
V PHỤ LỤC 60
Trang 3
DANH MỤC BẢNG Bảng II.1: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 2 17
Bảng II.2: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 3 18
Bảng III.1: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 2 19
Bảng III.2: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 3 20
Bảng III.3: Thống kê số lượng cầu phá dỡ 21
Bảng III.4: Thống kê chi tiết cầu phá dỡ và cầu thiết kế hoàn trả 31
Bảng IV.1: Cao trình đường dân sinh nằm trên đỉnh đê ngăn lũ thuộc bờ Nam kênh Ngyễn Văn Tiếp 37
Bảng IV.2: so sánh và kết luận cao trình đỉnh thiết kế đê bao kết hợp đường dân sinh 38
Bảng IV.3: Khối lượng đường nông thôn hoàn trả hành lang 2 39
Bảng IV.4: Khối lượng đường nông thôn cần hoàn trả hành lang 3 39
Bảng IV.5: Rãnh thoát nươc mặt đường xây dựng thay thế hành lang 2 51
Bảng IV.6: Rãnh thoát nươc mặt đường xây dựng thay thế hành lang 3 53
Bảng IV.7: Bảng tổng hợp cống qua đường dân sinh hành lang 2 54
Bảng IV.8: Bảng tổng hợp cống qua đường dân sinh hành lang 3 55
Bảng IV.9: So sánh khối lượng đất đào và đắp 56
Bảng V.1: NW9 hành lang 2 - Bảng toạ độ tim mặt cắt tuyến đường dân sinh 60
Bảng V.2: NW12 hành lang 3 - Bảng toạ độ tim mặt cắt tuyến đường dân sinh 66
Bảng V.3: NW13 hành lang 3: Bảng toạ độ tim mặt cắt tuyến đường dân sinh 69
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình I-1: Bản đồ tuyến hành lang 2 7
Hình I-2: Bản đồ tuyến hành lang – giai đọan 2 9
Hình II-1: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mực nước - tuyến hành lang 2 17
Hình II-2: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mục nước dọc tuyến hành lang 3 18
Hình III-1: Cầu số 18 - Cầu Xáng Đòn 20
Hình III-2: Cầu số 1 - Cầu Công Xi Rựu 22
Hình III-3: Cầu số 2 - Cầu Khám Tám 23
Hình III-4: Cầu số 3 - Cầu Ông/Bà Trang Thuỷ 23
Hình III-5: Cầu số 4 - Cầu Trà Kha 24
Hình III-6: Cầu số 5 - Cầu Dần Xây 02 24
Hình III-7: Cầu số 6 - Cầu Vòm Huỳnh Công Bằng 25
Hình III-8: Cầu số 7 - Cầu Vòm Nguyễn Thành Ký 25
Hình III-9: Cầu số 8 - Cầu Cái Tràm 02 26
Hình III-10: Cầu số 9 - Cầu Ông Lực 26
Hình III-11: Cầu số 10 - Cầu Sơn Tranh 27
Hình III-12: Cầu số 11 - Cầu Quốc Trưởng 27
Hình III-13: Cầu số 12 - Cầu Bà Vân 28
Hình III-14: Cầu số 13 - Cầu Sơn Lâm 28
Hình III-15: Cầu số 14 - Cầu Kênh Sáu Tập 29
Hình III-16: Cầu số 15 - Cầu Năm Nghi 29
Hình III-17: Cầu số 16 - Cầu Hai Trãi 30
Hình IV-1: Tải trọng xe thô sơ 36
Hình IV-2: Mặt ngang điển hình đường dân sinh 38
Hình IV-3: Trắc dọc cầu cống bản loại A 40
Hình IV-4: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại A 41
Hình IV-5: Trắc dọc cầu loại B 42
Hình IV-6: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại B 44
Hình IV-7: Trắc dọc cầu loại C 45
Hình IV-8: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại C 46
Hình IV-9: Trắc dọc cầu loại D 47
Hình IV-10: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại D 49
Hình IV-11: Trắc dọc cầu loại E 49
Hình IV-12: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại E 51
Trang 5
CÁC KÝ HIỆU CHUNG
NW8 : Gói hợp đồng cho hành lang số 2 từ Km0+000 đến Km37+000
NW9 : Gói hợp đồng cho hành lang số 2 từ Km37+000 đến Km50+500
NW10 : Gói hợp đồng cho hành lang số 2 từ Km50+000 đến Km80+000
NW11 : Gói hợp đồng cho hành lang số 3 từ Km207+000 đến Km248+500
NW12 : Gói hợp đồng cho hành lang số 3 từ Km248+500 đến Km290+000
NW13 : Gói hợp đồng cho hành lang số 3 từ Km290+000 đến Km310+000
BER
BTCT
: :
Báo cáo đánh giá dự thầu
Bê tông cốt thép Consultants : Nhà thầu tư vấn DHV BV
CSM : Construction Supervision Manual
DOT : Sở giao thông vận tải
EA : Cơ quan thực hiện
EIA : Đánh giá tác động môi trường
EMP : Kế họach giám sát môi trường
EMP : Kế họach quản lý môi trường
EP : Kế họach môi trường
FS : Nghiên cứu khả thi
GoV : Chính phủ Việt Nam
GPS : Hệ thống định vị tòan cầu
HCMC : Thành phố Hồ Chí Minh
ICB : Đấu thầu quốc tế
IMA : Cơ quan giám sát độc lập
IWT : Vận tải đường thủy nội địa
MARD : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MDTIDP : Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải đồng bằng sông Cửu Long
ME : Giám sát và Đánh giá
MOM : Biên bản cuộc họp
MOT : Bộ giao thông vận tải
MTR : Đánh giá giữa kỳ, nhiệm vụ của ngân hang thế giới
OM : Vận hành và bảo trì
PMU-SIW : Ban quản lý các dự án đường thủy nội địa phía nam
PP : Kế họach đấu thầu
Trang 6PPC : Ủy ban nhân dân tỉnh
RCC : Bê tông cốt thép
RP : Kế hoạch tái định cư
TOR : Điều khoản tham chiếu
VAPO : Hội cảng đường thủy và thềm lục địa Việt Nam
VESDI : Viện môi trường và phát triển bền vững
VIWA : Cục đường thủy nội địa Việt Nam
WB : Ngân hang thế giới, Nhà tài trợ
Trang 7
I GIỚI THIỆU CHUNG
I.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH
Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông Đồng Bằng Sông Cửu Long MDTIDP - (Dự án WB5) của Chính phủ Việt Nam với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án có bốn hợp phần bao gồm:
Hợp phần A: Đầu tư cho các quốc lộ
Hợp phần B: Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia
Hợp phần C: Đầu tư các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương
Hợp phần D: Hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ GTVT và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trong hợp phần B - Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long bao gồm : Hành lang đường thủy nội địa số 2 (Hành lang 2) và Hành lang đường thủy nội địa số 3 (Hành lang 3), trong đó:
Giai đoạn 1 của hợp phần B đang thực hiện đầu tư xây dựng tuyến hành lang đường thủy nội địa số
2 (hành lang 2) đoạn từ Km80+00 đến Km253+00, tại các gói thầu xây lắp NW1; NW2; NW3 và NW4
Giai đoạn 2 của hợp phần B thuộc nội dung tư vấn thiết kế nâng cấp phần còn hành lang 2 từ Km000+000 đến Km80+000 và đoạn cuối hành lang 3 từ Km207+000 đến Km310+000, tại các gói thầu số NW8; NW9 v.v
Hạng mục cầu đường dân sinh phải đầu tư để đáp ứng yêu cầu nâng cấp mở rộng luồng tàu; Tại các đoạn luồng hẹp hoặc đoạn cong khi nạo vét mở rộng luồng, nếu phải đào bỏ hệ thống đường dân sinh, cầu dân sinh, đê bao ngăn triều, ngăn lũ v.v… thì phải xây dựng hoàn trả các hạng mục này
I.1.1 HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 2 (HÀNH LANG 2)
I.1.1.1 Quy mô đường thủy nội địa
Điểm đầu: Xuất phát tại Thành phố Hồ Chí Minh tại KM 0+000
Điểm cuối : Tại KM 253+000 – Vàm Rầy (Ngã ba Kênh Rạch Giá Hà Tiên và Kênh Tám Ngàn)
Chiều dài tuyến 253km Địa điểm xây dựng: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang
Hình I-1: Bản đồ tuyến hành lang 2
Trang 8 Hành lang đi qua các kênh chính như : Kênh Tẻ, Kênh Đôi, Sông Chợ Đệm Bến Lức, Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Thủ Thừa, Sông Vàm Cỏ Tây, Rạch Chanh, Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp mười số 2), Sông Tiền, Sông Vàm Nao, Sông Hậu, Kênh Tri Tôn Hậu Giang, Kênh Tám Ngàn nối vào Kênh Rạch Giá Hà Tiên Tổng chiều dài đường thủy của tuyến này là 253km Tuyến vận tải thủy qua hành lang 2 gồm bốn đoạn như sau:
Đoạn nối Sông Sài Gòn với sông Vàm Cỏ Đông từ KM 0+000 đến KM 32+000 dài 32km qua Kênh
Tẻ, Kênh Đôi, Sông Chợ Đệm Bến Lức
Đoạn nối Sông Vàm Cỏ Đông với Sông Vàm Cỏ Tây từ KM 32+000 đến KM 51+120 dài 19,12km qua Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Thủ Thừa, Sông Vàm Cỏ Tây
Đoạn nối Sông Vàm Cỏ Đông và Sông Tiền từ KM 51+120 đến KM 143+800 dài 92,68km qua Rạch Chanh, Kênh Nguyễn Văn Tiếp ra Sông Tiền
Đoạn nối Sông Tiền và Sông Hậu từ KM 143+800 đến KM 190+000 dài 46,20km qua nhánh Cù Lao Tây – Sông Vàm Nao – Sông Hậu
Đoạn nối Sông Hậu đến Kênh Rạch Giá Hà Tiên từ KM 190+000 đến KM 252+700 dài 62,70 km qua Kênh Tri Tôn Hậu Giang, Kênh Tám Ngàn
Toàn tuyến được nâng cấp mở rộng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đường thủy nội địa cấp III
I.1.1.2 Quy mô xây dựng cầu đường dân sinh tại hành lang 2 – giai đoạn 2
NW8: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km000+000 điểm cuối tuyến Km37+000 (theo lý trình đường thuỷ), tổng chiều dài 37,0km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km18+000 đến Km32+500 Dọc theo hai bờ không có đường và cầu giao thông nông thôn bị phá dỡ
NW9: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km37+700 điểm cuối tuyến Km50+700 (theo lý trình đường thuỷ), tổng chiều dài 13,7km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km40+700 đến Km46+800 dọc theo bờ phải (bờ bắc)
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh bên bờ phải (bờ Bắc) từ Km42+400 – Km43+300 tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 594,54m
NW10: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km51+800 điểm cuối tuyến Km80+000 (theo lý trình đường thuỷ) tổng chiều dài 28,2km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km51+600 đến Km80+000; Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh bên bờ trái (bờ Nam) từ Km58+250 – Km68+650 Đường dân sinh tại đây cũng là đê ngăn lũ và trên đoạn này có 02 cầu dân sinh Tổng chiều dài đường dân
sinh phải hoàn trả là 9617.38m
I.1.2 HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 3 (HÀNH LANG 3)
I.1.2.1 Quy mô đường thủy nội địa
Hành lang 3 dài 450 km, bắt đầu từ TP HCM qua các địa phương - Mỹ Tho - Trà Vinh - Cà Mau - Rạch Sỏi và kết thúc tại Vịnh Thái Lan Hành lang này chạy song song với bờ biển đi xuống phía nam qua Cà Mau, sau do tiếp tục chạy về phía bắc của Rạch Giá
Giai đọan 2 xây dựng đọan nối từ Sông Hậu đến Cà Mau qua Rạch Đại Ngãi, Kênh Phú Hữu Bãi Xầu, Sông Dù Tho, Sông Cổ Cò, Sông Vàm Lẻo Bạc Liêu, Kênh Bạc Liêu Cà Mau đến Cà Mau nối vào sông Gành Hào Trong đó có đoạn kênh Bạc Liêu Cà Mau từ cầu Láng Trâm đến Sông Gành Hào dài khoảng 7km đã được nạo vét thuộc dự án Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía nam và cảng Cần Thơ Tổng chiều dài thiết kế giai đọan 2 của hành lang số 3 là 103km
Toàn tuyến được nâng cấp mở rộng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đường thủy nội địa cấp III
Trang 9
Hình I-2: Bản đồ tuyến hành lang – giai đọan 2
I.1.2.2 Quy mô xây dựng cầu đường dân sinh tại hành lang 3 – giai đoạn 2
NW11: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km207+000 điểm cuối tuyến Km248+500 (theo lý trình đường thuỷ), tổng chiều dài 41,5km;
Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km220+500 đến Km238+000;
Không phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh toàn đoạn này;
NW12: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km248+500 điểm cuối tuyến Km290+000; tổng chiều dài 41,5km; Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km264+500 đến Km290+000; Phạm vi giải phóng mặt bằng từ Km285+400 – Km290+000;
Tại lý trình từ Km282+500 đến Km287+575 tỉnh Bạc Liêu có dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” Nếu dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” thực hiện trước thì dự án WB5 sẽ không phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh trên đoạn này vì quy mô xây dựng, mặt bằng giải tỏa của
dự án WB5 nằm trong diện tích xây dựng của dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu”
Theo đó, quy mô xây dựng cầu dường dân sinh là: Xây dựng 2.479 m đường dân sinh và Xây dựng hoàn trả 02 cầu dân sinh
Do phạm vi giải phóng mặt bằng nằm bên bờ Nam và kết hợp với yếu tố ngồn vốn cần có của
dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” khá lớn, hiện tỉnh Bạc Liêu chưa có nguồn vốn này Thời gian thực hiện xây dựng hoàn thành dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” chưa rõ đến khi nào, nhất là phía bờ Nam của dự án được Tỉnh cho thực hiện sau phía bờ Bắc Vì vậy báo cáo thiết
kế cầu đường dân sinh dự án WB5 này vẫn thực hiện thiết kế hoàn trả các cầu, đường dân sinh phải phá dỡ phục vụ nâng cấp kênh và nhu cầu đi lại của dân cư Quy mô xây dựng cầu đường dân sinh của đoạn lý trình từ Km282+500 đến Km287+575 sẽ là:
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh từ Km285+400 – Km290+000 theo bờ trái (bờ nam) bao gồm 05 cầu dân sinh phải xây dựng lại và tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 3.823km;
NW13: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km290+000 điểm cuối tuyến Km310+000; tổng chiều dài 20.0km; Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km290+000 đến Km309+750;
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh từ Km290+000 – Km301+000 theo bờ trái bao gồm
11 cầu dân sinh phải xây dựng lại và tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 8.380km;
I.2 CĂN CỨ THIẾT KẾ
I.2.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
Trang 10 Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định 741/QĐ-BGTVT ngày 06/4/2007 của Bộ Giao thông Vận Tải phê duyệt đầu tư dự
án Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long
Căn cứ hợp đồng giao nhận thầu “ Dịch vụ Tư vấn khảo sát và thiết kế giai đoạn 2” của dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long ngày 9/5/2007 giữa Ban Quản lý dự án đường thủy (PMUW) và DHV.BV (Hà lan);
Căn cứ hợp đồng giao nhận thầu phụ “ Dịch vụ Tư vấn khảo sát và thiết kế giai đoạn 2” của dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long số … ngày … /2010 giữa DHV.BV (Hà lan) và Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng công trình thủy bộ Hồng Hưng;
Căn cứ Báo cáo Nghiên cứu Khả thi do Tư vấn Louis Berger Group, Inc liên danh với ROYAL HASKONING lập cho dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long – tháng 6/2006
Căn cứ hồ sơ thiết kề nạo vét luồng tàu hành lang đường thủy số 2 và 3 của Tư Vấn DHV.BV Và Tư Vấn Hồng Hưng lập năm 2011
I.2.2 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG
Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2406/QĐ-BGTVT ngày 9/11/2006 về việc phê duyệt “Khung tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát thiết kế dự án WB5” Trong
đó các tiêu chuẩn được áp dụng cho thiết kế nạo vét, đường và cầu dân sinh gồm:
Quy chuẩn xây dựng Việt nam
Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt nam
Tiêu chuẩn TCVN 5664 - 1992 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt nam ban hành theo Quyết định số 347/QĐ của Ủy Ban Khoa học nhà nước ngày 23 tháng 5 năm 1992
Tiêu chuẩn TCVN 5664 - 2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt nam ban hành theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN của Ủy Ban Khoa học nhà nước ngày 31/12/2009
Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông
Tiêu chuẩn TCVN 4447 : 1987 về Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210-1992
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 205-1998
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005
Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam 22TCN 269-2000
Quyết định số 11/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc:
“Sửa đổi và bổ sung tiêu chuẩn ngành 22TCN 269-2000”
Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005
Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247-98
Các tiêu chuẩn đường bộ 22TCN 273-01
Trang 11
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1 ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO
Tổng quát hiện trạng địa hình hai hành lang được miêu tả chi tiết tại thuyết minh thiết kế nạo vét Trong thuyết minh thiết kế đường dân sinh này chỉ miêu tả chi tiết địa hình địa mạo tại các vị trí đoạn sông kênh có đường dân sinh phải giải phóng mặt bằng và xây dựng hoàn trả đường cũ
II.1.1 ĐIỀU KIÊN ĐỊA HÌNH HÀNH LANG 2
Đặc điểm điều kiện địa hình trên tuyến hành lang đường thủy số 2 được phân chia thành các đoạn theo
lý trình Km và đựơc mô tả cụ thể dưới đây
Đoạn NW8 Từ Km00+000 đến Km37+000 - Kênh Tẻ
Đoạn đầu Km00 là Kênh Tẻ gặp Sông Sài Gòn, tiếp theo Kênh Đôi, Kênh Tàu Hũ, Sông Chợ Đệm, Sông Bến lức tới Sông Vằm Cỏ Đông Phạm vi này có nạo vét, có giải tỏa nhưng phạm vi giải tỏa không có đường dân sinh, một số vị trí chỉ tồn tại lối mòn, không đủ điều kiện đánh giá là đường dân
sinh, và đây là khu vực thành phố sẽ xây dựng đê ngăn triều, do vậy không xây dựng đường dân Đoạn NW9 Từ Km37+000 đến Km50+700 - Kênh Thủ Thừa
Kênh Thủ Thừa tại cuối đoạn gặp Sông Vàm Cỏ Tây Thuộc Huyện Thủ Thừa – Long An, Nhà ở và công trình hai bên dày đặc tại khu thị trấn Thủ Thừa, ngòai đoạn này mật độ nhà hai bên Kênh bớt dày Có nhiều đoạn còn dừa nước dọc hai bên bờ kênh Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn
Bề rộng sông thay đổi (45 – 55)m, cao độ đáy trung bình từ -3,00m đến -5,0m, hình dạng tuyến luồng khá thẳng, không có cong gấp
Có một bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Có 03 cầu vượt sông Nhiều dây điện vượt sông
Phạm vi giải tỏa và làm cầu đường dân sinh thuộc bờ bắc, hiện trạng tại đây có tuyến đường dân sinh dài từ Km42+410 đến Km43+273 dọc theo mép kênh dài khoảng 863m, bề rộng mặt đường trung bình 2,0m, Cao độ trung bình của mặt đường vào khoảng +1,8 đến +2,4m
Kết cấu đường hiện trạng là đường đất
Đoạn NW10 Điểm đầu tuyến tại lý trình Km51+800 điểm cuối tuyến Km80+000
Nhà ở và công trình hai bên không nhiều Có nhiều đoạn có đường giao thông hai bên bờ Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn Bờ kênh phía Bắc là quốc lộ Bờ Nam là đường dân sinh kết hợp đê ngăn lũ
Bề rộng sông thay đổi (42 – 55)m, cao độ đáy trung bình từ -3,00m đến -4,5m, hình dạng tuyến luồng khá thẳng, không có cong gấp
Phạm vi giải phóng mặt bằng thuộc bờ Nam Hiện trạng đê kết hợp đường dân sinh tại đây có thể tóm tắt như sau:
Chiều rộng trung bình mặt đường dân sinh là 2,0m đến; mặt đê là 2,5m;
Cao độ đỉnh đê trong khoảng từ +1,6 đến +3,2m;
Kết cấu mặt đường hiện trạng là đường đất;
Vật liệu đắp đê là đất tại địa phương
Cầu dân sinh trên đoạn có là 06 Cái Trong đó phải xây dựng lại 02 cái
II.1.2 ĐIỀU KIÊN ĐỊA HÌNH HÀNH LANG 3
Đặc điểm điều kiện địa hình trên tuyến hành lang đường thủy số 3 được phân chia thành các đoạn theo
lý trình Km và đựơc mô tả cụ thể dưới đây
Đoạn NW11 Điểm đầu tuyến tại lý trình Km207+000 điểm cuối tuyến Km248+500 (theo lý trình đường
thuỷ), tổng chiều dài 41,5km;
Không phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh toàn đoạn này;
Trang 12Đoạn NW12 Điểm đầu tuyến tại lý trình Km248+500 điểm cuối tuyến Km290+000; tổng chiều dài
41,5km;
Phạm vi giải phóng mặt bằng chủ yếu gần thành phố và trong thành phố Bạc Liêu
Trong thành phố Bạc Liêu mật độ nhà hai bên kênh dày đặc Địa hình trên bờ có độ cao trung bình 1,5m Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông;
Phạm vi giải phóng mặt bằng thuộc bờ Nam Hiện trạng đường dân sinh tại đây có thể tóm tắt như sau:
Chiều rộng trung bình mặt đường dân sinh là 2,0m; mặt đê là 3,0m;
Cao độ mặt đường trong khoảng từ +1,6m đến +2,0m;
Kết cấu mặt đường cấp phối đá dăm;
Vật liệu đắp nền đường là đất tận dụng tại địa phương
Cầu dân sinh trên đoạn có là 06 Cái Trong đó phải xây dựng lại 05 cái
Đoạn NW13 Điểm đầu tuyến tại lý trình Km290+000 điểm cuối tuyến Km310+000; tổng chiều dài
20.0km;
Là đoạn cuối tuyến của giai đoạn 2 (Km310) Kênh có chiều rộng 40 – 60m cao độ đáy trung bình từ
- 3,50m đến – 2,50m, Thực vật hai bên bờ sông thưa Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Bờ Nam có tuyến đường nông thôn chạy ven kênh Bờ Bắc là quốc lộ 1 chạy song song và có nhiều đoạn giáp bờ kênh
Mật độ nhà hai bên kênh dày đặc, tại vị trí không có nhà dân thì giáp QL1 và đường nông thôn Địa hình trên bờ có độ cao trung bình +1,5m Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông; Đoạn này hiện có một số cầu vượt sông Theo bình đồ tuyến thiết kế tuyến luồng đoạn này phải thiết kế hoàn trả đường
và cầu nông thôn
Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km290+000 đến Km309+750;
Phải xây dựng hoàn trả đường dân sinh từ Km290+000 – Km301+000 theo bờ trái và tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 8.380km;
Hiện trạng đường dân sinh tại đây có thể tóm tắt như sau:
Chiều rộng trung bình mặt đường dân sinh là 2,0m; mặt đê là 3,0m;
Cao độ mặt đường trong khoảng từ +1,5m đến 2,0m;
Kết cấu mặt đường là bê tông nhựa;
Vật liệu đắp nền đường là đất tại địa phương;
Cầu dân sinh trên đoạn có là 13 cái Trong đó phải xây dựng lại 11 cái
II.2 ĐỊA CHẤT
II.2.1 TỔNG QUAN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Công tác khảo sát địa chất phục vụ thiết kế luồng tàu hành lang 2 và 3 được thực hiện với quy mô như sau:
Các hố khoan luồng cách nhau trung bình 1.000m Các hố khoan bờ cao cách nhau trung bình 1.000m và được bố trí so le với vị trí khoan luồng (trung bình dọc tuyến 500m có 01 hố khoan dưới nước hoặc trên bờ)
Chiều sâu hố khoan luồng 7m và hố khoan bờ cao 15m Tại vị trí có công trình ven sông, tại bờ lồi đoạn sông kênh có bán kính cong dưới 300 được khảo sát tăng chiều sâu hố khoan luồng 10m và hố khoan bờ cao 20m
Thí nghiệm cắt cánh hiện trường được thực hiện xem kẽ với vị trí khảo sát khoan Tổng số vị trí cắt cánh trên hai tuyến là: 264 Điểm;
Dọc theo hố khoan, trung bình 02m/ lấy 01 mẫu đất để thí nghiệm 09 chỉ tiêu cơ lý của đất
Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm:
+ Thành phần hạt
+ Độ ẩm tự nhiên - W (%)
+ Chỉ số dẻo - Id (%)
+ Độ sệt - B
Trang 13II.2.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 2
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt cánh hiện trường:
Hố khoan luồng 65 hố, có ký hiệu từ HKL-01 đến HKL-66, độ sâu khoan thay đổi từ 5m đến 7m
Hố khoan bờ 61 hố, có ký hiệu từ HKB-01 đến HKB-66, độ sâu khoan thay đổi từ 10m đến 15m
Số điểm cắt cánh tại địa tầng bùn sét là : 84 Điểm
Các thành tạo địa chất của khu vực khảo sát là các trầm tích trẻ có tuổi Holocen và Pleistocen, gồm các lớp đất và thấu kính như sau:
Lớp 1: Bùn sét lẫn hữu cơ (OH) màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy; lớp chiếm phần lớn khối lượng địa tầng tuyến khảo sát, phân bố từ bề mặt địa hình tự nhiên; đất có thành phần chủ yếu là sét bột Đây là lớp đất yếu cần lưu ý trong công tác thiết kế, thi công và xây dựng công trình
Lớp 2: Sét dẻo (CL), màu xám trắng, xám xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp phân bố khá hạn chế trên phạm vi toàn tuyến với tính chất cơ lý trung bình đến yếu
Lớp 3: Sét lẫn cát mịn (CL), màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp phân bố khá đều trên phạm vi toàn tuyến với tính chất cơ lý khá tốt
Lớp 4: Cát mịn lẫn nhiều sét (SC), màu xám xanh, xám trắng, mật độ chặt kém đến chặt vừa Lớp phân bố ở phần thấp nhất của địa tầng và rất hạn chế trên tuyến với tính chất cơ lý trong bình
Ngoài ra, trong phạm vi khảo sát còn gặp rất hạn chế các thấu kính mỏng đất loại sét dẻo lẫn cát mịn, sạn sỏi gồm 2a, 3a, 3b
Mực nước dưới đất trong phạm vi tuyến khảo sát phân bố khoảng độ sâu 0.3m/0.6m tính từ mặt đất hiện tại Nước mặt và nước dưới đất đều có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại
Theo chiều dài tuyến luồng, căn cứ phạm vi địa lý, địa mạo và kết quả khảo sát địa chất công trình, tuyến khảo sát có thể chia thành 6 đoạn như sau:
Đoạn 1 – HL2: Kênh Tẻ và kênh Đôi, có chiều dài khoảng 12,5km (từ Km0 đến Km 12+500)
Đoạn 2 – HL2: Kênh Chợ Đệm Bến Lức, có chiều dài khoảng 20,5km (từ Km 12+500 đến Km 33)
Đoạn 3 – HL2: sông Vàm Cỏ Đông, có chiều dài khoảng 4,3km
Đoạn 4 – HL2: Kênh Thủ Thừa, có chiều dài khoảng 10,8km (từ Km 37+250 đến hết Km 48+000)
Đoạn 5 – HL2: Sông Vàm Cỏ Tây, có chiều dài khoảng 5km
Đoạn 6 – HL2: Rạch Tranh – Kênh Nguyễn Văn Tiếp, có chiều dài khoảng 27 km (từ Km 53+000 đến
Km 80+000)
Trang 14II.2.3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 3
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt cánh hiện trường:
Hố khoan luồng 65 hố, có ký hiệu từ HKL-01 đến HKL-66, độ sâu khoan thay đổi từ 5m đến 7m
Hố khoan bờ 61 hố, có ký hiệu từ HKB-01 đến HKB-66, độ sâu khoan thay đổi từ 10m đến 15m
Số điểm cắt cánh tại địa tầng bùn sét là : 89 Điểm
Các thành tạo địa chất của khu vực khảo sát là các trầm tích trẻ có tuổi Holocen, gồm các lớp đất và thấu kính như sau:
Lớp 1: Sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH) màu xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến chảy; lớp chiếm phần lớn khối lượng địa tầng tuyến khảo sát và có thành phần chủ yếu là sét bột Đây là lớp đất yếu cần lưu ý trong công tác thiết kế, thi công và xây dựng công trình
Thấu kính 1b với thành phần sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH), trạng thái dẻo mềm thường phân bố ở phần trên của lớp 1 Phần đầu tuyến, thấu kính có bề dày thay đổi từ 0.5m đến 2.5m, phần giữa và cuối tuyến có bề dày trung bình 0,5m
Các thấu kính cát mịn gồm 1a (SC-SM) và 1c (SC) phân bố không phổ biến ở các phần đầu của tuyến
Lớp 2: Sét dẻo lẫn cát mịn (CL), trạng thái dẻo mềm gặp hạn chế ở một số hố khoan giữa tuyến (đoạn 5)
Mực dưới đất trong phạm vi tuyến khảo sát phân bố khoảng độ sâu 0.3m/0.5m tính từ mặt đất hiện tại Nước mặt và nước dưới đất đều có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại
Theo chiều dài tuyến luồng, căn cứ phạm vi địa lý, địa mạo và kết quả khảo sát địa chất công trình, tuyến khảo sát có thể chia thành 8 đoạn, chiều dài mỗi đoạn thay đổi khoảng từ 8km đến 24km như sau:
Đoạn 1 – HL3: Rạch Đại Ngải và kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cửa Đại Ngải – cầu Tân Thạnh), có chiều dài khoảng 13 km (từ Km 207 đến Km 220)
Đoạn 2 – HL3: Kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cầu Tân Thạnh đến cầu Thạnh Lợi), có chiều dài khoảng 9
II.3 KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
II.3.1 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG
Tài liệu thu thập của Đài Khí tượng thủy văn Nam bộ cho thấy những đặc điểm chính về khí tượng tại khu vực xây dựng như sau:
II.3.1.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình cả năm là 27,1oC; cực đại 34,7oC, cực tiểu là 18,6oC;
Tháng nóng nhất là tháng 5 và tháng lạnh nhất là tháng 1 Giá trị nhiệt độ không khí trung bình cả năm biến đổi không lớn ( từ 26,8oC đến 27,2oC) Nhiệt độ cực đại biến đổi từ 34,0oC đến 40,0oC và nhiệt độ cực tiểu biến đổi từ 14,8oC đến 19,7oC Trong một năm có ba thời kỳ :
Trang 15II.3.1.2 Độ bay hơi từ mặt đất
Độ bay hơi trung bình cả năm là 1.000 ÷ 1.400 mm, lớn nhất trong năm là 1.414 mm Trong các tháng mùa khô, độ bay hơi đạt từ 91,8 ÷ 143,4mm và trong mùa mưa đạt từ 49,8 ÷ 90,9 mm
II.3.1.3 Số giờ nắng trong năm
Trong các tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 số giờ vượt quá 200 giờ/tháng Các tháng ít nắng nhất là tháng 6 và tháng 9 ứng với 2 cực đại của lượng mưa và lượng mây Số giờ nắng trung bình trong năm : 2551 giờ
II.3.1.4 Độ ẩm không khí
Chế độ ẩm có liên quan mật thiết với chế độ mưa và chế độ gió tại khu vực Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng V (31,1 mb), thấp nhất là tháng I (24,5 mb) Độ ẩm trung bình cả năm là 28,4 mb Độ ẩm tương đối nhỏ nhất là 21% (tháng II/1974) và lớn nhất 100% (vào mỗi tháng), độ ẩm trung bình đạt 78%
Tháng VII, cuối tháng VIII và đầu tháng IX là những thời kỳ có xác suất xảy ra các đợt ít mưa cao nhất ( hạn hán ); tháng VII thường hạn nặng hơn
Trong mùa mưa thường có từ 90 ÷ 130 ngày mưa, trung bình mỗi tháng đều có trên 15 ngày mưa
Mùa khô bắt đầu từ tháng XI hoặc tháng XII và kéo dài đến tháng IV năm sau
II.3.1.6 Chế độ gió
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa khô chịu sự chi phối chủ yếu của gió mùa Đông Bắc và mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Tầm nhìn xa khá tốt, đạt đến 20km (riêng tháng 12 có thể giảm đến 5km)
Trong năm có hai mùa gió :
Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kéo dài cho đến tháng IV năm sau với hướng gió chính là hướng Đông chiếm chủ yếu ( thông thường đến 70% )
Mùa mưa bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX với hai hướng gió thịnh hành là Tây và Tây nam Tần suất hai hướng này gộp lại thường chiếm tới 70- 80%
Tháng V và tháng X là những thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió nói trên
II.3.1.7 Giông bão
Là khu vực được thống kê xuất kiện nhiều cơn giông (trung bình 243 giờ giông/năm và 110 ngày có giông/năm), các cơn giông thường xuất hiện vào đầu mùa mưa; trong cơn giông gió đạt cấp 7 – 8; Bão ít xuất hiện tại khu vực, từ năm 1911 đến 2009 xuất hiện 10 cơn bãi đổ bộ vào khu vực nam bộ Cường độ bão thường nhỏ, dưới cấp 11 thời gian xuất hiện bão thường vào các tháng 10 – 11
II.3.1.8 Thủy triều
Hai hành lang đều chịu ảnh hưởng của thủy triều từ Biển Đông, chế độ bán nhật triều; Đồng thời cũng chịu tác động của lũ từ Sông Mekong, nhưng hành lang 3 chịu ảnh hưởng không đáng kể
Trang 16Hành lang 2: chịu ảnh hưởng triều qua hệ thống sông: Sông Sài Gòn; Sông Vàm Cỏ; Sông Tiền Các sông này có biên độ triều trung bình tại cửa biển khoảng 3,0 – 3,5 m trong kỳ thủy triều lớn Biên độ triều lớn nhất đạt trên 4,0 m
Tại Tân Châu (cách cửa biển 220 km) biên độ triều thường từ 5 cm (mùa lũ) đến 100 cm (mùa cạn)
Tại Mỹ Tho(cách biển 49km), biên độ lớn nhất vào kỳ triều cao là 3,50m và vào kỳ triều kém là 1,50
m
Biên độ mực nước triều lớn nhất trung bình tại Mỹ Thuận khoảng 1,80 – 1,90 m;
Vào mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều tại khu vực xa Sông Tiền không còn nữa nhất là khi có lũ lớn, như tại Huyện Tân Phước và ở phần cực Bắc của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành
Hành lang 3 Chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều biển Đông Triều truyền vào tuyến từ các cửa sông Trần Đề, sông Mỹ Thanh, cửa sông Gành Hào và qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng; Nhà Mát v.v… Đầu tuyến giáp Sông Trần Đề có biên độ triều lớn hơn cuối tuyến ảnh hưởng triều từ Gành Hào và qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng;
Về mùa lũ tại phía đầu tuyến có ảnh hưởng của lũ sông Mêkông, nhưng ảnh hưởng của lũ không đáng
kể so với ảnh hưởng của thủy triều
II.3.1.9 Lũ lụt theo mùa
Mùa lụt thường xuất hiện từ cuối tháng 6 kéo dài cho đến cuối tháng 12 và được chia ra ba giai đoạn Trong giai đoạn 1, từ tháng 7 đến tháng 8, nước lụt chảy vào các kênh và mương rạch thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên Cao điểm lũ lụt xảy ra trong giai đoạn 2 khi mực nước sông Tiền ở Tân Châu cao hơn 4.2 m, và mực nước sông Hậu ở Châu Đốc cao hơn 3.5 m Giai đoạn 3 khi mực nước hạ thấp dần cho đến cuối tháng 12
Nước dâng cao từ từ, khoảng 10 – 15 cm/ngày Dòng nước lụt cũng chảy chậm, khoảng 60 –70 km/ngày Khi gặp thủy triều dâng, dòng lụt càng chậm hơn nữa Phạm vi ngập lụt như hình sau
Hành lang 2 có khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ sẽ kéo dài từ Bình chánh (kênh Chợ Đệm) về cuối tuyến tại Kiên Giang (Kênh Tám ngàn)
Hành lang 3 cũng ảnh hưởng lũ nhưng không đáng kể do nằm xa vùng gập lụt và các nhánh sông kênh nối với đồng bằng khu vực Hậu Giang, Cần Thơ có hệ thống ngăn mặn
II.3.2 MỰC NƯỚC
Do đồng thời chịu ảnh hưởng thủy triều và lũ, mực nước trên các hành lang cũng thay đổi phức tạp, nhất là đoạn từ Kênh Chợ Đệm đến cuối tuyến hành lang 2 Trong phạm vi từ Rạch Chanh hướng về Đồng Tháp Mười có nhiều công trình ngăn mặn, đặc biệt là Cống Rạch Chanh làm cho mực nước trong tuyến kênh này thay đổi rất phức tạp
Để có thể xác định mực nước theo tần xuất giờ phục vụ bài toán vận tải Công tác khảo sát thủy văn đã thực hiện quan trắc đồng thời 21 trạm đo mực nước trên 2 hành lang trong 16 ngày liên tục Trong đó, tại Rạch Chanh thực hiện quan trắc mực nước thượng lưu và hạ lưu cống, đo trong thời gian quan trắc thuộc mùa khô (tháng 5/2010) cửa cống Rạch Chanh đóng để ngăn mặn
Trang 17
Hình II-1: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mực nước - tuyến hành lang 2
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước; : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc Mực nước tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 2 như bản sau:
Bảng II.1: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 2
Trang 18Hình II-2: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mục nước dọc tuyến hành lang 3
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước; : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc Mực nước tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 3 như bản sau:
Bảng II.2: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 3
Ghi chú: Cao độ mực nước: Hệ cao độ Nhà nước;
Chi tiết số liệu quan trắc, tính toán mực nước trình bày trong báo cáo khảo sát thủy văn do Công ty TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp cùng Phân Viện khí tượng Thủy Văn Phía Nam thực hiện trong thời gian từ thánh 4/2010 – 7/2010
Trang 19
XÂY DỰNG THAY THẾ
III.1 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 2
Bảng III.1: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 2
TT Lý Trình Địa danh đường (m) Chiều dài Chiều rộng đường (m) tim đường Cao trình hiện trạng Kết cấu Ký hiệu
đến km43+275 Tân Thành-Thủ Thừa-Long An 322.5 1,5÷2,0 +1,8 ÷ +2,4 Đường đất DDS3
đến km72+395 Mỹ Phước-Tân Phước-Tiền Giang 70 1,2÷1,8 +1,6 ÷ +3,1 Đường đất DDS12
Đoạn đường dân sinh DDS1÷DDS3 nằm ở bờ Bắc tuyến kênh Thủ Thừa Kết cấu mặt đường bằng đất, bề rộng đường khoảng (1,5÷2,0) m, độ dốc đường thay đổi không đáng kể Phương tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ Đoạn đường này không có tác dụng để ngăn triều hoặc ngăn lũ
Đoạn đường dân sinh DDS4÷DDS12 nằm ở bờ Nam tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp Kết cấu mặt đường bằng đất, bề rộng đường khoảng (1,2÷1,8) m, độ dốc đường thay đổi không đáng kể Phương tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ… Đường dân sinh này được xây dựng trên đỉnh
đê ngăn lũ khu vực Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp Đê được xây dựng bằng đất tại địa phương
III.2 HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 2
Trong hành lang 2 tổng số cầu nông thôn bị phá dỡ là 02 cái thuộc Gói thầu NW10 Cầu số 17(Cầu
cống tượng) nằm ở vị trí Km58+850 thuộc xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Cầu số 18(cầu Xáng Đòn) nằm ở vị trí Km64+355 thuộc xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
Cầu số 17 và 18 có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ trên dầm sắt (I) được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi
mố, trụ được gia cố bởi 3 cọc vuông BTCT
Cầu dài 16m gồm có 3 nhịp có kích thước là 4m + [8m] + 4m, được bắc qua kênh Xáng Đòn có bề rộng kênh là 15m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Trang 20Hình III-1: Cầu số 18 - Cầu Xáng Đòn
III.3 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 3
Bảng III.2: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 3
TT Lý Trình Địa danh đường (m) Chiều dài Chiều rộng đường (m) tim đường Cao trình hiện trạng Kết cấu hiệu Ký
1 Từ km285+375
đến km285+513
Phường 2-Thành Phố Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu 138.00 1,8÷2,5 +1,6 ÷ +2,0 Cấp phối đá dăm DDS1
2 Từ km285+627
đến km287+129
Phường 8-Thành Phố Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu 1502 1,8÷2,5 +1,6 ÷ +2,0 Cấp phối đá dăm DDS2
6 Từ km288+950
đến km289+882
Phường 8-Thành Phố Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu 932.00 1,8÷2,0 +1,6 ÷ +2,0 Cấp phối đá dăm DDS6
4 Từ km292+489
đến km293+535
Xã Long Thành-Huyện Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu 1,046.00 1,8÷2,0 +1,5 ÷ +2,0 Cấp phối đá dăm DDS10
Trang 21đến km295+685
TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu 143.00 1,8÷2,0 +1,5 ÷ +2,0 Bê tông nhựa DDS15
13 Từ km299+010
đến km299+200
Xã Vĩnh Mỹ A-Huyện Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu 190 1,8÷2,0 +1,5 ÷ +2,0 Bê tông nhựa DDS19
17 Từ km300+875
đến km300+961
Xã Vĩnh Mỹ A-Huyện Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu 86 1,8÷2,0 +1,5 ÷ +2,0 Bê tông nhựa DDS23
Đoạn đường dân sinh DDS1÷DDS10 nằm ở bờ Nam tuyến kênh Bạc Liêu – Cà Mau Kết cấu mặt đường bằng cấp phối đá dăm, bề rộng đường khoảng 1,8m đến 2,5m, độ dốc đường thay đổi không đáng kế Phương tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ
Đoạn đường dân sinh DDS11÷DDS23 nằm ở bờ Nam tuyến kênh Bạc Liêu – Cà Mau Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa, bề rộng đường khoảng 1,8m đến 2,0m, độ dốc đường thay đổi không đáng kế Phương tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ
III.4 HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 3
Trong hành lang 3 tổng số cầu nông thôn bị phá dỡ là 16 cái Trong đó có 4 cầu thuộc Gói thầu NW12
và 11 cầu thuộc Gói thầu NW13 Tên, lý trình, vị trí cầu được thể hiện trong bảng sau
Bảng III.3: Thống kê số lượng cầu phá dỡ
1 Cầu số 1 Cầu Công Xi Rựu Km285+575 Phường 2 , TX Bạc Liêu,Tỉnh Bạc Liêu
2 Cầu số 2 Cầu Khám Tám Km287+525 Phường 8,TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
3 Cầu số 3 Cầu Ông/Bà Trang Thuỷ Km287+775 Phường 8, TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
4 Cầu số 4 Cầu Trà Kha Km288+900 Tra Kha B, Phường 8,TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
5 Cầu số 5 Cầu Dần Xây 02 Km289+950 Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
3 Cầu số 8 Cầu Cái tràm 02 Km293+575 Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
4 Cầu số 9 Cầu Ông Lực Km294+300 Cái Tràm B, Thị xã Hoà Bình , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
Trang 22Gói
thầu No
Ký Hiệu
5 Cầu số 10 Cầu Sơn Tranh Km294+525 Cái Tràm B1, Thị xã Hoà Bình , huyện Vĩnh Lợi,
9 Cầu số 14 Cầu Kênh Sáu Km298+100 Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
10 Cầu số 15 Cầu Năm Nghi Km298+975 Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
11 Cầu số 16 Cầu Hai Trãi Km300+125 Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
III.4.1 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 1 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Công Xi Rựu, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ trên dầm sắt (I) được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 10m gồm có 1 nhịp kích thước là: 10m, bề rộng cầu 1,6m, được bắt qua rạch có bề rộng là 6m Cầu chỉ sử dụng lưu thông đường bộ qua rạch thoát nước Không sử dụng cho phương tiện giao thông thuỷ
Hình III-2: Cầu số 1 - Cầu Công Xi Rựu
III.4.2 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 2 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Khám Tám, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 19m gồm có 5 nhịp kích thước là: 3m + 4m + [5m] + 4m + 3m, bề rộng cầu 2,4m, được bắt qua kênh có bề rộng là 16m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Trang 23
Hình III-3: Cầu số 2 - Cầu Khám Tám
III.4.3 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 3 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Ông/Bà Trang Thuỷ, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng 3 cọc vuông BTCT
Cầu dài 14m gồm có 3 nhịp kích thước là: 5m + [4m] + 5m, bề rộng cầu là 2m, được bắt qua kênh Giong Tra có bề rộng là 7m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-4: Cầu số 3 - Cầu Ông/Bà Trang Thuỷ
III.4.4 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 4 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Trà Kha, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng 2 cọc vuông BTCT
Cầu dài 15m gồm có 3 nhịp kích thước là: 5m + [5m] + 5m, bề rộng cầu là 2,1m, được bắt qua kênh có
bề rộng là 11m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu,bè nhỏ ở địa phương qua lại
Trang 24Hình III-5: Cầu số 4 - Cầu Trà Kha
III.4.5 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 5 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Dần Xây 02, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ trên dầm sắt được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi
mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 29m gồm có 03 nhịp kích thước là: 9m+11m+9m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có bề rộng là 24m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-6: Cầu số 5 - Cầu Dần Xây 02
Trang 25
III.4.6 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 6 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Vòm Huỳnh Công bằng, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên khung kết cấu thép và được gác lên mố Mố được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 25m gồm có 1 nhịp kích thước là: 25m, bề rộng cầu là 1,8m, được bắt qua kênh Ong Can có
bề rộng là 20m Tĩnh không cầu 3,0m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-7: Cầu số 6 - Cầu Vòm Huỳnh Công Bằng
III.4.7 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 7 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Vòm Nguyễn Thành Ký, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên khung kết cấu thép và được gác lên mố Mố được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 25m gồm có 1 nhịp kích thước là: 25m, bề rộng cầu là 1,8m, được bắt qua kênh Long Ha có bề rộng là 20m Tĩnh không cầu 3,3m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-8: Cầu số 7 - Cầu Vòm Nguyễn Thành Ký
Trang 26III.4.8 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 8 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cái Tràm 02, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ trên dầm sắt được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 24m gồm có 03 nhịp kích thước là: 6.5m+11m+6.5m, bề rộng cầu 2,0m, được bắt qua rạch có
bề rộng là 22m Tĩnh không cầu 1,5m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-9: Cầu số 8 - Cầu Cái Tràm 02
III.4.9 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 9 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Ông Lực, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 20m gồm có 5 nhịp kích thước là: 2x3m + [8m] + 2x3m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch
có bề rộng là 15m Cầu chỉ sử dụng lưu thông đường bộ qua rạch thoát nước Không sử dụng cho phương tiện giao thông thuỷ
Hình III-10: Cầu số 9 - Cầu Ông Lực
Trang 27
III.4.10 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 10 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Sơn Tranh, có kết cấu dạng mặt cầu bằng BTCT trên dầm sắt được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 8,5m gồm có 3 nhịp kích thước là: 3m + [2,5m] + 3m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có
bề rộng là 7,5m Cầu chỉ sử dụng lưu thông đường bộ qua rạch thoát nước Không sử dụng cho phương tiện giao thông thuỷ
Hình III-11: Cầu số 10 - Cầu Sơn Tranh
III.4.11 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 11 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Quốc Trưởng, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 20,5m gồm có 5 nhịp kích thước là: 2x3m +[8,5m] + 2x3m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có bề rộng là 10m Cầu chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-12: Cầu số 11 - Cầu Quốc Trưởng
Trang 28III.4.12 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 12 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Bà Vân, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 20m gồm có 3 nhịp kích thước là: 6m + [8m] + 6m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có bề rộng là 10m Cầu chỉ sử dụng lưu thông đường bộ qua rạch thoát nước Không sử dụng cho phương tiện giao thông thuỷ
Hình III-13: Cầu số 12 - Cầu Bà Vân
III.4.13 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 13 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Sơn Lâm, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 10,5m gồm có 3 nhịp kích thước là: 3m + [4,5m] + 3m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có
bề rộng là 9m Cầu chỉ sử dụng lưu thông đường bộ qua rạch thoát nước Không sử dụng cho phương tiện giao thông thuỷ
Hình III-14: Cầu số 13 - Cầu Sơn Lâm
Trang 29
III.4.14 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 14 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Kênh Sáu Tập, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 21m gồm có 5 nhịp kích thước là: 2x3m + [9m] + 2x3m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch
có bề rộng là 20m Cầu chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-15: Cầu số 14 - Cầu Kênh Sáu Tập
III.4.15 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 15 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Năm Nghi, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ, BTCT trên dầm sắt, dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT
Cầu dài 9m gồm có 3 nhịp kích thước là: 2.75m + [3.5m] + 2.75m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch
có bề rộng là 8m Cầu chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu, bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-16: Cầu số 15 - Cầu Năm Nghi
Trang 30III.4.16 HIỆN TRẠNG CẦU SỐ 16 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Cầu Hai Trãi, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên dầm BTCT được gác lên mố, trụ BTCT Mỗi mố, trụ được gia cố bằng móng cọc vuông BTCT
Cầu dài 17m gồm có 3 nhịp kích thước là: 5m + [7m] + 5m, bề rộng cầu là 1,8m, được bắt qua kênh có
bề rộng là 15m Tĩnh không cầu 1,0m Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại Với lưu thông thuỷ cho những tàu,bè nhỏ ở địa phương qua lại
Hình III-17: Cầu số 16 - Cầu Hai Trãi
III.5 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC CỦA CỐNG QUA ĐƯỜNG VÀ RÃNH HAI BÊN ĐƯỜNG
Nhìn chung toàn tuyến hành lang 2 và hành lang 3 không có rãnh thoát nước mưa hai bên đường Chủ yếu thoát nước bằng thoát nước mặt tự nhiên ra sông, rạch hoặc ruộng đồng
Các cống thoát nước qua đường phần lớn là các cống tròn BTCT đặt tạm thời, không kiên cố và có đường kính trung bình khoảng D300-D500
III.6 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
Nhìn chung qui mô các tuyến đường dân sinh hiện trạng cùa hai hành lang phục vụ cho phương tiện
xe máy và người đi bộ, đường hẹp không đảm bảo chiều rộng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn Phương tiện lưu thông qua lại không đảm bảo an toàn
Các cầu dân sinh phần lớn có kết cấu tạm thời, nhưng phần móng chủ yếu kết cấu là cọc BTCT, mặt cầu bằng gỗ hay BTCT Mặt cầu hép, không đảm bảo chiều rộng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn
Phần lớn các cầu được bắc qua kênh, rạch nhỏ là kênh thủy lợi kết hợp vận chuyển bằng thuyền nhỏ Tĩnh không cầu trung bình (1,5÷3,0) m
III.7 QUY MÔ XÂY DỰNG THAY THẾ CẦU DÂN SINH
Trang 31Bảng III.4: Thống kê chi tiết cầu phá dỡ và cầu thiết kế hoàn trả
Trang 35Qui mô và kết cấu chi tiết của từng cầu được thể hiện trong tập bản vẽ đính kèm
Trang 36IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
IV.1 CẤP CÔNG TRÌNH
Theo tiêu chuẩn thiết kế Đường giao thông nông thôn 22 TCN 210-92 thì phân cấp đường nông thôn có nội dung như sau:
Đường nối từ huyện tới xã và liên xã là những đường có xe cơ giới qua lại thường xuyên hoặc có tầm quan trọng huyện xã đòi hỏi có yêu cầu chất lượng cao, nên khi thiết kế phải theo tiêu chuẩn kỹ thuật ứng với đường cấp VI trong tiêu chuẩn TCVN 4054 – 85 Thiết kế đường ôtô (phụ lục 1) do nhà nước quản lý (Bộ GTVT và Sở Giao thông) Khuyến khích các địa phương khi có điều kiện đầu tư thì nên làm đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao
Những đường còn lại bao gồm từ xã xuống thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng (khu vực sản xuất) thì được chia làm 2 loại đường A và B như sau:
Đường loại A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế công trình trên đường là 6T/trục
Đường loại B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ )có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là 2.5 T/trục tải trọng kiểm toán là 1T/trục bánh sắt
Quy mô hiện trạng các đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng thì các tuyến này chủ yếu
là đường của khu dân cư, đường liên thôn, xã Chiều rộng mặt đường không quá 2,50m, phần nhiều
là (1,5 – 2,0) m
Đường dân sinh được thiết kế xây dựng hoàn trả dọc theo bờ kênh, đảm bảo kết nối với tuyến đường hiện hữu để có thể phát huy hiệu quả sử dụng ngay sau khi hoàn thành
Đường dân sinh được xây dựng trên đỉnh đê ngăn lũ, hoặc ngăn triều phải thiết kế đảm bảo cao trình
và bề rộng mặt đê cũng như mặt đường dân sinh kết hợp đạt tiêu chuẩn cầu đường giao thông nông thôn hiện hành
Kết luận cấp công trình:
sinh phải xây dựng hoàn trả là Đường giao thông nông thôn loại B
mô xây dựng mới phải đạt các yêu cầu kỹ thuật bằng hoặc hơn đường hiện trạng
IV.2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG DÂN SINH
Với đường dân sinh loại B, các chỉ tiêu kỹ thuật chung được xác định như sau:
IV.2.1 THÔNG SỐ CHUNG
Bán kính đường cong nằm tối thiểu : 15m
Chiều dài tầm nhìn hai chiều : 20m
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 50m
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất : 50m
IV.2.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ:
Tải trọng xe thô sơ: tải trọng trục ≤ 2,5T
Hình IV-1: Tải trọng xe thô sơ
Trang 37
IV.2.3 CAO ĐỘ MẶT ĐƯỜNG
Đối với vùng chỉ ảnh hưởng thủy triều (khu vực hành lang 3), mặt đường cao hơn mực nước cao thiết
kế Hp5% một khoảng >= 0,50m, Cao độ mặt đường tại hành lang đường thủy số 3 được xác định: +2.00m (hệ Hòn Dấu)
Đối với vùng chỉ ảnh hưởng thủy triều (khu vực bờ Bắc Kênh Thủ thừa hành lang 2), mặt đường cao hơn mực nước cao thiết kế Hp5% một khoảng >= 0,50m, Cao độ mặt đường tại vùng này được xác định: +2.50m (hệ Hòn Dấu)
Đối với vùng chịu ảnh hưởng lũ (khu vực hành lang 2, đường dân sinh được xây dựng trên đỉnh đê ngăn lũ khu vực bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp), mặt đường kết hợp đê sẽ được tính toán cao hơn mực nước lũ và độ cao sóng leo Cao độ đỉnh đê được xác định cũng thông qua tham khảo yêu cầu của địa phương về quy hoạch cao độ đỉnh đê ngăn lũ và tính toán
Chiều cao sóng: hs=0,0208 W5/4 D1/3 = 0,5335 m
Chiều cao sóng tính toán: Ls=0,304 W D1/2 = 5,2654 m
Với: D: Đà gió, lấy D = 3 Km;
W: Vận tốc gió: Chọn W = 10 m/s;
: Góc mái dốc = 220
m h
L g
h k a
s
s s r
7684 , 0 cot
2
3
với k r: Hệ số nhám của mái dốc trồng cỏ có k r = (0,7-0,75): Lấy k r = 0,75
m g
h K
7164 , 0 cot
2 , 3
với k : Hệ số nhám của mái dốc trồng cỏ, lấy k = 0,9
m n
g
h
0476 , 1 cot
565 , 0
với n: Hệ số nhám của mái dốc trồng cỏ có n = (0,018-0,02): Lấy n= 0,018
So sanh kết quả 3 phương án trên với hiện trạng đường dân sinh thực tế, kết hợp với tình hình lũ gần nhất và ý kiến tham khảo tại địa phương Kết luận chiều cao sóng leo Rup= 0,84m và chiều cao dự phòng lún theo thời gian là 0,3 m
Bảng IV.1: Cao trình đường dân sinh nằm trên đỉnh đê ngăn lũ thuộc bờ Nam kênh Ngyễn Văn Tiếp
2 Cao trình tính tóan đường dân sinh (Htt=H1%+Rup+a) m 3.43 3.25 3.07
3 Chọn cao trình thiết kế đường dân sinh theo tính