CHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCMCHI DAN KY THUAT CAU VUOT GO MAYNUT GIAO LE TRONG TANTP.HCM
Trang 1MỤC LỤC HỒ SƠ
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ 4
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 4
1 Tên dự án: 4
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn: 4
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 4
CHƯƠNG II : 7
CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT 7
II.1 QUY MÔ: 7
1 Vận tốc thiết kế: 7
2 Phân loại và phân cấp công trình: 7
II.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ: 8
II.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU: 8
CHƯƠNG III : KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 10
CHƯƠNG IV : QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 19
IV.1 QUY MÔ CÔNG TRÌNH: 19
IV.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 26
1 Bố trí tổng thể cầu: 26
2 Phần cầu chính: 27
3 Đường vào cầu và sản giảm tải chống lún cho cầu: 32
4 Đường gom hai bên cầu và đoạn tuyết vuốt nối: 35
5 Kết cấu vỉa hè: 37
6 Dải phân cách: 38
7 Thiết kế thoát nước mặt: 38
8 Thiết kế mãng xanh dưới dạ cầu: 38
9 Thiết kế chiếu sáng: 39
10 Thiết kế hạng mục đèn tín hiệu: 41
CHƯƠNG V : 42
GIẢI PHÁP THI CÔNG 42
V.1 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NHÂN LỰC ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH: 42
1 Vật liệu thiên nhiên: 42
2 Vật tư bán thành phẩm: 42
Trang 2V.2 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ THI CÔNG XÂY DỰNG: 42
1 Công nghệ xây dựng cầu: 42
2 Công nghệ xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 58
V.3 TRÌNH TỰ THI CÔNG DỰ KIẾN: 62
V.4 TỔ CHỨC THI CÔNG: 72
CHƯƠNG VI : CÁC YÊU CẦU CỦA VẬT LIỆU 73
THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 73
VI.1 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 73
1 Cấp phối đá dăm: 73
2 Tưới thấm bám, dính bám: 74
3 Bê tông nhựa chặt: 75
4 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu làm bê tông: 82
5 Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép: 86
6 Yêu cầu kỹ thuật đối với thép bản, thép hình: 86
7 Các loại vật liệu dùng trong công tác dự ứng lực: 87
8 Gối cầu: 87
9 Chỉ tiêu tấm thép không rĩ đệm dầm: 87
10 Chỉ tiêu bu lông neo tấm thép : 87
11 Khe co dãn: 88
12 Yêu cầu về vật liệu phòng nước chống thấm BMC: 89
13 Yêu cầu về vật liệu Sika grout dùng cho khe co giãn và đá kê gối : 89
14 Cát đắp 89
15 Gạch Terrazo: 89
16 Cống ly tâm: 90
17 Sơn tín hiệu: 91
18 Yêu cầu về điện: 92
VI.2 THIẾT BỊ: 98
CHƯƠNG VII : 100
GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 100
VII.1 AN TOÀN LAO ĐỘNG: 100
VII.2 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ: 101
1 Khả năng cháy nổ: 101
2 Biện pháp phòng chống cháy nổ: 101
VII.3 CÔNG TÁC AN TOÀN GIAO THÔNG: 101
Trang 3CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
CÔNG TRÌNH:
XÂY DỰNG BỔ SUNG NÚT GIAO KHÁC MỨC
TẠI GIAO LỘ QUỐC LỘ 1 – ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN – ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ TÚ
(THUỘC DỰ ÁN BOT CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 1A
ĐOẠN AN SƯƠNG - AN LẠC)
ĐỊA ĐIỂM:
QUẬN BÌNH TÂN - TP HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đồ án: Đoàn Đại Thí
KCS : Bùi Diệp Bình
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO
GIÁM ĐỐC
TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Anh Tòng
Trang 4CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tên dự án:
GIAO LỘ QUỐC LỘ 1 – ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN – ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ TÚ (THUỘC DỰ ÁN BOT CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 1A ĐOẠN AN SƯƠNG - AN LẠC)
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:
I.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa 13;
- Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH12 được quốc hội khóa 12 thông qua ngày26/11/2013 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/06/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản
Trang 5lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của chính phủ quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày23/09/2015 của Bộ Giao Thông Vận Tải hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
số 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/09/2013 của chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của nghị định 11/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động xây dựng; Kinh doanh bất động sản; Khai thác, sản xuất,kinh doanh vật việu xây dựng; Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Quản lý phát triểnnhà ở và công sở
- Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạtầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyếtđịnh số 09/2014/QĐ-UBND của UBND TP.HCM ngày 20/02/2014 Hướng dẫn số1486/HD-SGTVT của Sở GTVT TP.HCM hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quyđịnh về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
- Quy định về quản lý xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật
đô thị do Sở Giao Thông Vận Tải quản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hànhkèm theo quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 02/01/2014 của Sở Giao thông vận tải;
- Căn cứ hợp đồng điều chỉnh số 3599/HĐ/GTVT/KHĐT ngày 27/11/2003 ký giữa
Bộ Giao thông vận tải và các Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị và khucông nghiệp – Bộ Xây dựng, Tổng Công ty XDCTGT 8, Tổng Công ty XDCTGT 6 – BộGiao thông vận tải
- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số3979/2011/PLHĐ-BOT ngày 01/09/2011 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn AnSương – An Lạc giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở GiaoThông Vận Tải TP HCM;
- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số23969/2014/PLHĐ-BOT ngày / /2014 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn AnSương – An Lạc giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở GiaoThông Vận Tải TP HCM;
- Căn cứ quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP HCM đến năm
2020 và sau 2020;
- Căn cứ vào quyết định số 4369/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2001 của BộGiao Thông Vận Tải về việc duyệt thiết kế kỹ thuật nút giao Gò Mây thuộc dự án Cảitạo, nâng cấp QL1A đoạn An Sương – An Lạc (Km1901 + 000 – Km 1915 + 000);
- Căn cứ vào văn bản số 279/UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhândân Quận Bình Tân về đề nghị đầu tư nút giao thông khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 –
Trang 6đường Nguyễn Thị Tú – Lê Trọng Tấn (ngã tư Gò Mây), quận Bình Tân.
- Căn cứ công văn số 2121/SGTVT-KH ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Sở GiaoThông Vận Tải TP HCM về nghiên cứu đầu tư cải tạo nút giao Quốc lộ 1 – Lê TrọngTấn – Nguyễn Thị Tú
- Căn cứ vào văn bản số 2456/UBND-ĐTMT ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBNDTP.HCM về đầu tư xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 – Lê TrọngTấn – Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương - AnLạc
- Căn cứ văn bản số 3332/UBND-QLDA ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Ủy bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh về bổ sung hạng mục Xây dựng nút giao khác mức tạigiao lộ Quốc lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú và hạng mục cải tạo,
mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ nút giao An Lạc đến giáp ranh tỉnh Long An thuộc dự ánBOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn An Sương – An Lạc;
- Căn cứ Quyết định số: 4639/QĐ - UBND ngày 06 tháng 09 năm 2016 của UBNDTP.HCM về phê duyệt Dự án đầu tư công trình: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mứctại giao lộ Quốc lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOTcải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1, đoạn An Sương - An Lạc”;
- Hợp đồng số: /2016/ HĐNT-2016 ngày tháng năm 2016 giữa Công ty Cổphần Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Công ty TNHH Đầu tư VTCO về việc “Khảosát –Lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán” công trình “Xây dựng bổ sung nút giaothông khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú”thuộc dự án BOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn An Sương – An Lạc tại Quận BìnhTân, Thành phố Hồ Chí Minh;
Trang 7CHƯƠNG II :
CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Quyết định số: 4639/QĐ - UBND ngày 06 tháng 09 năm 2016 của UBND TP.HCM về phê duyệt Dự án đầu tư công trình: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1, đoạn An Sương - An Lạc” như sau:
II.1 QUY MÔ:
1 Vận tốc thiết kế:
- Căn cứ vào thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của BộGiao thông Vân tải Quy định tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xemáy chuyên dụng tham gia giao thông đường bộ
- Căn cứ vào thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/02/2016 của Sở giao thôngvận tải Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch tổng rà soát hệ thốngbáo hiệu đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế: Cải tạo nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A đoạn An Sương– An Lạc
2 Phân loại và phân cấp công trình:
- Căn cứ nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 - “Về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng” → Lựa chọn Công trình giao thông cầu đườngbộ
- Căn cứ vào TCXDVN 104: 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế " → Lựachọn Đường cao tốc đô thị
- Căn cứ vào Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướngchính phủ → Đường đô thị chủ yếu
Kết luận: Lựa chọn đường đô thị chủ yếu.
- Căn cứ vào những cầu vượt tại các nút giao thông trên tuyến từ An Sương –
An Lạc (trừ cầu vượt tại nút giao Quốc lộ 1 - Hương lộ 2 do ảnh hưởng đoạntuyến kết nối vào đường dẫn lên cao tốc Sài Gòn - Trung Lương) thì các cầuvượt được thiết kế với vận tốc 80km/h
- Căn cứ vào bảng 4 TCVN 4054:2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế” vận tốcthiết kế 80km/h tương ứng với đường cấp III
- Căn cứ vào thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của BộXây Dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụngtrong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 8+ Theo Phụ lục 1 Bảng 1.4: Đường ô tô tốc độ thiết kế 60km/h – 80km/h:Công trình cấp II.
+ Theo Phụ lục 2 Bảng 2: Cầu (trong công trình giao thông) Nhịp kết cấu lớnnhất 45m (>42m – 100m): Công trình cấp II
Kết luận: lựa chọn cấp công trình như sau:
+ Cầu : Cấp II (9 nhịp SUPER T, nhịp giữa 45m) + Đường vào cầu : Cấp II (Vận tốc 80 km/h).
+ Đường gom : Cấp đường nội bộ (Vận tốc 30 km/h).
II.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ :
1 Đối với cầu chính.
+ Tuổi thọ thiết kế: 100 năm;
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05;
+ Hoạt tải thiết kế: HL93;
+ Cấp động đất: động đất cấp VI (theo thang MSK-64);
2 Đối với đường đầu cầu.
- Căn cứ vào Bảng 3-4, 3-5, 22 TCN 211 - 2006 "Áo đường mềm – Các yêu cầu
* Đường đầu cầu:
+ Mô đun yêu cầu: Eyc 155MPa
II.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
- Dựa trên vận tốc khai thác hiện tại trên toàn bộ tuyến Quốc lộ 1 với vận tốc
thiết kế 80km/h.
- Căn cứ vào thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/02/2016 của Sở giao thông
Trang 9vận tải nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch tổng rà soát hệ thốngbáo hiệu đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Thiết kế bình đồ: Tim tuyến bám theo tim tuyến Quốc lộ 1 hiện hữu
* Thiết kế trắc dọc:
- Độ dốc dọc cầu thiết kế: id = 4%
- Bán kính đường cong đứng lồi: Rlồi = 4000m
- Bán kính đường cong đứng lõm: Rlõm = 2000m
* Tĩnh không thông xe dưới cầu tại nút giao:
- Căn cứ vào bảng 4 TCVN 4054:2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế”
Tĩnh không cho phép tối thiểu là H 4,75m
H = 5,0m.
- Căn cứ vào bản đồ quy hoạch 1/2000 Quận Bình Tân Lộ giới quy
hoạch của đường Nguyễn Thị Tú là 30m Đường Lê Trọng Tấn đã xâydựng đủ lộ giới 30m Để đảm bảo đủ khổ thông xe và bán kính quay
xe dưới cầu cần bố trí khổ thông xe dưới cầu B = 40m
Trang 10CHƯƠNG III :
KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
ST
A TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM:
9 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:2011
10 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
tấm ép cứng
TCVN 8861:2011
12 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng. TCVN 9354:2012
Trang 1114 Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất công trình. 14 TCN 187 – 2006
TCVN 4195:2012TCVN 4196:2012TCVN 4197:2012TCVN 4198:2012TCVN 4199:2012TCVN 4200:2012TCVN 4201:2012TCVN 4202:2012
B TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ:
Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng chung:
3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. QCVN 03:2012/BXD
Trang 125 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị (Phần 1 Tàu điện ngầm, Phần 2: Gara ô tô). QCVN 08:2009/BXD
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. QCVN 10:2014/BXD
Tiêu chuẩn thiết kế đường:
3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông (tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO). 22 TCN 273-2001
4 Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. TCXDVN 265-2002
41:2016/BGTVT
11 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. 22 TCN 248-98
Tiêu chuẩn thiết kế cầu:
Trang 132 Gối cao su cốt bản thép 22 TCN 217-1994
11 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầuđường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 10308:2014
15 Thông tư về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích
trên đường bộ……
07/2010/TT-BGTVT
Tiêu chuẩn thiết kế cống, thoát nước:
2 Quyết định số 1344/QĐ –GT ngày 24/04/2003 của Sở giao thông công chánh về áp dụng thiết kế mẫu. 1344/QĐ-GT3
Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ
thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
5 “Ống bê tông cốt thép thoát nước” được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BXD ngày 05/07/2006 của
Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
TCXDVN 372 :2006
Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước, phòng cháy chữa cháy:
Trang 141 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu
Tiêu chuẩn thiết kế cây xanh
3 Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 18/08/2004 của UBND TP HCM V/v Ban hành Quy định về quản lý
công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn Tp.HCM
7 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm
thu
TCVN 8858:2011
8 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu. TCVN 8859:2011
Trang 159 Nhũ tương nhựa đường axit TCVN 8817:2011
12
Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
15 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman. TCVN 8867:2011
16 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
19 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm. TCVN 8866:2011
22 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu. TCVN 9844:2013
24
Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân
không có màng kín khí trong xây dựng trong công trình
25 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớpmóng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường. TCVN 8821:2011
Bê tông và bê tông cốt thép:
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạmthi công và nghiệm thu. TCVN 4453-1995
Trang 165 Kết cấu Bê tông và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu. TCVN 5724-93
11 Kết cấu BTCT – Phương pháp điện tử xác định chiều dàylớp BT bảo vệ và đường kính cốt thép. TCVN 9356:2012
12 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá huỷ - Xác định cường độ nến sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và
Về thoát nước:
D TIÊU CHUẨN VỀ VẬT LIỆU
Trang 1712 Ximăng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
24 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
25 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước – Qui trình thi công và nghiệm thu. TCVN 8788:2011
D4014-03(2007)
E TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG VÀ AN TOÀN THI CÔNG
Trang 18giao thông Công chính về việc ban hành quy định xây
dựng công trình Giao thông Công chính trong nội thị trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
F TIÊU CHUẨN VỀ BẢO TRÌ
12/05/2015
2 Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công
4 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ của Bộ GTVT ban hành 12/12/2013. TT 52/2013/TT-BGTVT
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuậtphòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 9345:2012
Trang 19CHƯƠNG IV :
QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
IV.1 QUY MÔ CÔNG TRÌNH:
(theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05)
* Các tải trọng tác động :
Các loại tải trọng và tác động được đưa vào tính toán độ bền công trìnhđược áp dụng từ tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05, cụ thể các điều khoản ápdụng trong quy trình được thống kê như sau:
Trang 20Công thức tính toán tải trọng với các hệ số:
trong đó:
DW : tải trọng bản thân của lớp phủ mặt và các tiện ích công cộng
Trang 21LS : hoạt tải chất thêm
WS : tải trọng gió trên kết cấu
Bảng hệ số tải trọng tải trọng DC tương ứng với tải trọng
EV
ES
LL IM CE BR PL LS EL
WA WS WL FR
TU CR SH
TG SE
Cùng một lúcchỉ dùng mộttrong các tảitrọng
EH: áp lực ngang của đất
Trang 22 Chủ động
1,50 1,35
0,90 0,90
N/A 1,00 0,90 0,90 0,90 0,90
Hệ số tải trọng tính cho gradien nhiệt và lún cần được xác định trên cơ sở một
đồ án cụ thể riêng Nếu không có thông tin riêng có thể lấy bằng:
0,0 ở các trạng thái giới hạn cường độ và đặc biệt
1,0 ở trạng thái giới hạn sử dụng khi không xét hoạt tải, và
0,50 ở trạng thái giới hạn sử dụng khi xét hoạt tải
Trang 23trọng làn thiết kế không xét lực xung kích
* Hệ số làn xe:
Hệ số làn xe không được áp dụng cho trạng thái giới hạn mỏi, trong trường hợp
đó chỉ dùng với một xe tải thiết kế, bất kể số làn xe thiết kế
Ứng lực cực hạn của hoạt tải phải xác định bằng cách xét mỗi tổ hợp có thể của sốlàn chịu tải nhân với hệ số làn xe
Hệ số làn xe “m” không được áp dụng kết hợp với hệ số phân bố tải trọng, trừ khi
dùng quy tắc đòn bẩy hay khi có yêu cầu riêng cho dầm ngoài cùng trong cầu bản
Hệ số áp dụng cho tải trọng tác dụng tĩnh được lấy bằng: (1 + IM/100)
Lực xung kích không áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn thiết kế
Tỷ lệ phần trăm được tăng thên cho lực xung kích IM
%
* Lực hãm: BR
Lực hãm được lấy bằng 25% của trọng lượng các trục xe tải hay xe hai trục thiết
kế cho mỗi làn được đặt trong tất cả các làn thiết kế và coi như đi cùng một chiều.Các lực này được coi là tác dụng theo chiều nằm ngang cách phía trên mặt đường
1.800mm theo cả hai chiều dọc để gây ra ứng lực lớn nhất Tất cả các làn thiết kế
phải được chất tải đồng thời đối với cầu và coi như đi cùng một chiều trong tươnglai
* Tải trọng gió tác động lên công trình:
Tải trọng gió tác động lên công trình và xe trên công trình được tính với vận
Trang 24năm thích hợp với vùng tính gió tại vị trí cầu đang nghiên cứu).
Vùng tính gió theo TCVN 2737 - 1995 VB(m/s
Hiện nay đang hình thành 2 tiêu chuẩn áp dụng :
- Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 : áp dụng trong các yêu cầu tínhtóan cường độ bê tông
- Theo tiêu chuẩn định mức dự tóan : áp dụng để tính tóan giá trị xây dựng củavật liệu bê tông
Trong hồ sơ thiết kế sẽ áp dụng cách gọi tên như sau: Cường độ chịu nén của bêtông ở 28 ngày tuổi là f’c là cấp bê tông có đơn vị là Mpa Trong hồ sơ dự toán sẽ
có sự quy đổi giữa cấp bê tông và mác bê tông để tiện việc áp dụng hệ thống địnhmức – đơn giá hiện hành
BẢNG QUY ĐỔI TIÊU CHUẨN BÊ TÔNG Mác bê tông
(1)
fc’ (Mpa)(2)
Ghi chú
toán công trình Đơn vị ở cột số 1 tínhbằng kg/cm2, thí nghiệm trên mẫu lậpphương 150x150x150
- Cột số 2 dùng để tính toán cho côngtác thiết kế công trình Đơn vị ở cột số
2 tính bằng MPa, thí nghiệm trên mẫuhình trụ 150x300
Trang 25Tổng bề rộng mỗi cầu = 12.145m
2 Đường hai đầu cầu:
- Căn cứ vào Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướngchính phủ → Đường đô thị chủ yếu
- Căn cứ vào Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Quy định về phâncấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tưxây dựng
+ Vận tốc thiết kế 80km/h : Tương đương với đường cấp II
- Bề rộng đường như sau :
o Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc =>192MPa
o Mặt đường cấp cao A1: bê tông nhựa
Trang 26o Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
+ Độ dốc dọc lớn nhất: 5%
+ Độ dốc dọc tối thiểu: 0.3%
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 250m
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 400m
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 2500m
+ Tầm nhìn:
Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 100m
Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 200m
Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 550m
3 Đường gom hai bên cầu:
bảo mặt đường tối thiểu 6m, vỉa hè tối thiểu 2m)
o Cấp công trình: Đường nội bộ
o Tốc độ thiết kế: 30km/h
o Áp lực tính toán: p = 0,6MPa
o Đường kính vẹt bánh xe: D = 36cm
o Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc =>155MPa
o Mặt đường cấp cao A1: bê tông nhựa
o Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
+ Độ dốc dọc lớn nhất: 5%
+ Độ dốc dọc tối thiểu: 0.3%
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 125m
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 200m
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 1500m
+ Tầm nhìn:
Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 75m
Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 150m
Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 350m
Trang 27IV.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1 Bố trí tổng thể cầu:
a Bình đồ cầu:
thẳng trùng với tim tuyến QL1A Cầu được thiết kế thành 2 cầu song songnhau cách nhau 4cm Mỗi cầu được thiết kế gồm 3 làn xe (2 làn xe ô tô và 1làn xe thô sơ)
c Mặt cắt ngang cầu:
trí gồm 6 dầm super T Bề rộng mặt cắt ngang là 12,145m cho mỗi cầu
chỗ
2 Phần cầu chính:
2.1 Kết cấu thượng tầng:
a Kết cấu nhịp:
(tính từ mép ngoài của bản mặt cầu)
nhịp được bố trí như sau:
+ Sơ đồ gồm 9 nhịp: 39,55m + 2x40,00m + 42,5m + 45m + 42,5m +2x40,00m + 39,55m = 369,10m
2m Chiều cao dầm là 1,75m
Trang 28- Dầm Super T là loại dầm bê tông dự ứng lực căng trước, loại dầm nàythường được đúc sẵn trong nhà máy và được lắp ghép tại hiện trường.
tăng độ cứng cho toàn bộ hệ dầm tại gối, mặt khác giữ được ổn định của dầmtrên các gối cầu Để đảm bảo ổn định cho hệ dầm, tại các vị trí xà mũ tiếnhành thiết kế các ụ chống xô, các ụ chống xô này có bố trí các thanh thép neo
mạ kẽm 32 (xem chi tiết tại bản vẽ)
tác đúc bê tông, phần thiết kế dầm đã dự trù phần ván khuôn bằng bê tông đúcsẳn lắp ghép dầy 3cm, phần bê tông ván khuôn nầy sẽ được bỏ luôn trong kếtcấu dầm chủ sau khi đúc bê tông bản mặt cầu
được bố trí có cánh dầm nghiêng theo độ dốc mui luyện, do đó các dầm chủluôn luôn có trục tim dầm bị nghiêng (dầm chủ có cách dầm thẳng góc vớitrục tim dầm) Vấn đề này cần được chú ý trong yêu cầu ổn định dầm tronggiai đoạn lao phóng
cấu nhịp được cấu tạo theo sơ đồ bản liên tục nhiệt Tại trụ chấm dứt bản liêntục nhiệt sẽ bố trí 2 khe co dãn cho 2 đầu nhịp, với biên độ co dãn 100mm cho
1 đầu nhịp
45Mpa
b Bản mặt cầu và bản liên tục nhiêt:
khác bản mặt cầu sẽ có chiều dày tăng dần đến giữa đỉnh trụ cầu Điều này xảy
ra là do dầm chủ có độ vồng ngược (3cm do cáp DƯL) kết hợp với độ congtổng thể của tổng thể cầu Do vậy tại vị trí các đỉnh trụ, bản liên tục nhiệt đượcđúc có chiều dày tương đương 21cm
cường độ f’c = 13Mpa (trong phạm vi tính toán để lắp đặt khe co dãn sau này)
để sau này khi lắp đặt khe co dãn có thể đục bỏ một cách dễ dàng và thay vào
đó là bê tông cường độ f’c = 42MPa
liên tục Liên 3 nhịp ở các nhịp 1-2-3; 4-5-6; 7-8-9 Bản liên tục nhiệt đượcđúc với bê tông có cường độ f’c = 42Mpa
đàn hồi ngăn cách bản bê tông liên tục phía trên với bê tông trụ cầu phía dưới.Chiều dày lớp đệm đàn hồi là 5mm
Trang 29chủ với mép trụ cầu, khoảng cách này là 5cm.
này thường là vào ban đêm)
tông, làm kín, chống thấm bê tông, bảo vệ sắt thép Sản phẩm này có xuất sứ
từ nước ngoài
theo yêu cầu, tiến hành thi công tưới nhựa dính bám và thảm lớp bê tông nhựachặt BTNC12,5 dày trung bình 6cm
c Khe co giãn:
đương,
dụng loại khe co dãn kiểu răng lược
do hãng VSL cung cấp hoặc khe co dãn do hãng OVM cung cấp hoặc loại khe
co dãn khác tương đương…
mũ đỉnh trụ được lót các tấm đệm đàn hồi ngăn cách bản bê tông phía trên với
bê tông trụ cầu phía dưới Chiều dày lớp đàn hồi là 5mm
công tác trải bê nhựa nóng mặt cầu Mặt phẳng tiếp giáp với bê tông nhựađược cắt bằng máy cắt để đảm bảo độ êm thuận và mỹ quan
cường độ f’c = 42Mpa
d Gối cầu:
chỉ chế tạo các loại gối cao su dùng cho các dầm loại nhỏ, các loại gối dùngcho dầm SuperT có sức chịu tải trọng 160 tấn ( sức chịu tải cho phép 263 tấn)được nhập từ nước ngoài Các yêu cầu vật liệu dùng cho loại gối này phải thỏamãn tiêu chuẩn nghiệm thu gối cao su của quy trình Việt Nam (22 TCN 217-1994)
đồng thời các dầm chủ cũng có tư thế nghiêng theo, nhưng yêu cầu gối cao suphải luôn luôn được đặt nằm ngang Do vậy các vấn đề sẽ nảy sinh như sau:
dầm sao cho mặt dưới của thớt là nằm ngang Thớt trên này được liên kết
Trang 30bu lông vào dầm chủ và sẽ đặt trực tiếp lên mặt gối cao su.
các loại vữa tự đầm cường độ cao tương đương) có mặt trên bệ tuyệt đốinằm ngang Gối cao su sẽ đặt trực tiếp trên mặt đá kê gối này mà khôngcần thông qua bất kỳ hình thức liên kết nào khác
+ Chiều dài : 350 mm
+ Chiều rộng : 500 mm
+ Chiều dày : 69 mm
+ Chuyển vị ngang cho phép : 34.3 mm
+ Sức chịu tải cho phép : 263 tấn
e Thoát nước mặt cầu:
gang che đậy lắp đặt phía bên của gờ chắn Lỗ thoát nước được đặt dưới vị trí
gờ lan can
được đở bằng vòng đỡ cống gắn bên dưới cánh dầm biên Các ống thoát nướctại mố có đường kính Ø220, các ống này được gắn bên ngoài thân mố và thoátxuống các hố thu nước dẫn về hầm ga hiện hữu bằng đường ống cống Ø300
quan cho công trình
bên tường chắn và chảy xuống đường
f Gờ chắn, lan can, tấm che:
Quy chuẩn 07-2010 và Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
30MPa Trong quá trình thi công bản mặt cầu có lắp đặt cốt thép gờ chắn chừasẵn để thi công sau Trên đỉnh gờ chắn có lắp đặt các gen bu lông chừa sẵn đểliên kết các trụ lan can vào gờ chắn Các trụ lan can và thanh tay vịn lan canbằng thép được chế tạo sẵn, lắp ghép tại hiện trường
2m có chừa cốt thép chờ để liên kết vào cốt thép gờ chắn và đổ bê tông sau
+ Lắp sẵn thép chờ trong bản mặt cầu, tiến hành đổ bản mặt cầu
+ Lắp đặt thép gờ chắn bê tông
Trang 31+ Lắp đặt tấm che.
+ Tiến hành lắp ván khuôn, sau đó đổ bê tông gờ chắn
g Dải phân cách tim cầu:
BTCT M300 Dải phân cách này được phân thành 2 mảnh cho 2 cầu song song
và cách nhau 2cm
2.2 Kết cấu hạ tầng:
a Kết cấu mố cầu:
mẫu thử bê tông hình trụ 150x300mm ở 28 ngày tuổi
phương dọc cầu là 5,6m, bề dày của bệ mố là 2m Toàn bộ mố được đặt trên
hệ cọc gồm 6 cọc khoan nhồi đường kính 1,2m
trụ 150x300 ở 28 ngày tuổi
dài mỗi cọc khoan nhồi dự kiến là 56,27m đối với mố M1-M1’ và 51,27m đốivới mố M2-M2’ (bao gồm cả phần đập đầu cọc và phần ngàm trong bệ)
mẫu thử bê tông hình trụ 150x300 ở 28 ngày tuổi
tự đầm để hạn chế thấp nhất các sự cố do bê tông bị rỗng Để đạt được độ sụtquy định trên và với yêu cầu hàm lượng nước/xi măng trong cấp phối bê tôngkhông vượt quá 0,4, cần thí nghiệm cấp phối bê tông với các chất phụ giathích hợp
1:10 Bản được phân thành 2 bản, mỗi bản rộng 10.5m, dày 30cm
tải
Trang 32BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI CỌC VÀ SỨC CHỊU TẢI MỐ
tĩnh không ngang vượt qua đường là 40m
kế tường tai mục đích để ngăn không cho nước mưa rơi vào gối cầu, mặt khácđảm bảo mỹ quan cho công trình
chiều rộng 1.6m Chiều cao thân trụ thay đổi theo từng vị trí của trụ
và độ ổn định cho xà mũ
6 cọc khoan nhồi đường kính 1,2m
30MPa với mẫu thử bê tông hình trụ 150x300mm ở 28 ngày tuổi
hình trụ 150x300 ở 28 ngày tuổi
mỗi cọc khoan nhồi dự kiến là 56.27m đối với các trụ T1-T1’, T2-T2’, T3-T3’,T6-T6’, T7-T7’, T8-T8’ và 58.27m đối với trụ T4-T4’, T5-T5’ (bao gồm cảphần đập đầu cọc và phần ngàm trong bệ)
thử bê tông hình trụ 150x300 ở 28 ngày tuổi
đầm để hạn chế thấp nhất các sự cố do bê tông bị rỗng Để đạt được độ sụt quyđịnh trên và với yêu cầu hàm lượng nước xi măng trong cấp phối bê tôngkhông vượt quá 0,4, cần thí nghiệm cấp phối bê tông với các chất phụ giathích hợp
BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI CỌC VÀ SỨC CHỊU TẢI TRỤ
Trang 333.2 Bề rộng đường đầu cầu chính:
Tổng bề rộng đường hai đầu cầu: 24,290m
3.3 Sàn giảm tải kết hợp với tường chắn:
toàn khối
Trang 34- Cầu được thiết kế 2 cầu song song nhau với mục đích là sau khi thi côngxong 1 cầu thì cho thông xe rồi tiếp tục thi công cầu kia do vậy đường đầucầu cũng cần tiến hành thông xe một nữa Giải pháp được thiết kế đường đầucầu như sau:
+ Sau khi tiến hành thi công đơn nguyên đầu tiên, tường chắn kết hợp vớisàn giảm tải thiết kế dạng chữ U, phía trong tiến hành đắp nền đường
và các lớp kết cấu áo đường lên và cho thông xe một bên
+ Sau khi thông xe được 1 bên (một đơn nguyên), chúng ta tiến hành thicông phần tường chắn kết hợp sàn giảm tải còn lại phía bên kia, sau đóđắp các lớp nền đường và kết cấu áo đường một nữa còn lại và thông xetoàn bộ cầu
+ Những đoạn đắp cao H < 1,5m thì không cần bố trí sàn giảm tải Chỉ bốtrí tường chắn
+ Thiết kế tường chắn kết hợp sàn giảm tải được phân thành 2 đoạn.Đoạn 1 dài 20m, đoạn 2 dài 15m (tính từ mố cầu) Tổng chiều dài đoạntường chắn kết hợp sàn giảm tải là: 35m
+ Đoạn phía sau phần sàn giảm tải chỉ thiết kế phần tường chắn hai bên
và được chia thành 3 đoạn Đoạn 1 dài 10m, hai đoạn còn lại mỗi đoạndài 15m Tổng chiều dài đoạn tường chắn không bố trí sàn giảm tải là40m
+ Tổng chiều dài đoạn tường chắn (kể cả phần có sàn giảm tải) là :75,10m (bao gồm khe biến dạng)
+ Những đoạn đắp cao H < 1,5m thì không cần bố trí sàn giảm tải Chỉ bốtrí tường chắn
+ Thiết kế tường chắn kết hợp sàn giảm tải được phân thành 3 đoạn Mỗiđoạn dài 15m Tổng chiều dài đoạn tường chắn kết hợp sàn giảm tải là:45m
+ Đoạn phía sau phần sàn giảm tải chỉ thiết kế phần tường chắn hai bên
Trang 35và được chia thành 3 đoạn, mỗi đoạn dài 15m Tổng chiều dài đoạntường chắn không bố trí sàn giảm tải là 45m.
+ Tổng chiều dài đoạn tường chắn (kể cả phần có sàn giảm tải) là :90,12m(bao gồm khe biến dạng)
lớp Bê tông lót móng sàn giảm tải có cường độ f’c = 13MPa
cách khoảng 5m để tăng độ cứng cho tường chắn Bê tông tường chắn BTCTcường độ f’c = 25MPa, lớp lót móng tường chắn bê tông có cường độ f’c =13MPa
30x30cm có cường độ f’c = 25MPa, được hạ bằng phương pháp ép tĩnh
tải là 20m, đoạn tường chắn là 11,8m
CHIỀU DÀI CỌC VÀ SỨC CHỊU TẢI CỦA TƯỜNG CHẮN VÀ
SÀN GIẢM TẢI
60 (Phía mố M2)11.8N+8.2B
cọc trên mặt cắt không lớn hơn 50%
+ Chiều dài các tổ hợp cọc ghi trong bảng đã dự trù phần đập đầu cọc
+ Căn cứ vào sức chịu tải trên Đơn vị thi công chọn năng lượng giàn ép thích hợp
3.4 Bản quá độ sau mố và sau sàn giảm tải:
đường và cầu
1 :10 Bản được phân thành 2 bản, mỗi bản rộng 10,5m, dày 30cm
Trang 36- Bê tông bản quá độ có cường độ f’c = 25MPa, được đổ tại chỗ.
3.5 Kết cấu áo đường cho phần đường đầu cầu chính:
(Tính từ sau đuôi mố cho đến hết phần đuôi tường chắn)
+ Bê tông nhựa nóng BTNC12,5 dày 6cm
+ Tưới dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa nóng BTNC19 dày 8cm
+ Tưới thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 45cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 50cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 (hoặc đá mi) dày 30cm, k = 1,00 1,02 (đầm nén tiêu chuẩn), E ≥ 50Mpa hoặc chỉ số CBR ≥ 10 (tùy theo loại đất)
+ Nền cấp phối đá dăm tôn cao đầm chặt
4 Đường gom hai bên cầu và đoạn tuyết vuốt nối:
4.1 Bình đồ thiết kế:
a Đối với Quốc lộ 1A:
33m Trong khi đó bề rộng toàn cầu là 24.89m (đã tính luôn phần bó vỉa vàkhoảng bảo vệ tường chắn)
→ Bề rộng của mặt đường QL1A còn lại tính cho mỗi bên là :
(33m – 24,89m)/2 = 4,06m
7m thì cần phải mở rộng mặt đường ra mỗi bên thêm trung bình (7m – 4,06 =2,94m)
khoảng 5m, nên trong quá trình mở rộng mặt đường thì phần lề đường sẽ thunhỏ lại mà không ảnh hưởng đến mặt bằng giải toả
toàn bộ mặt cắt ngang đoạn có cầu vượt 38,89m và ngược lại, chúng ta bố tríđoạn vuốt nối dài trung bình 70m
Trang 37b Đối với đường Lê Trọng Tấn:
gới quy hoạch, quá trình thiết kế chỉ bố trí lại các bán kính cong và các tiểuđảo dẫn hướng cho phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
c Đối với đường Nguyễn Thị Tú:
kính cong và các tiểu đảo dẫn hướng cho phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
4.2 Trắc dọc thiết kế:
thuận
4.3 Trắc ngang thiết kế:
bảo mặt đường tối thiểu 6m, vỉa hè tối thiểu 2m)
4.4 Kết cấu áo đường:
a Đối với đoạn vuốt nối vào đường hiện hữu:
+ Bê tông nhựa nóng BTNC12,5 dày 6cm
+ Tưới dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa nóng BTNC 19 dày 8cm
+ Tưới thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cày sọc mặt đường, bù phụ cấp phối đá dăm loại 1 (dày ≥10cm) hoặc bù phụ bằng BTNC19 (dày <10cm)
b Đối với đường gom hai bên cầu và đường chui dưới cầu:
* Phần mở rộng mặt đường:
Trang 38+ Bê tông nhựa nóng BTNC12,5 dày 6cm.
+ Tưới dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa nóng BTNC 19 dày 6cm
+ Tưới thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 (hoặc đá mi) dày 30cm, k = 1,00 1,02 (đầm nén tiêu chuẩn), E ≥ 50Mpa hoặc chỉ số CBR ≥ 10 (tùy theo loại đất)
+ Trải vải địa kỹ thuật ngăn cách
* Phần tăng cường vuốt nối trên mặt đường nhựa cũ:
+ Bê tông nhựa nóng BTNC12,5 dày 6cm
+ Tưới dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa nóng BTNC 19 dày 6cm
+ Tưới thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cày sọc mặt đường, bù phụ cấp phối đá dăm loại 1 (dày 10cm) hoặc bù phụ bằng BTNC19 (dày <10cm)
5 Kết cấu vỉa hè:
(Theo kết cấu vỉa hè loại 2 định hình Sở giao thông vận tải Tp HCM)
+ Lát gạch Terrazzo 40x40cm
+ Vữa xi măng M75 dày 1,5cm
+ Bê tông lót đá 1x2 M150 dày 5cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm, K 0,95
+ Cấp phối đá dăm loại 2 tôn cao, K 0,90
+ Triền lề (loại 2 dùng cho trường hợp hai bên đường có nhiều nhà dân) được thiết kế theo định hình sở giao thông dạng vát đúc tại chỗ bằng bê tông M300
đá 1x2 trên lớp lót móng bê tông M150 đá 1x2 dày 6cm
6 Dải phân cách:
a Dải phân cách cố định:
và phần đường hai bên, phần đường tại nút giao dưới cầu Dải phân cách cốđịnh được thiết kế theo định hình sở giao thông bằng bê tông M300 đá 1x2trên lớp bê tông lót móng M150 đá 1x2 dày 6cm Khoảng cách tính từ đỉnh dảiphân cách đến mặt đường xe chạy cao 30cm
Trang 39b Dải phân cách lắp ghép:
đốt dài 2m, chiều rộng đáy 60cm, chiều cao 85cm Góc dưới chừa khe ngangrộng 20cm, cao 5cm Bê tông dải phân cách M250 đá 1x2 có cốt thép Vị tríluồn dây cẩu lắp cấu kiện tại khe dưới đảm bảo vị trí 0,2L đốt
7 Thiết kế thoát nước mặt:
B Khi thiết kế mở rộng mặt đường để đảm bảo bề rộng xe chạy nên toàn bộ
hệ thống cống và hầm ga này đều nằm dưới lòng đường Theo hồ sơ hoàncông của QL1A đoạn qua vị trí này thì hệ thống cống thoát nước được thiết kế
là cống tròn chịu lực H30 nên khi mở rộng mặt đường, các ống cống này vẫnchịu lực đủ mà không cần phải gia cố thêm
bằng gang có hình tròn chịu lực đến 40T theo định hình Sở Giao Thông VậnTải
hữu dưới lòng đường bằng 2 ống uPVC Ø200 dẫn nước thoát vào hệ thốngcống hiện hữu sau đó thoát ra tại vị trí của xả cầu Bình Phú Tây
8 Thiết kế mãng xanh dưới dạ cầu:
cầu Dưới dạ cầu được trồng những loại cây sống được trong bóng mát không
có ánh nắng mặt trời, chịu được hạn
thêm vẽ mỹ quan cho mãng xanh
trình Chiều rộng đường đi dạo 1m
* Chi tiết đường đi dạo:
+ Bó nền xây gạch thẻ 4x8x18 VXM M75, trát ngoài VXM M75 dày 1.5cm
* Chi tiết các tiểu đảo dưới dạ cầu:
đảo
* Hệ thống nước tưới cây:
Trang 409 Thiết kế chiếu sáng:
9.1 Quy mô:
-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng Quy định về phân cấpcông trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xâydựng
Căn cứ theo TCXDVN 259:2001 và QCVN 07:2016/BXD tương ứng với cấpchiếu sáng cấp A có các yêu cầu thông số kỹ thuật cụ thể như sau :
9.2 Giải pháp thiết kế :
Hệ thống chiếu sáng xây dựng mới:
a Chọn đèn, trụ đèn, dây cáp cấp điện cho đèn chiếu sáng đường:
Đèn:
Tuổi thọ cao trên 50.000 giờ; có thể điều chỉnh tiết giảm được điện năng tiêuthụ về đêm khuya ở các mức 75%, 50%, 25% đồng thời đảm bảo độ sáng, tăng
vẻ thẩm mỹ cho tuyến đường với ánh sáng trung tính có nhiệt độ màu 4.100k.Ngoài ra trong đèn Led đã trang bị riêng cho mô đun điều khiển điện tử và môđun đèn Led, do đó tương lai sau này có thể thay thế mô đun đèn Led bằng cáimới hơn (trong trường hợp có sự cải tiến về độ sáng của đèn Led so với mứcđiện năng tiêu thụ - Lumen/Watt)
Trụ đèn: Cao 6m
Cần đèn:
Dây cáp cấp điện cho đèn:
phá hoại đường dây điện cũng như để đạt độ an toàn, thời gian sử dụng lâubền; dự kiến toàn bộ dây cáp điện được luồn trong ống HDPE Ø65/50 , vàđược chôn ngầm trong mương cáp Sử dụng loại dây cáp 4 ruột đồng, cách