CHINH PHỤC PART 4 Câu hỏi thường gặp thường hỏi gì Who/What for/To whom: câu hỏi tổng quát Những câu hỏi cụ thể specific: không khó chỉ cần mình bắt kịp được tốc độ nghe của bài l
Trang 1CHINH PHỤC PART 4
Câu hỏi thường gặp (thường hỏi gì)
Who/What for/To whom: câu hỏi tổng quát
Những câu hỏi cụ thể (specific): không khó chỉ cần mình bắt kịp được tốc độ nghe của bài là nghe được
Những câu suy luận (inference): most likely
Các dạng bài thường hay xuất hiện
Thông báo (announcement)
Quảng Cáo (advertisement)
Báo cáo (report): traffic (giao thông), sport (thể thao)
Tin nhắn ghi âm (recorded message)
Thông báo liên quan đến chuyến bay (Flight & airport announcement)
Chương trình truyền hình (Broadcast)
Bài nói chuyện (Talk)
Cách làm chung part 4
Phải đọc trước câu hỏi và phải nhớ câu hỏi ( không được nháp ra bất kì chỗ nào
như nháp, )
vùng được nội dung có thể gặp phải trong bài thi, đoán được nội dung sơ qua của bài
Vừa nghe phải vừa chọn đáp án ngay, có thể dùng tay để vào đáp án mình chọn
rồi tô vào phiếu trả lời
Trang 2 2/3 lượng câu hỏi trong part 4 (dạng specific) có dạng nghe được gì thì chọn được đáp án đó nên việc đọc câu hỏi và đáp án cực kì quan trọng
Tham khảo bố cục, dàn ý của các dạng bài vì đi thi các dạng bài đó cũng có bố cục
tương tự nên mình sẽ quen và được điểm cao
Những lưu ý trong từng câu hỏi chi tiết
phải nghe kĩ thông tin nhanh để chọn
Đa số câu hỏi mục đích ở phần đầu của bài nói và thường phần đầu thường có
đáp án của 1 câu hỏi
Chương trình phát thanh thường hỏi những câu hỏi như: ai là người nói, bài nói
có mục đích gì
Hướng dẫn du lịch, tham quan thường có lịch trình và có nhắc nhở nên cần chú ý
Bài talk giới thiệu nhân vật thì thường có chức vụ, kinhg nghiệm
lạc lại
Những câu hỏi thường hỏi
Where: bài nói diễn ra ở đâu, buổi họp/sự kiện diễn ra ở đâu
Ex: where is this annoucement taken place?, where is this annoucement being
heard, where is this talk most likely taken place?, where is most likely speaker?
==> Bạn nên xem những câu hỏi và cố gắng đoán những từ vựng, những cụm từ có khả năng liên quan đến câu hỏi này
Những địa điểm có thể không rõ ràng nhưng từ những “keyword” mình có thể đoán ra
Tập trung nghe các từ và tình huống liên quan đến địa điểm
Trang 3 Nếu bỏ lỡ phần đầu của bài nói thì các em đừng có lo, hãy cố gắng nghe hết phần còn lại và sẽ có thể có những dấu hiệu đoán ra đáp án
What: mục đích của bài nói, chi tiết bài nói
Mục đích: What is the topic of the speech?, what is the purpose of the call?, what
is the subject of the message?
speaker suggest?,
Câu hỏi Who: Người nói này là ai?, người nghe ( người thứ 3) là ai, người nói
muốn gặp ai, người nói làm việc cho ai ==> Câu hỏi này thường phải đoán vì nó không nói y hệt như đáp án
Câu hỏi when thường nói về thời gian: Thời điểm trong ngày, trong tháng trong
năm, công ty thành lập bao giờ ==> Chú ý về thời gian
Câu hỏi how: Hỏi phương tiện, cách thức (những câu hỏi chi tiết), how much:
hỏi giá, how many: số lượng, how offen: hỏi mức độ thường xuyên ( đã nói chi tiết ở part 3) ==> Chú ý về số liệu, số lượng trong bài ( Chú ý hay nhầm “teen” và
“ty”)
Câu hỏi why: mục đích ( giống câu hỏi what about/what for), hỏi chi tiết ( tại sao
lịch bị hoãn )
Một số từ vựng thường gặp
Instructor: giảng viên, người hướng dẫn
Keynote speaker: người diễn thuyết chính
Expert: chuyên gia
Prominent: lỗi lạc, xuất chúng
Be honored to do: hân hạnh/vinh dự làm gì
Performance: sự biễu diễn, thành tựu
Flash photography: chụp hình có đèn flash
Trang 4Be prohibited: bị cấmAuditorium: thính phòng
Entrepreneur: doanh nhân
Spokesperson: phát ngôn viên
Filmmaker: nhà làm phimAward ceremony: lễ trao giải thưởng
Work history: kinh nghiệm làm việc.Reach: được nối đến
Technical problem: sự cố kỹ thuật
Extension: số nội bộ, số máy nhanh (ext.)
Regular hours: giờ hoạt động thường lệ
Come across: tình cờ phát hiện
Put someone through (điện thoại): nối máy với
Automated telephone reservation system: hệ thống đặt trước qua điện
thoại tự động Press: nhấn số
After the tone: sau khi nghe tiếng Bíp
Agent: nhân viên
Call back: gọi lại
Hang up: cúp máy
Hold on: giữ máy
Telephone operator: nhân viên trực tổng đài
Connect: kết nối