Giá trị tác phẩm Tuyên ngôn độc lập viết để hướng tới đồng bào cả nước những người hơn 80 năm qua rên xiết dưới ách xâm lược của thực dân Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn còn giúp ch
Trang 1TRỊNH QUỲNH
TUYỂN TẬP
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Đơn giản, hệ thống, dễ hiểu
Tài liệu tặng kèm khi mua sách Chinh phục năng lực Đặt sách duy nhất tại web: hocvanvanhoc.vn
Tự tin bứt phá đạt điểm tối đa kỳ thi thpt Quốc gia
Học văn – văn học
Trang 2Hocvanvanhoc.vn
Trang 3Đồng minh, buộc phải rút quân
khỏi các nước thuộc địa
Nhân cơ hội đó, nhân dân ta
vùng dậy cướp chính quyền
Khi đó chính quyền cách mạng
còn non trẻ, thành tựu cách
mạng cách mạng có nguy cơ bị
phá hoại vì:
+ Tiến vào từ phía Bắc là quân
Tưởng Giới Thạch đứng sau lưng
là đế quốc Mỹ
+ Tiến vào phía Nam là quân đội
Anh sau lưng là thực dân Pháp
+ Thực dân Pháp tung ra luận
điệu: Việt Nam vốn là thuộc địa
của Pháp
Chủ quan
CMT8 thành công, ngày 26- 8-
1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về
“Tuyên ngôn độc lập”, khai sinh
ra nước Việt Nam mới
Trang 42 Mục đích sáng tác
3 Giá trị tác phẩm
Tuyên ngôn độc lập viết để hướng tới đồng bào cả nước những
người hơn 80 năm qua rên xiết dưới ách xâm lược của thực dân
Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn còn giúp chúng ta nhận thấy
đối tượng hướng tới của tác phẩm còn là các thế lực thù địch và cơ
hội quốc tế đang nuôi dã tâm tái nô dịch đất nước ta đặc biệt là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
Giá trị lịch sử: là một văn kiện lịch sử trọng đại, tác phẩm đã tuyên bố
chấm dứt chế độ thực dân (tồn tại hàng trăm năm) và chế độ phong
kiến (tồn tại hàng nghìn năm) Tuyên bố với đồng bào cả nước và thế giới về quyền tự chủ, khẳng định vị thế bình đẳng của dân tộc ta mở
ra kì nguyên hòa bình, độc lập
Giá trị tư tưởng: là bài ca yêu nước, tự hào dân tốc ở thế kì XX Tác
phẩm còn thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân ta và nhân
dân các dân tộc bị áp bức về 1 nền độc lập dân tộc
Giá trị nghệ thuật: là áng văn chính luận hùng hồn, mẫu mực của văn
học Việt Nam hiện đại lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng
thuyết phục, tác phẩm là sự kết tinh của 1 trái tim yêu nước nồng nàn
và 1 trí tuệ mẫn tiết của Hồ Chí Minh
Trang 54 Nội dung bản tuyên ngôn
4.1 Cơ sở pháp lý
-Nội dung: Hồ Chí Minh trích dẫn “Tuyên ngôn độc lập” của Mỹ (1776) và bản “Tuyên
ngôn dân quyền và nhân quyền” của cách mạng Pháp (1971)
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng”
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi”
- Mục đích: Trước khi tuyên bố nền độc lập, tác giả muốn tạo cơ sở pháp lí vững chắc về
quyền được hưởng tự do độc lập của dân tộc Việt Nam mà không ai có thể bác bỏ được
- Liên hệ: Trong “Bình Ngô đại cáo”, trước khi tuyên bố nền độc lập sau cuộc khởi nghĩa
chống giặc Minh, Nguyễn Trãi cũng từng khẳng định quyền được hưởng tự do độc lập của dân tộc ta vì nước ta là một nước có chủ quyền, vì cuộc khởi nghĩa của ta là chính nghĩa
- Tác dụng: Đây là cách viết vừa khéo léo, kiên quyết vừa sáng taọ, trí tuệ của Bác
Khéo léo vì: - Đó là những chân lí của nhân loại về quyền con người Từ
quan điểm nền tảng này tác giả tạo được sự thuyết phục với nhân dân thế giới: Người Việt Nam cũng có quyền sống và quyền tự do
- Thể hiện thái độ trân trọng đối với danh ngôn bất hủ của Mỹ, Pháp để buộc chúng phải tôn trọng tuyên ngôn của nước ta
- Đặt 3 bản Tuyên ngôn, 3 nền độc lập, 3 cuộc cách mạng ngang bằng
nhau nhằm nâng cao tầm vóc lịch sử, văn hóa của Việt Nam và khơi gợi niềm tự hào dân tộc
Kiên quyết vì: Hồ Chí Minh đã dùng ngay lí lẽ của người Pháp để vạch
trần bản chất xâm lược của chúng bằng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông” nhằm nhắc nhở chúng đừng đi ngược lại với những gì tổ tiên chúng đã tuyên bố
Sáng tạo, trí tuệ: Từ quyền tự do của con người, Bác nâng lên thành
quyền tự do của dân tộc, nâng quyền lợi con người thành quyền lợi dân tộc Đây là phát súng lệnh mở đầu cho phong trào giải phóng thuộc địa
Trang 64.2 Cơ sở thực tế
a Tội ác của thực dân Pháp
* “Thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp đất nước ta”:
Từ “Chúng”: Nhấn mạnh thái độ khinh bỉ, coi thường giặc
Cấu trúc “chúng….”: Tố cáo hàng loạt hành động dã man của thực dân Pháp tạo thành lời tuyên án mạnh mẽ + tạo tính nhạc cho đoạn văn
+ Liệt kê: Giúp người đọc hình dung một cách cụ thể những tội ác dã man của giặc Gợi
sự căm phẫn
- Cách diễn đạt đầy hình ảnh: “Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu” Khắc họa một cách rõ nét
sự bạo tàn, khát máu của giặc
Pháp kể công “khai hóa”, bản Tuyên ngôn kể tội áp bức bóc lột, tàn bạo của chúng
* Thực dân Pháp đã “bán nước ta hai lần cho Nhật”
Về chính trị
- “Chúng tuyệt đối không cho nhân
dân ta một chút tự do, dân chủ nào”
- “Chúng thi hành những luật pháp dã
man”
- “Chúng thẳng tay chém giết những
người yêu nước”
- “Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường
học”
-“Chúng thi hành chính sách ngu dân
Về kinh tế
-“Chúng bóc lột nhân dân ta dến tận xương tủy”
-“Chúng cướp không ruộng đất, hầm
Lần 2
• “Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng” Như vậy chúng bán đứt nước ta cho Nhật
Trang 7Nghệ thuật:
- Cách diễn đạt đầy hình ảnh thể hiện thái độ mỉa mai châm biếm của tác giả trước sự thất bại hèn hạ, nhục nhã của Pháp trước Nhật: “thực dân Pháp quz gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”, “Nhật tước khí giới của quân đội Pháp”
- Kết luận bằng một con số khủng khiếp, gây ấn tượng mạnh: “Từ Quảng Trị đến Bắc Kz hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.” (một phần mười dân số nước ta lúc bấy giờ)
Pháp kể công “bảo hộ”, bản Tuyên ngôn kể tội chúng 2 lân bán nước ta cho Nhật Hồ Chí Minh đã bác bỏ đầy hiệu lực những luận điệu xảo trá của Pháp
b Bản tuyên ngôn đề cao cuộc đấu tranh nhân đạo và chính nghĩa của dân tộc Việt Nam:
Khẳng định cuộc đấu tranh của dân tộc ta luôn dựa trên cơ sở khoan
hồng, nhân đạo:
- Kêu gọi Pháp hợp tác chống Nhật
- Dân tộc Việt Nam không trả thù Pháp mà giúp Pháp chạy qua biên
thùy, bảo vệ tính mạng và tài
sản cho họ
Ta đã đánh đổ được ba tầng áp bức bóc lột của bọn thực dân - phát xít
và phong kiến: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Câu văn ngắn nhưng khái quát được thắng lợi to lớn
Tuyên bố cắt đứt mọi quan hệ với Pháp:
+“Thoát ly hẳn quan hệ với Thực dân Pháp”
+“Xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã k{ với Việt Nam”
+“Xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền, đặc lợi của Pháp ở Việt Nam.”
Toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của Thực dân Pháp
Kêu gọi cách nước Đồng minh công nhận quyền độc lập của dân
tộc Việt Nam: vì dân tộc Việt Nam chẳng những “gan góc chống
ách nô lệ hơn tám chục năm nay “mà còn “đứng về phe đồng minh dũng cảm đánh phát xít mấy năm nay”
Trang 8Nghệ thuật:
Cụm từ “ sự thật là” điệp lại hai lần kết hợp với điệp cấu trúc “…ta đã…chứ không phải…” cùng với những dẫn chứng cụ thể, Người buộc Thực dân Pháp phải thừa nhận Việt Nam không còn là thuộc địa của chúng,
+“Sự thật là từ mùa thu năm 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật”
+“Sự thật là dân ta đã lấy lại chính quyền từ tay Nhật”
- Liệt kê hàng loạt chiến thắng của ta : “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Câu văn ngắn gọn với âm điệu nhanh, mạnh thể hiện niềm tự hào khi dân ta đánh đổ ba thế lực thống trị tồn tại hàng thế kỉ
Dân tộc Việt Nam xứng danh là chủ nhân của đất nước mình
4.3 Lời tuyên ngôn
5 Tổng kết
Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, ngôn hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn thể dân tộc
“Nước Việt Nam có quyền
hưởng tự do độc lập và sự thật để thành một nước tự do
độc lập”
Dân tộc Việt Nam quyết hy sinh tất cả để bảo vệ quyền
tự do độc lập
Trang 106 ĐIỂM ĐƯỢC PHẢN HỒI TÍCH CỰC NHẤT CỦA SÁCH
CHINH PHỤC NĂNG LỰC
Chi tiết và hệ thống, phân biệt kiến thức cơ bản và nâng cao
Đọc hiểu văn bản thông tin theo phương pháp mới SQ3R, QaT được áp dụng trong kỳ thi Pisa quốc tế
Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống, các câu hỏi gợi mở tạo hứng thú thực sự
Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thi pháp từ lý thuyết đến vận dụng trong từng bài, dễ dàng làm bài so sánh và liên hệ
Phát triển năng lực cảm thụ văn học từ tái hiện hình tượng, liên tưởng, cảm thụ, đến tổng hợp đánh giá
Từ một tác phẩm rèn luyện năng lực đọc hiểu tác phẩm khác ngoài SGK có cùng chung đặc trưng thi pháp
-
➡ Đọc thử sách: goo.gl/99PC2H
➡ Đăng ký mua sách: goo.gl/Veqkns
➡ Tìm hiểu ngay các khóa học: goo.gl/iqDLk3
Trang 11Tham gia khóa học online chinh phục và bứt phá tại địa chỉ: hocvanvanhoc.vn
- Khóa tổng ôn tập chinh phục và bứt phá
Tổng hợp toàn bộ kiến thức và chiến thuật làm bài trong các phần đọc hiểu; nghị luận xã hội và nghị luận văn học Đăng ký một khóa học có được toàn bộ chương trình học bao gồm kiến thức của các lớp 11 và 12; giúp bạn dễ dàng đạt trên 8 điểm trong kỳ thi thpt Quốc gia 2018
- Khóa ôn tập bằng sơ đồ tư duy
Hệ thống kiến thức văn 11 và 12 bằng sơ đồ tư duy – phương pháp truyền cảm hứng cho người học bằng tư duy 2 bán cầu não Phát triển khả năng tự diễn đạt, tư duy logic, liên tưởng sáng tạo bằng hình ảnh mà thầy Trịnh Quỳnh là người tiên phong đột phá
- Khóa ôn luyện đọc hiểu + nghị luận xã hội
Tổng hợp toàn bộ lý thuyết và bài tập luyện đề hệ thống đầy đủ nhất
Khóa học dành cho toàn bộ các bạn học sinh học văn ở tất cả các lớp học
Bí kíp giúp bạn tự tin chinh phục điểm tối đa phần đọc hiểu và nghị luận xã hội
- Khóa luyện đề đỉnh cao
Dành cho những học sinh giỏi văn muốn đạt điểm số 8 và trên 8 trong các kỳ thi HSG và thi THPT Quốc gia Vượt lên hệ thống kiến thức căn bản là các vấn đề lý luận văn học chuyên sâu
- Năm phút học văn mỗi ngày
Không cần nhều thời gian, bạn vẫn có thể nắm trọn kiến thức ở tất cả các phần với những bài học ngắn; đơn giản hóa vấn đề
Trang 12Tây Tiến Quang Dũng
Sự nghiệp sáng tác
Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ vẽ tranh, viết văn, sáng tác nhạc
- Phong cách thơ: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa
- Tác phẩm: “Rừng biển quê hương”, “Mùa hoa gạo”;
“Rừng về xuôi”; “Mây đầu ô"
Đôi nét về người lính
Tây Tiến
• - Thành lập 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo
vệ biên giới Việt –Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào
- Địa bàn hoạt động: rừng núi Tây Bắc và thượng Lào
- Thành phần: Đa số là học sinh, sinh viên Hà Nội
Trang 13II Đọc hiểu
a Hai câu thơ đầu: Cảm xúc chủ đạo của bài thơ
b Nhớ con đường hành quân gian khổ
Nhớ sông Mã
•Nhớ sông Mã là nhớ về đoàn quân Tây Tiến
•Sông Mã là người bạn, là nhân chứng lịch sử đã chứng kiến bao niềm vui nỗi buồn, bao mất mát hi sinh của người lính Tây Tiến
•NT: Câu cảm “Tây Tiến ơi” -> Cách gọi trìu mến, thân thương, tha thiết
Nhớ chơi vơi
•“Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ da diết, miên man khiến tác giả đứng ngồi không yên Nhà thơ như lạc vào thế giới hoài niệm mênh mông, rộng lớn; bao kỉ niệm ùa về, cảm xúc dâng trào mãnh liệt NT: Điệp từ “nhớ”, cách dùng từ sáng tạo “nhớ chơi vơi”, gieo vần
“ơi- vơi” > Tô đậm nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
Địa bàn rộng lớn
• Liệt kê các địa danh: “Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Pha Luông, Mai Châu > Vừa gợi thương nhớ, vừa gây ấn tượng về vùng đất xa xôi, heo hút
Thời tiết khắc nghiệt
• Sương mù dày đặc che lấp cả “đoàn quân mỏi” > Tả thực
Trang 14 Hoàn cảnh chiến đấu quá khắc nghiệt khiến không ít chiến sĩ Tây Tiến đã gục ngã:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
Cách nói giảm, câu thơ tả thực cái bi nhưng không làm cho âm điệu bài thơ chìm trong
sự bi thương vì tác giả đã thi vị hoá sự hi sinh – anh không chết mà chỉ “bỏ quên đời”
Cảm hứng bi tráng, bi hùng.
Địa hình Tây Bắc hiểm trở
• - Từ láy gợi hình: “khúc khuỷu“ “thăm thẳm” cùng nghệ thuật điệp thanh trắc gợi con
đường quanh co, uốn khúc, gập ghềnh, cheo leo; từ “heo hút“ gợi sự cao vút
> Người lính đang ở nơi cao nhất, mũi súng như chạm mây, đầu súng như chạm trời
• Hai chữ “ngửi trời” NT nhân hóa cho thấy sự dí dỏm, tinh nghịch thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời của người lính
- Câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” Điệp ngữ “ngàn thước”, NT đối lập cùng với cách ngắt nhịp giữa câu làm cho câu thơ như bẻ đôi ra, diễn tả dốc núi sừng sững, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thẳm
Âm thanh không khí ghê rợn
• Tiếng thác gầm réo suốt ngày, tiếng cọp tìm mồi suốt đêm luôn ám ảnh người lính
> NT điệp cấu trúc, đối, nhân hóa cùng bút pháp lãng mạn tô đậm sự hoang sơ dữ dội của núi rừng miền Tây Bắc
Trang 15c Nhớ thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, con người Tây Bắc bình dị, đôn hậu
“Hoa về trong đêm hơi” hương hoa ngan ngát khắp núi rừng Tây Bắc khiến người lính như ngây ngất, đắm say quên cả mệt nhọc dù đang hành quân trong đêm
“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” Không gian mịt mù bởi những cơn mưa
rừng tầm tã, chỉ thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồng bềnh trôi giữa biển nước nhưng lại khiến người lính ấm lòng bởi đó cũng là những nóc nhà dân các anh đang ra sức bảo vệ
Hình ảnh “ cơm lên khói”, “thơm nếp xôi”, đó là hương vị quen thuộc của cuộc sống ở Tây Bắc, thể hiện nỗi nhớ chân thành của nhà thơ về tình quân dân ấm áp
Bên cạnh sự hiểm trở, gian lao, khắc nghiệt
do thiên nhiên Tây Bắc đem lại, người lính Tây
Tiến không bao giờ quên những khoảnh khắc
thơ mộng, êm đềm được thể hiện qua những
câu thơ toàn thanh bằng với tạo âm điệu nhẹ
nhàng, tha thiết Mỗi kỉ niệm gắn liền với một địa
danh cụ thể, với một ấn tượng khó phai
Tóm lại, bằng bút pháp hiện thực và lãng
mạn đan xen, sự phối thanh hài hoà, Quang
Dũng thể hiện nỗi nhớ tha thiết về núi rừng
Tây Bắc hùng vĩ hiểm trở, về các chiến sĩ
Tây Tiến phải chịu đựng nhiều gian khổ
nhưng họ vẫn chiến đấu với một tinh thần
hăng hái.
Trang 16d Nhớ về những kỷ niệm đẹp về tình quân dân
Trong ánh sáng lung linh của lửa đuốc, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, cả cảnh vật
và con người đều như ngả nghiêng, bốc men say ngất ngây, rạo rực
Cảnh vật thiên nhiên xứ Tây Bắc qua ngòi bút của Quang Dũng như có hồn phảng phất trong gió trong cây (“có thấy hồn lau nẻo bến bờ”) được xây dựng chủ yếu bằng cảm hứng lãng mạn đã tạo nên những hình ảnh thơ thật đẹp, nên thơ
Bốn câu thơ chan hoà màu sắc, âm thanh rất tình tứ, lãng mạn làm say lòng người
Nhớ đêm liên hoan
Đêm liên hoan đã trở thành
“hội đuốc hoa” vui vẻ, hạnh phúc
đối với người lính
Con người
“Kìa em” diễn tả sự ngạc nhiên,
sung sướng khi thấy các cô gái địa
phương trong những bộ xiêm áo
lộng lẫy (“xiêm áo tự bao giờ”) vừa
e thẹn, vừa tình tứ (“nàng e ấp”)
của những chàng trai Tây Tiến
Điều đó đã khiến các anh “xây hồn
thơ”, tâm hồn bay bổng như về tận
Viên Chăn thủ đô nước bạn
Nhớ chiều Châu Mộc
Cảnh vật
- Cảnh vật như mờ đi trong “chiều sương” Cảnh sông nước, bến bờ lặng
tờ, hoang dại như thời tiền
sử
- Những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ
Con người
Trên dòng sông đậm màu sắc cổ tích huyền thoại ấy, nổi bật lên dáng hình mềm mại, uyển chuyển của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc - Hình ảnh đặc trưng chỉ có ở vùng sông nước Tây Bắc
Trang 17e Nhớ về người lính Tây Tiến
Tâm hồn hào hoa, lãng mạn
Lý tưởng sống cao đẹp
Hình ảnh tả thực: “Không mọc tóc”, “
xanh màu lá”
• Hình dáng tiều tuỵ, hậu quả những trận sốt rét
rừng khủng khiếp, của những thiếu thốn về vật
chất ở chốn rừng thiêng nước độc
Hình ảnh ẩn dụ “dữ oai hùm”
• Khí phách, tinh thần can trường của đoàn quân
mang dáng dấp oai phong, lẫm liệt của loài hổ
báo, chúa tể rừng xanh
Về lí trí: Người lính luôn đặt trách nhiệm, nghĩa vụ với đất
nước lên hàng đầu
• - “Mắt trừng” là ánh mắt giận dữ căm thù giặc thể hiện một ý chí, thái
độ chủ động tiêu diệt kẻ thù
• - “ Gửi mộng qua biên giới” Các anh luôn nung nấu giấc mộng tiêu diệt quân thù, lập chiến công hiển hách
•
Về tình cảm: Tuy vậy, trong sâu thẳm các anh vẫn có giấc
mơ riêng: “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
• Mơ về vùng đất yêu thương, nơi các anh đã ra đi, mơ về những cô gái đẹp
ở Hà thành Đó có thể là người yêu người bạn gái v.v Họ chính là động lực tiếp thêm sức mạnh cho các anh
•
Trang 18Tuy các anh ra đi không có những lễ nghi trang trọng nhưng lại có con sông Mã đau đớn, tiếc thương đã trỗi lên khúc nhạc bi tráng Trong âm
lính Tây Tiến thấm đẫm tinh thần bi tráng Quang Dũng thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của mình trước sự hi sinh của đồng đội
f Lời thề của người lính Tây Tiến
- Quang Dũng khẳng định tình cảm của mình với đồng đội Nhà thơ nhớ về Tây Tiến là nhớ về một thời tuổi trẻ hào hùng Mặc dù đã xa đơn vị, xa những đồng đội thân yêu, xa núi rừng Tây Bắc, xa cách về cả thời gian
“không hẹn ước”, về cả không gian “đường thăm thẳm”, Quang Dũng đã bộc
lộ nỗi nhớ bằng sự khẳng định: sẽ không bao giờ quên
của cả một thời đại, của tất cả những người lính thời chống Pháp
L{ tưởng lên đường cống hiến - hy sinh
• Họ chấp nhận hy sinh thầm lặng bất chấp hình ảnh
những nấm mồ của người chiến sĩ rải rác nơi rừng
hoang biên giới lạnh lẽo, xa xôi “mồ viễn xứ” Tác
giả dùng từ Hán Việt cổ kính trang trọng “biên
cương, viễn xứ” để giảm nhẹ đi sự bi thương
•
Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
• Họ chiến đấu với lí tưởng hết sức cao cả, sẵn sàng
hi sinh vì nước, xem cái chết nhẹ như lông hồng,
“chẳng tiếc đời xanh”
Sự hy sinh bi tráng mà không bi lụy
• Sự hi sinh cao đẹp: Những người lính Tây Tiến gục
nhưng qua cái nhìn của Quang Dũng, họ lại chết
như tướng lĩnh, được bọc những tấm “áo bào“ sang
trọng Cái bi thương ấy còn vơi đi nhờ cách nói
giảm “anh về đất”
•
Trang 196 ĐIỂM ĐƯỢC PHẢN HỒI TÍCH CỰC NHẤT CỦA SÁCH
CHINH PHỤC NĂNG LỰC
Chi tiết và hệ thống, phân biệt kiến thức cơ bản và nâng cao
Đọc hiểu văn bản thông tin theo phương pháp mới SQ3R, QaT được áp dụng trong kỳ thi Pisa quốc tế
Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống, các câu hỏi gợi mở tạo hứng thú thực sự
Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thi pháp từ lý thuyết đến vận dụng trong từng bài, dễ dàng làm bài so sánh và liên hệ
Phát triển năng lực cảm thụ văn học từ tái hiện hình tượng, liên tưởng, cảm thụ, đến tổng hợp đánh giá
Từ một tác phẩm rèn luyện năng lực đọc hiểu tác phẩm khác ngoài SGK có cùng chung đặc trưng thi pháp
-
➡ Đọc thử sách: goo.gl/99PC2H
➡ Đăng ký mua sách: goo.gl/Veqkns
➡ Tìm hiểu ngay các khóa học: goo.gl/iqDLk3
Trang 20Tham gia khóa học online chinh phục và bứt phá tại địa chỉ: hocvanvanhoc.vn
- Khóa tổng ôn tập chinh phục và bứt phá
Tổng hợp toàn bộ kiến thức và chiến thuật làm bài trong các phần đọc hiểu; nghị luận xã hội và nghị luận văn học Đăng ký một khóa học có được toàn bộ chương trình học bao gồm kiến thức của các lớp 11 và 12; giúp bạn dễ dàng đạt trên 8 điểm trong kỳ thi thpt Quốc gia 2018
- Khóa ôn tập bằng sơ đồ tư duy
Hệ thống kiến thức văn 11 và 12 bằng sơ đồ tư duy – phương pháp truyền cảm hứng cho người học bằng tư duy 2 bán cầu não Phát triển khả năng tự diễn đạt, tư duy logic, liên tưởng sáng tạo bằng hình ảnh mà thầy Trịnh Quỳnh là người tiên phong đột phá
- Khóa ôn luyện đọc hiểu + nghị luận xã hội
Tổng hợp toàn bộ lý thuyết và bài tập luyện đề hệ thống đầy đủ nhất
Khóa học dành cho toàn bộ các bạn học sinh học văn ở tất cả các lớp học
Bí kíp giúp bạn tự tin chinh phục điểm tối đa phần đọc hiểu và nghị luận xã hội
- Khóa luyện đề đỉnh cao
Dành cho những học sinh giỏi văn muốn đạt điểm số 8 và trên 8 trong các kỳ thi HSG và thi THPT Quốc gia Vượt lên hệ thống kiến thức căn bản là các vấn đề lý luận văn học chuyên sâu
- Năm phút học văn mỗi ngày
Không cần nhều thời gian, bạn vẫn có thể nắm trọn kiến thức ở tất cả các phần với những bài học ngắn; đơn giản hóa vấn đề
Trang 21mọi phương diện, mọi hiện tượng đời sống
- Nhà thơ của lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn
2
Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng
mạn
- Đề cập những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân
-Hướng tới sự cao cả, lý tưởng của ánh sáng
Tố Hữu sinh năm 1920
trong đêm đen nô lệ của
Sự nghiệp sáng tác
Bén duyên” cùng cách mạng với cánh cửa Từ ấy thiêng liêng, các chặng đường thơ
Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường đấu tranh đầy gian khổ song cũng nhiều thắng lợi vinh quang của dân tộc
Trang 222 Tác phẩm
II Đọc hiểu
1 Tám câu thơ đầu: Tâm trạng lưu luyến của kẻ ở - người đi
a Bốn câu đầu: Lời nhân dân Việt Bắc nhắc nhở người ra đi
Mình về mình có nhớ ta Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
Nghệ thuật: Cảm xúc đậm đà chất dân gian, đậm đà chất Kiều
- Âm điệu ngọt ngào, giọng thơ nồng ấm, tình cảm do vậy dạt dào thiết tha Việt Bắc hỏi về:
“Mình về mình có nhớ không - Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?”
- Câu hỏi chất chứa tình cảm lưu luyến, bao hàm lời dặn dò kín đáo: đừng quên cội nguồn
Hoàn cảnh sáng tác
• Chiến dịch Điện Biên Phủ nên vành hoa đỏ nên thiên
sử vàng đã mở đường cho sự thành công của hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương Hòa bình được lập lại
ở miền Bắc Từ thủ đô kháng chiến gió ngàn, trung ương Đảng và Chính phủ trở về tiếp quản Hà Nội – Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình vào tháng 10 – 1954
Kết cấu đối đáp
• - Kẻ ở người đi trong cuộc chia tay đã chọn cặp đại từ
xưng hô ta – mình vừa quen thuộc vừa thân thiết, gắn
bó Quen thuộc vì nó gợi nhắc ta nhớ đến những khúc hát yêu thương tình nghĩa của ca dao, dân ca
Một câu hướng về thời gian: Mười lăm năm ấy
• “15 năm” là chi tiết thực chỉ độ dài thời gian từ năm 1940 thời kháng Nhật và tiếp theo là phong trào Việt Minh, đồng thời cũng là chi tiết gợi cảm - nói lên chiều dài gắn bó thương nhớ vô vàn Câu thơ mang dáng dấp một câu Kiều - Mười lăm năm bằng thời gian Kim - Kiều xa cách thương nhớ mong đợi hướng về nhau (Những là rày ước mai ao - Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình)
Một câu hướng về không gian: nhìn cây nhớ núi
• Việt Bắc một vùng chiến khu thiêng liêng: xuất hiện vừa để ôn lại một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, vừa như một lời nhắc nhở kịp thời, sâu lắng làm lay động lòng người: hãy nhớ lấy máu xương và nghĩa tình sâu nặng của nhân dân, hãy giữ lấy những tình cảm thủy chung của nhân dân đối với Cách mạng
Trang 23- 4 câu thơ nhưng lại xuất hiện những 2 câu hỏi: " có nhớ ta? ", "có nhớ không? ", rồi đến 4 chữ "nhớ" như để diễn tả cảm xúc hết sức dồn dập, mãnh liệt, da diết Đây không chỉ là người
ở đòi hỏi yêu thương, mà còn là sự phân thân của chủ thể trữ tình, những câu hỏi xoáy vào tâm can của người hỏi, thể hiện trách nhiệm của nhân vật trữ tình
b Bốn câu sau: Cảnh chia tay đầy lưu luyến
Tâm trạng: Tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn
• “Bâng khuâng, bồn chồn” là hai từ láy gợi cảm, diễn tả trạng thái tâm lí tình cảm
buồn vui, luyến tiếc, nhớ thương, chờ mong… lẫn lộn cùng một lúc Ba từ láy "tha
thiết", "bâng khuâng", "bồn chồn" đã tạo ra hiệu quả nghệ thuật đặc biệt : sự hô
ứng đồng vọng của cảm xúc đã được biểu thị bằng bước chân ngập ngừng, dùng
dằng níu kéo
Hành động: Cầm tay, không biết nói gì
• Chiếc áo chàm - màu áo bình dị, đơn sơ, mộc mạc của vùng quê nghèo thượng
du đồi núi nhưng sâu nặng nghĩa tình, đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp
kháng chiến cứu nước Tấm áo vốn dành để tượng trưng cho con người, rưng
rưng kỉ niệm
• Không biết nói gì không phải không có điều để giải bày mà chính vì có quá nhiều
điều muốn nói không biết phải nói điều gì Ba dấu chấm lửng đặt cuối câu là một
dấu lặng trên khuôn nhạc để tình cảm ngân dài, sâu lắng…
Trang 242 Việt Bắc trong nỗi nhớ của người cán bộ Cách mạng
a Mười hai câu đầu: Nhân dân Việt B ắc nhắc nhở kỷ niệm
Việt Bắc gian khổ thiếu thốn
• Thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt "mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù" gợi ra những gia nan vất vả của những ngày kháng chiến Biện pháp liệt kê cùng với từ "những, cùng" cho thấy những khó khăn dồn dập, liên tục, kháng chiến đầy gian nan
• Biện pháp tiểu đối trong câu thơ "Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai" làm nổi bật giữa một bên là đời sống thiếu thốn, gian khó và một bên là lòng căm thù giặc oằn nặng trên vai
• > Tinh thần đoàn kết cùng chung gian khổ, cùng một mối thù thực dân làm nên thắng lợi vang dội, những chiến công
Việt Bắc nghĩa tình sâu đậm
• Đó là nỗi nhớ nhung khôn nguôi đến ngơ ngẩn: Mình về, rừng núi nhớ ai/
Trám bùi để rụng, măng mai để già Đó là nỗi niềm bồi hồi dâng lên khi kỉ
niệm dào dạt ùa về Tình cảm lưu luyến của người đưa tiễn, gửi đi nỗi nhớ mong, gài lại niềm thương theo cách
• Mối bận tâm, điều muốn nhắn gửi, cũng là điều muốn dò đón, khắc sâu chính là mối băn khoăn Có nhớ không? trào lên qua câu chữ Nó làm thành ngữ điệu hỏi xuyên suốt cả mạch thơ
Việt Bắc gắn với sự kiện lịch sử
• Mình – ta từng chung niềm vui kháng chiến sôi sục trong những ngày kháng
Nhật, phong trào Việt Minh và mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào nơi Đội
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập, tiền thân của quân đội Việt Nam lớn mạnh sau này, nơi Quốc dân Đại hội phát động cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước Dòng hồi tưởng thực sự chưa phải là toàn bộ quãng thời gian mười lăm năm đó, song chỉ vậy thôi đã đủ gợi nhắc và khắc sâu ấn tượng thiết tha mặn nồng không thể phai nhòa
Trang 25b Đoạn còn lại: Cán bộ cách mạng nhắc nhở kỷ niệm
Người ra đi khẳng định tình cảm thủy chung của mình:
Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng
« Như nhớ người yêu » là hình ảnh so sánh, ví von thật lãng mạn, tình tứ Nỗi nhớ Việt Bắc
Lời thề thủy chung son sắt
• Là trước sau như một, không thay đổi theo thời gian, mặn mà, nồng nàn, thắm
thiết, sâu đậm Dù cuộc đời có thăng trầm đảo điên, đổi trắng thay đen, lòng ta
vẫn không thay đổi « Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh » đẹp biết bao nghĩa
tình bất biến giữa dòng đời vạn biến
• Tình nghĩa cách mạng giữa cán bộ kháng chiến với đồng bào miền Bắc đã nhập
sâu vào truyền thống thủy chung cao đẹp của người Việt :
Hành động: Cầm tay, không biết nói gì
• Hình ảnh so sánh đậm màu sắc dân gian : Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy
nhiêu Nước trong nguồn bao lao, vô tận, không bao giờ vơi cạn
• Dùng hình ảnh nước trong nguồn để khẳng định nghĩa tình giữa cán bộ, đồng bào
miền ngược với miền xuôi Khó có cáh nói nào về tình nghĩa Cách mạng thiêng
liêng hơn cách nói của Tố Hữu Cặp từ qua lại « bao nhiêu, bấy nhiêu » càng khơi
sâu hơn cái vô cùng, vô tận của tình nghĩa sâu nặng
nh •Có đêm trăng huyền ảo, mảnh trăng lấp ló
nơi đầu núi, có những
chiều tỏa nắng trên
bộ Hình ảnh bếp lửa gợi những buổi đoàn tụ
ấm cùng và nghĩa tình quân dân nồng đượm
chữ «đắng cay, ngọt
bùi» cùng dấu chấm lửng cuối dòng thơ
Trang 26được cảm nhận như nỗi nhớ thương người yêu Có khi ngẩn ngơ, ngơ ngẩn; có khi bồn chồn, bối rối, bổi hổi, bồi hồi Khi da diết khắc khoải, khi lại đau đáu thăm thẳm Nỗi nhớ khi chia xa Việt Bắc phải chăng hàm chứa mọi cung bậc cảm xúc ấy Một nỗi nhớ nồng nàn, đằm thắm, tha thiết Với hình ảnh so sánh này, Tố Hữu thực sự là một tình nhân đắm đuối trước Việt Bắc, trước nhân dân đất nước mình.
Nhớ thiên nhiên bốn mùa gắn với sinh hoạt của con người Việt Bắc
Ta về, mình có nhớ ta?
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Người ra đi khẳng định tình cảm của mình bằng nỗi nhớ mà là nhớ về những gì đẹp nhất của Việt Bắc Đó là hoa và người Trong nỗi nhớ của người đi hai hình ảnh này là đồng hiện, soi chiếu vào nhau Hoa là thứ đẹp nhất của thiên nhiên, còn người ta lại là “hoa của đất” „Vi vậy, hễ nhớ đến người thì hiện bóng hoa, hễ nhớ về hoa thì hiển hiện hình người Hoa và người không thể tách rời
Bức tranh mùa đông
- Gam màu cơ bản của bức tranh
này là màu xanh Đó là một màu
xanh mênh mông và trầm tĩnh
của rừng già Nó gợi ra hình ảnh
chuối làm cho cảnh rừng trở nên
sống động hơn, làm cho không
khí vốn trầm mặc ở nơi này trở
nên tươi sáng và linh động
Hình ảnh con người xuất hiện:
“Đèo cao nắng ánh dao gài thắt
lưng” Người đứng trên đỉnh đèo
cao, ánh nắng chiếu vào lưỡi dao
trên thắt lưng, loé sáng Nó gợi
được một tư thế vững chãi, tự tin
của người làm chủ núi rừng
Trang 27- Nhạc ve làm cho không khí trở nên xao động Dường như
có một phản ứng dây chuyền chạy từ đầu đến cuối câu thơ
Ve kêu gọi hè đến, hè đến làm cho những rừng phách ngả sang màu vàng
- Tiếng ve đầu tiên của mùa hè cất lên thì chúng nhất loạt trổ hoa vàng Chữ “đổ” nhấn mạnh vào khía cạnh mau lẹ trong việc biến đổi màu sắc, đồng thời diễn tả những trận mưa hoa vàng rừng phách mỗi khi
có một luổng gió ào qua
Hình ảnh lao động đấy kiên nhẫn của một cô gái Việt Bắc:
“Nhớ cô em gái hái măng một mình” Hình ảnh này làm toát lên dáng điệu chịu thương, chịu khó, hay lam hay làm, giàu đức hy sinh
Trang 28Bức tranh mùa thu
- Những ánh trăng rọi qua vòm lá
tạo thành một khung cảnh huyển
ảo: “Rừng thu trăng rọi hoà
bình” Đây đúng là khung cảnh
trữ tình dành cho những cuộc
hát giao duyên, những buổi liên
hoan tình quân dân Còn tượng
trưng cho khát vọng hòa bình
của người dân Việt Bắc trong
khung cảnh bình yên, lãng mạn
Tiếng hát bộc lộ lòng người, bộc lộ tâm hồn thuỷ chung, tình nghĩa của con người Việt Bắc cũng chính là tấm lòng của người về
dường như ánh trăng cũng ngời sáng hơn và tiếng hát cũng du dương và vang xa hơn
Trang 29* Nhớ Việt Bắc anh hùng trong chiến đấu
Nhớ khi giặc đánh giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt giày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
Gian khổ
Trong những ngày đầu kháng
chiến gian khỏ của giai đoạn
cầm cự, phòng ngự, bộ đội
phải dựa vào dân, dựa vào
núi rừng Việt Bắc hiểm trở để
đánh địch
Không chỉ nhân dân mà cả
lên, chung sức đánh Tây
Với cuộc kháng chiến đầy
gian lao của quân và dân
Việt Bắc, núi rừng cũng trở
nên có chí, có tình người,
đã trở thành những người
bạn, những người đồng
đội, những chiến sĩ anh
hùng của toàn quân
Đoàn kết
Như một người mẹ che chở cho con mình, rừng bao bọc cho bộ đội trước mặt kẻ thù cướp nước Cái trùng trùng điệp điệp của rừng, cái khí thế hiên ngang kiêu hùng của những vách núi đã làm cho biết bao kẻ thù khiếp sợ và bất lực
Rừng cây núi đá “ta cùng” đánh Tây, bằng phép nhân hóa, rừng bạt ngàn cây, với núi bao la đá
để rồi trên dưới một lòng cùng con người đánh đuổi quân xâm lược
Thể hiện tình cảm giữa con người kháng chiến và thiên nhiên núi rừng Việt Bắc rất tha thiết, bao la
Trang 30* Những đường Việt Bắc của ta
thác tuôn trào, không gì có thể
cản bước nổi quân ta
Hình ảnh thơ ánh sao đầu
súng đậm chất lãng mạn Nơi
đầu súng của người lính cụ Hồ
người sánh ánh sao lí tưởng
cách mạng, hòa bình của niềm
tin chiến thắng
Dân công đỏ đuốc từng
đoàn và muôn tàn lửa bay là
những hình ảnh huy hoàng,
rực rỡ tái hiện không khí ra
trận sôi nổi của lực lượng tiến
công
Với khát vọng giải phóng đất
nước cháy bỏng, những đoàn
quân lấy đêm là ngày, từng
đoàn, từng đoàn, với bó đuốc
rực cháy trên tay hối hả nối
Tạo nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ngợi ca sức mạnh của nhân dân anh hùng, đất nước anh hùng
Đối lập: ánh sáng và bóng tối diễn tả cảm hứng tự hào, lạc quan tin tưởng về một tương lai tươi sáng của chiến khu trường kì gian khổ Dù hôm này cà cả nghìn đêm đã qua, dân tộc phải chìm trong thăm thẳm của khói lửa đau thương; tăm tối, mịt mù của chiến tranh, của đói nghèo thì hãy
chúng ta sẽ chiến thắng
Trang 31* Nhớ Việt Bắc là cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến toàn quốc
Việt Bắc là nơi quy tụ trí tuệ, tư tưởng của dân tộc, là quê hương cách mạng để từ đó Đảng, Bác lãnh đạo nhân dân giành độc lập, tự do, xây dựng nền dân chủ cộng hòa
Việt Bắc là nguồn ánh sáng xua tan mọi u ám tăm tối Việt Bắc cũng là nơi gửi gắm niềm tin, nuôi chí bền trong tranh đấu
Việt Bắc như ân tình làm sao người ra đi có thể quên Mối tâm niệm sắt son Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh vì vậy được láy lại một lần nữa để khép lại bài thơ
Trang 336 ĐIỂM ĐƯỢC PHẢN HỒI TÍCH CỰC NHẤT CỦA SÁCH
CHINH PHỤC NĂNG LỰC
Chi tiết và hệ thống, phân biệt kiến thức cơ bản và nâng cao
Đọc hiểu văn bản thông tin theo phương pháp mới SQ3R, QaT được áp dụng trong kỳ thi Pisa quốc tế
Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống, các câu hỏi gợi mở tạo hứng thú thực sự
Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thi pháp từ lý thuyết đến vận dụng trong từng bài, dễ dàng làm bài so sánh và liên hệ
Phát triển năng lực cảm thụ văn học từ tái hiện hình tượng, liên tưởng, cảm thụ, đến tổng hợp đánh giá
Từ một tác phẩm rèn luyện năng lực đọc hiểu tác phẩm khác ngoài SGK có cùng chung đặc trưng thi pháp
-
➡ Đọc thử sách: goo.gl/99PC2H
➡ Đăng ký mua sách: goo.gl/Veqkns
➡ Tìm hiểu ngay các khóa học: goo.gl/iqDLk3
Trang 34Tham gia khóa học online chinh phục và bứt phá tại địa chỉ: hocvanvanhoc.vn
- Khóa tổng ôn tập chinh phục và bứt phá
Tổng hợp toàn bộ kiến thức và chiến thuật làm bài trong các phần đọc hiểu; nghị luận xã hội và nghị luận văn học Đăng ký một khóa học có được toàn bộ chương trình học bao gồm kiến thức của các lớp 11 và 12; giúp bạn dễ dàng đạt trên 8 điểm trong kỳ thi thpt Quốc gia 2018
- Khóa ôn tập bằng sơ đồ tư duy
Hệ thống kiến thức văn 11 và 12 bằng sơ đồ tư duy – phương pháp truyền cảm hứng cho người học bằng tư duy 2 bán cầu não Phát triển khả năng tự diễn đạt, tư duy logic, liên tưởng sáng tạo bằng hình ảnh mà thầy Trịnh Quỳnh là người tiên phong đột phá
- Khóa ôn luyện đọc hiểu + nghị luận xã hội
Tổng hợp toàn bộ lý thuyết và bài tập luyện đề hệ thống đầy đủ nhất
Khóa học dành cho toàn bộ các bạn học sinh học văn ở tất cả các lớp học
Bí kíp giúp bạn tự tin chinh phục điểm tối đa phần đọc hiểu và nghị luận xã hội
- Khóa luyện đề đỉnh cao
Dành cho những học sinh giỏi văn muốn đạt điểm số 8 và trên 8 trong các kỳ thi HSG và thi THPT Quốc gia Vượt lên hệ thống kiến thức căn bản là các vấn đề lý luận văn học chuyên sâu
- Năm phút học văn mỗi ngày
Không cần nhều thời gian, bạn vẫn có thể nắm trọn kiến thức ở tất cả các phần với những bài học ngắn; đơn giản hóa vấn đề
Trang 35Đất Nước Nguyễn Khoa Điềm
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Quê quán
Nguyễn Khoa Điềm
sinh năm 1943, tại Thừa
Sự nghiệp sáng tác
Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân
Hoàn cảnh sáng
tác
• - Trường ca Mặt đường khát vọng được
Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành ở chiến khu Trị- Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974
Mục đích
• - Mặt đường khát vọng là bản trường ca viết về
sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm miền Nam, nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ, hướng về nhân dân, đất nước, đứng dậy xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc
Trang 36II Đọc hiểu
1 Cội nguồn của Đất Nước (Đất Nước có từ bao giờ)
Đất Nước hào hoa huyền thoại bắt nguồn với những câu chuyện kể của bà của mẹ - Cụm từ ngày xửa ngày xưa chỉ thời gian huyền hồ, hư ảo là nhịp thời gian cổ xưa xa thẳm
để mở đầu thời gian tuổi thơ trong tiềm ức của mỗi người
Đất Nước có từ những truyền thống tốt đẹp: ngợi ca tình nghĩa vợ chồng, anh em đằm thắm, sắt son đồng thời đánh thức dậy hình ảnh miếng trầu đã trở thành biểu tượng của tình yêu, lòng thủy chung Đó còn là truyền thuyết Thánh Gióng nhổ tre đánh đuổi giặc Ân, trở thành bài ca giữ nước hào hùng của nhân dân đã trở thành lịch
sử đất nước
Đất Nước gắn với hình ảnh gần gũi, thân quen, bằng những câu thơ gợi nhớ đến truyền thuyết xa xưa, đến nền văn minh lúa nước sông Hồng: hạt gạo một nắng hai sương, phong tục đặt tên con bằng cái tên giản dị, nôm na dân dã
Với cái nhìn độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm, đất nước đã nằm sâu trong tiềm thức mỗi chúng ta, mỗi người dân; , hình tượng trong bài thơ được khơi dậy được vun trồng bằng văn hóa dân gian và bản thân chúng cũng bắt rễ rất sâu vào nguồn văn hóa dân gian ấy
Trang 372 Định nghĩa Đất Nước (Đất Nước là gì)
Không gian cá nhân gần gũi, giản dị
• Không gian sinh hoạt bình thường của mỗi người, không gian của tình yêu đôi lứa, không gian của nỗi nhớ thương
• Đất mở ra cho anh chân trời kiến thức, nước gột rửa tâm hồn em trong
em hò hẹn khi đó anh với em hợp lại để thành Ta thì Đất và Nước cũng liền lại với nhau thành Đất Nước
• Như vậy tình yêu đôi lứa đã hòa hợp làm một với tình yêu đất nước, đất nước như người bạn sẻ chia những tình cảm nhớ mong của những người đang yêu
Không gian Đất Nước rộng lớn
• Hình ảnh con chim phượng hoàng bay về hòn
núi bạc, con cá ngư ông móng nước biển
khơi mang âm hưởng dân ca Bình Trị Thiên
thấm đẫm lòng yêu quê hương tổ quốc của
tác giả Đất nước mình bình dị quen thuộc
nhưng cũng rộng lớn, tráng lệ và kì vĩ vô
cùng
• Đất nước còn là không gian sinh tồn hết sức
đời thường của nhân dân qua bao thế hệ
Thời gian của lịch sử văn hóa
• Đó là một đất nước thiêng liêng, hào hùng
trong quá khứ (gắn với huyền thoại Lạc
Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết về các
vua Hùng dựng nước), giản dị, gần gũi trong
hiện tại (Trong anh và em hôm nay – Đều có
một phần đất nước) và triển vọng sáng tươi
trong tương lai (Mai này con ta lớn lên –
Con sẽ mang đất nước đi xa)
Trang 383 Nhân dân làm nên không gian Đất Nước (Ai đã làm nên Đất Nước?)
a Nhân dân làm nên không gian Đất Nước
Đất Nước là sự hoá thân của những con người bình dị, vô danh
• Nhà thơ chú ý đến những miền đất, những địa danh mà tên gọi đều rất nôm na, dân dã Những địa danh, những hình sông thế núi mang hình người, linh hồn dân tộc Chúng là sự tượng hình kết tinh đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân mang đậm chủ nghĩa nhân văn, nhân đạo Việt Nam
Vẻ đẹp của tâm hồn người Việt trong những danh lam thắng cảnh
• Núi Vọng Phu, hòn Trống Mái là kết tinh tình yêu thuỷ chung của biết bao người
vợ chờ chồng trong chiến tranh liên miên, của sự gắn kết muôn đời
• Núi Bút, non Nghiên mà còn nhìn ra trong đó phẩm chất, truyền thống hiếu học và khát vọng trí tuệ của dân tộc
• Gợi lên quá khứ hào hùng với truyền thống đánh giặc ngoại xâm oanh liệt của nhân dân ta qua truyền thuyết Thánh Gióng
• Tất cả những cái bình thường trong cuộc sống hàng ngày của nhân dân: con cóc con gà những con người bình dị như ông Đốc, ông Trang, bà Đen bà Điểm cũng hoá thân thành dáng hình xứ sở
• Những danh lam thắng cảnh đã trở thành chứng tích tâm hồn của nhân dân bao đời
Trang 39b Nhân dân làm nên lịch sử Đất Nước
Sự hóa thân của nhân dân để làm nên bốn nghìn năm Đất Nước
• Nối kết quá khứ và hiện tại bằng những ngôn từ người người lớp lớp, bốn
nghìn lớp người, biết bao người con gái con trai Qua đó, cảm nhận lịch
sử bằng sự nối tiếp các thế hệ nhân dân Chính nhân dân đã tạo ra truyền thống lịch sử quý báu của dân tộc
• Chính những nét đẹp tâm hồn đã góp phần hình thành nên vẻ đẹp tài hoa, khí phách, sự giản dị mà hiên ngang, bất khuất của cả núi sông, dân tộc
Sự hy sinh bình dị của những lớp người vô danh
• Đất nước ấy được hình thành nên từ máu xương, từ sự hi sinh thầm lặng của nhân dân, của những con người
• Hi sinh lớn lao là vậy, nhưng những từ ngữ đối lập Sống – chết , Giản dị
- Bình tâm đặt trong hai câu thơ ngắn gọn Đó là một sự hi sinh nhẹ nhàng thanh thản và giản đơn vô ngần
• Những con người vô danh và bình dị ấy không chỉ dành cả cuộc đời để
chiến đấu cho độc lập tự do: có ngoại xâm thì chống ngoại xâm, có nội thù
thì vùng lên đánh bại
Trang 40III Khái quát tác phẩm
Đoạn trích nhất quán ở giọng điệu tâm tình, tha thiết, lắng sâu như cuộc trò chuyện của đôi lứa yêu nhau giữa anh và em Thế rồi từ đối thoại xen lẫn với độc thoại, khiến người đọc không sao nhận ra được lúc nào tác giả nghiêm trang định nghĩa Đất Nước, lúc nào tác giả
mê đắm tâm tình
Chất chính luận đan cài với chất trữ tình nhất là khi các chất liệu được rút ra từ chính kho tàng văn hóa, văn học dân gian tạo nên hình tượng nghệ thuật sinh động