Khóa luận hoàn thành trên cơ sở những kiến thức mà em đã được học, một số tài liệu tham khảo và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Vương Thông..
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Vương Thông
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của sự cố gắng của bản thân emsau một thời gian học tập,nghiên cứu với sự giúp đỡ của thầy cô
Qua đây,em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô
giáo,đặc biệt là thầy Vương Thông - người đã tận tình hướng dẫn em trong
quá trình hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Thủy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của quá trình họctập, nghiên cứu của em Khóa luận hoàn thành trên cơ sở những kiến thức mà
em đã được học, một số tài liệu tham khảo và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo,
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Vương Thông.
Với đề tài: "Những bài toán về đa thức ", khóa luận này không có sự
trùng lặp với các khóa luận khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Thủy
Trang 3MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương 1: Những kiến thức cơ bản về đa thức có liên quan 2
1.1.Vành đa thức một ẩn 2
1.2 Vành đa thức nhiều ẩn 10
Chương 2: Một số bài toán về đa thức một ẩn 14
2.1 Bài toán 1: Chứng minh một đa thức chia hết cho một đa thức Tìm dư mà không thực hiện phép chia 14
2.2 Bài toán 2: Tìm giá trị của m để f x,m g x,m 20
2.3 Bài toán 3: Đa thức bất khả quy 23
2.4 Bài toán 4: Bài toán nghiệm của đa thức Công thức Viet 27
2.5 Bài toán 5: Ứng dụng của định lí Viet vào giải hệ phương trình 32
2.6 Bài toán 6: Phương trình hàm đa thức 35
2.7 Bài toán 7: Tìm ước chung lớn nhất của đa thức 37
Chương 3: Một số bài toán về đa thức nhiều ẩn 41
3.1 Bài toán 1: Phân tích đa thức thành nhân tử 41
3.2 Bài toán 2: Chứng minh hằng đẳng thứ c 43
3.3 Bài toán 3: Chứng minh bất đẳng thứ c 45
3.4 Bài toán 4: Tìm nghiệm nguyên của phương trình đối xứng 48
3.5 Bài toán 5: Giải hệ phương trình dựa vào đa thức đối xứng 51
3.6 Bài toán 6: Giải phương trình căn thức dựa vào đa thức đối xứng 53
3.7 Bài toán 7: Lập phương trình bậc hai dựa vào đa thức đối xứng 54
3.8 Bài toán 8: Tr ục căn thức ở mẫ u 55
Kết Luận ……… 59
Tài liệu tham khảo……… 60
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại số là một bộ phận lớn trong toán học, trong đó đa thức là khái niệm
cơ bản và quan trọng Lý thuyết đa thức được sử dụng nhiều trong toán caocấp, toán ứng dụng, toán sơ cấp Trong chương trình phổ thông, đại số hầu hếtnghiên cứu về đa thức bậc nhất, đa thức bậc hai và một số đa thức dạng đặcbiệt bậc cao
Tuy vậy vấn đề đa thức trình bày rải rác, chưa được phân loại và hệthống một cách chi tiết, chưa đưa ra phương pháp giải tường minh Tài liệuviết về đa thức chưa nhiều nên việc nghiên cứu về đa thức còn khó khăn
Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài “Những bài toán về đa thức”
nhằm phân loại, hệ thống một số bài toán về đa thức và ứng dụng của nó đểgiải một số bài toán có liên quan
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các bài toán về đa thức một ẩn, đa thức nhiều ẩn và một số bàitoán liên quan
3 Đối tượng nghiên cứu.
Các dạng toán cơ bản về đa thức
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu, phân tích, so sánh, hệ thống hóa
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC VỀ ĐA THỨC CÓ LIÊN QUAN
1.1 Vành đa thức một ẩn
1.1.1 Xây dựng vành đa thức một ẩn
Cho A là vành giao hoán có đơn vị kí hiệu 1
Kí hiệu P = { a0 , a1, , a n , , a i A, i , a i 0 hầu hết }
Trên P’ ta xác định 2 quy tắc cộng và nhân như sau:
Trang 6i jk i jk
Phép nhân trong A có tính chất kết hợp và phân phối đối vớiphép cộng nên phép nhân trong P cũng có tính chất kết hợp, phânphối đối với phép cộng
Trang 8a0 a1x
Dạng này được gọi là dạng chính tắc của đa thức Khi đó P thay bằng A[x]
và gọi là vành đa thức của ẩn x
n
Trang 9A là vành cơ sở, các phần tử của nó được gọi là các đa thức của ẩn x, thường
được gọi là hệ tử cao nhất
Định nghĩa 1.2: Cho đa thức
của đa thức f xlà
bậc của đa thức Kí hiệu : deg
Định lí 1.1: Cho hai đa thức
Định lí 1.2: Nếu A là một miền nguyên,
không của vành A[x] thì
f xvà g xlà 2 đa thức khác
i
Trang 10f x.g x0 và degf x.g x deg f xdegg x
Hệ quả: Nếu A là miền nguyên thì A[x] là miền nguyên.
Trang 11g xnếu tồn tại đa thức
là giá trị của đa thức
Trang 12Thực hiện phép chia đa thức
f xa x n a x n1
hệ tử của đa thức thương q xb x n1 b
d, Nghiệm bội và tính chất của nghiệm bội.
Định nghĩa 1.5: Giả sử A là trường,
1
Trang 13c là nghiệm bội cấp m nếu và chỉ nếu
cho x cm1
- Với m = 1 : c gọi là nghiệm đơn
- Với m =2 : c gọi là nghiệm kép
Trang 15Định nghĩa 1.6: Cấu trúc đại số là bộ X
g x n
j 0
Trang 17khi chia cho x.
khi và chỉ khi Px,Qxcho cùng một đa thức dư
không là đa thức bậc không với hệ số
trong K gọi là bất khả quy trên K nếu nó không biểu diễn như một tích của hai
đa thức khác đa thức bậc không với hệ số trong K với các bậc nhỏ hơn bậc
Trang 18Định lí 1.7: Nếu Pxlà một đa thức bất khả quy trên
Trang 19Định lí 1.9: Nếu một đa thức hệ số nguyên không phân tích được thành tích
hai đa thức hệ số nguyên thì nó cũng không phân tích được thành hai đa thức
là đa thức với hệ số nguyên, nếu tồn
tại số nguyên tố p thỏa mãn điều kiện:
Trang 21x là nghiệm của g x Việc tìm nghiệm của một đa thức với hệ số hữu tỉ
được đưa về tìm nghiệm của đa thức với hệ số nguyên
Trang 221.2.1 Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn
Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn bằng phương pháp quy nạp
Trang 23Cho A là một vành giao hoán có đơn vị 1
Ta xây dựng được vành
A1 A[x1] là vành đa
thức ẩn
x1 lấy hệ tử có đơn vị trên A
A2 A1[x2 ]=A[x1, x2 ] gọi là vành đa thức hai ẩn
Bằng phương pháp quy nạp ta chứng minh được mỗi đa thức
f x1, , x n Ax1, , x n đều biểu diễn dưới dạng:
1 1
Trang 24f x1, , x n
c x a11
x n
Trang 25Ta gọi là bậc của f x1, , x n đối với
của các số 1,2,…,n đều thỏa mãn đẳng
Định lí 1.14: Tập hợp các đa thức đối xứng lập thành vành con của vành
Trang 27c, Định lí cơ bản của đa thức đối xứng.
là các đa thức đối xứng cơ bản
d, Đƣa đa thức đối xứng về đa thức đối xứng cơ bản gồm :
được gọi là tổng lũy thừa bậc k của x1, , x n
Theo định lí cơ bản của đa thức đối xứng, mọi tổng lũy thừa có thể biểu diễnnhư đa thức của những đa thức đối xứng cơ bản
Định lí 1.15: Mọi tổng lũy thừa S x k
Trang 29CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐA THỨC MỘT ẨN
2.1 Bài toán 1: Chứng minh một đa thức chia hết cho một đa thức.
Tìm dư khi không thực hiện phép chia
- Chứng minh bằng phương pháp quy nạp
* Nếu tìm số dư của phép chia ta dựa vào định lý Bơzu
Trang 30chia hết cho g xx2 x
1 với
k,l,n tùy ý
Lời giải Cách 1: Biến đổi xuất hiện
Trang 34Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp theo n *
Trang 37Nhận thấy
x 2n 1 x2 n 1 x2 1 x2n1 x2
Do đó dư của phép chia là : 2x 7
Ví dụ 5: Tìm dư khi chia đa thức
f xx n x n1 x2 x 1 cho x2 1 với n > 2
Lời giải
Gọi thương là
qx, dư là
Trang 412.2 Bài toán 2: Tìm giá trị của m để
n
Trang 44Dựa vào lược đồ Horner tìm
Trang 472.3 Bài toán 3: Nhận biết đa thức bất khả quy.
Đa thức bất khả quy trong □ xlà đa thức bậc nhất
Đa thức bất khả quy trong
Trang 50Ví dụ 3: Xét tính bất khả quy của đa thức sau trên x:
không là đa thức bất khả quy trên
là đa thức bất khả quy trên
Trang 56thỏa mãn yêu cầu bài ra.
Ví dụ 2: Hãy tìm diện tích của tam giác mà ba đường cao của nó là nghiệm
1 2 3
3 3 3
2
Trang 57Khi đó y 2S .
x i
Vì
y i là nghiệm của phương trình, ta thay y i vào phương trình ta nhận được
xi là nghiệm của phương trình Px0
i
Trang 62 1
c S
Bài 3: Tìm những giá trị của tham số sao cho những
Trang 63của đa thức P(x) = x4 + 4x3 + 9x2 + 12x + thoả mãn điều
Trang 665 5
a2 2a 42
55
5
5
55
Trang 69x2 y2 z2 4
Trang 702.6 Bài toán 6: Phương trình hàm đa thức.
Trang 71Px xx 1
Đặt Pxx2 xQx *
Trang 763x4 2x3 x2 2x 2
1 x 139
x2 1
2
x3 x 2
3x 12
x2 1
x 12
Trang 78Vậy ước chung lớn nhất là:
Trang 79Vậy k xx3 2x2 x 2
* Tìm k x,hx
Trang 82CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VỀ ĐA THỨC NHIỀU ẨN
3.1 Bài toán 1: Phân tích đa thức thành nhân tử.
3.1.1 Cơ sở lý luận.
Ta có thể phân tích thành nhân tử các đa thức đối xứng bằng cách biểudiễn đa thức đó qua các đa thức đối xứng cơ bản Việc phân tích đa thức củacác đa thức đối xứng cơ bản thường đơn giản hơn nên việc phân tích đa thứcmới thành nhân tử sẽ đơn giản hơn
3.1.2 Phương pháp giải
Bước 1: Đưa đa thức đối xứng về đa thức đối xứng cơ bản
Bước 2: Phân tích đa thức của những đa thức đối xứng cơ bản thành nhân tử
Trang 83P x, y, z x3 y z y3 x z z3 x y xyz x
Lời giải
Trang 84Ta thấy Px, y,
z
là đối xứng đẳng cấp bậc 4 Có hạng tử cao nhất là
x3 y Ứng với bộ số mũ 3,1,0
Dùng phương pháp hệ tử bất định với các đa thức đối xứng cơ bản
Trang 855 P x, y, z x y 3 y z 3 z t 3 t
x3 x z 3 y t 3
Trang 863.2 Bài toán 2: Chứng minh hằng đẳng thức.
3.2.1 Cơ sở lý luận.
Dùng đa thức đối xứng cơ bản và các tính chất của nó
3.2.2 Phương pháp giải.
Trang 87x4 y4 z4 2xy yz zx2
Lời giải
Đặt
f x, y, z x4 y4 z4
Trang 903.3 Bài toán 3: Chứng minh bất đẳng thức.
Trang 93Đặt x = ab , y = bc, z = ca Ta thay x, y, z vào (**) có:
1 2
Trang 963.4 Bài toán 4: Tìm nghiệm nguyên của phương trình đối xứng.
1 Sau đó tìm x,y theo 1,2
Trang 971 1
1
Trang 98phương trình đã cho có 2 nghiệm 0,1;1,0
Trang 993xy x y 3xy 1
Trang 100Vậy phương trình đã cho có nghiệm
3.4.4 Bài tập áp dụng.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
x y 8
Trang 10162
6
3.5 Bài toán 5: Giải hệ phương trình dựa vào đa thức đối xứng
3.5.1 Cơ sở lý luận và phương pháp giải:
Hệ phương trình mà vế trái là các đa thức đối xứng ẩn x,y,z… tachuyển sang các ẩn mới
Trang 106x 12
Trang 1113 2
2 3
2x2 x 12x 1
Nếu mẫu số có ba (hay nhiều hơn) căn thức, ta tìm biểu thức chứa
Xét đa thức x2x2 x 1 Ta thấy mẫu số là 3 2
Mà đa thức tối tiểu
Trang 112x 72x 13
13x 91
92
Trang 115a,b,c * 3
Trang 116Quá trình hoàn thành đề tài đã giúp tôi có thêm kiến thức kinh nghiệm.
Do lần đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, thời gian và khả năng bảnthân còn hạn chế nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và cácbạn Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 117TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Nguyễn Hữu Điển (2003), Đa thức và ứng dụng, Nxb GD Hà Nội2) Bùi Huy Hiền (2000), Bài tập đại số và ứng dụng, Nxb GD Hà Nội3) Nguyễn Văn Mậu (2004), Đa thức và phân thức hữu tỷ, NxbGD HàNội
4) Hoàng Xuân Sính (1998), Đại số đại cương, NxbGD Hà Nội
5) Ngô Thúc Lanh (1987), Đại số và số học tập 1, NxbGD Hà Nội
6) Ngô Thúc Lanh (1987), Đại số và số học tập 3, NxbGD Hà Nội
7) Tạp chí toán học và tuổi trẻ