1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN: Phương pháp giải bài toán về đa thức

17 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thứcI.. Xác định đa thức... Dựa vào một điều kiện mà chúng ta cha sử dụng đó là f3 = 1 để tìm hệ số của hạng tử có bậc cao nhất của fx.. SKKN-Phương

Trang 1

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

I Một số kiến thức cơ bản

Xét đa thức ẩn x với các hệ số : a0 , a1, a2,…., a., an

f(x) = a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x + a n (a0# 0)

f(c) = a0cn + a1cn-1 +…., a+ an -1c + an là giá trị của đa thức tại c

Nếu f(c) = 0 thì c là một nghiệm của đa thức f(x)

Đị

nh lý B ơ du :

Phần dư của phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x-a bằng giá trị của đa

thức tại x= a tức l : f(x)=(x-a).g(x)+f(a) à: f(x)=(x-a).g(x)+f(a)

Ch ứ ng minh :

Gọi g(x) l à đa thức thương v r l sà à ố dư thì : f(x)=(x-a).g(x)+r (*)

khi x = a thì (*) f(a)=(a-a).g(a)+r hay r = f(a) (đpcm)

+ Hệ quả 1: Nếu x=a là nghiệm của đa thức thì f(x)(x-a)

Thật vậy nếu a là một nghiệm của f(x) thì f(a) = 0 hay r=0

f(x) = g(x) (x-a) hay f(x)(x-a)

+ Hệ quả 2: Phần dư của phép chia đa thức f(x) cho nhị thức ax+b bằng giá

trị của đa thức tại x= a b Tức là f(x) = (ax+b)h(x) + f(a b )

Phơng pháp hệ số bất định :

Giả sử: f(x) = a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x + a n (a0# 0) và

g(x) = b0xn + b1xn-1 +…., a+ bn-1x + b n

Nếu f(x) = g(x) với ít nhất n+1 giá trị phân biệt của x thì: an = bn ; an-1 = bn-1 ,…., a,

a1 = b1 ; a0 = b0

Chú ý : Bậc của đa thức d nhỏ hơn bậc của đa thức chia

Công thức truy hồi horner

Khi chia đa thức bậc n f(x)=a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x + a n (a0# 0) cho x-c ta sẽ đợc một thơng là một đa thức bậc (n-1)

q(x) = b0xn-1 + b1xn-2 +…., a+ bn-2x + b n-1 (b0# 0) và số d là r

Ta có :

a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x + a n= (x-c) (b0xn-1 + b1xn-2 +…., a+ bn-2x + b n-1)+r

 a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x + a n= b0xn + b1xn-1 +…., a+ bn-2x2 + b n-1x - cb0xn-1

-cb1xn-2 -…., a- cbn-2x - cb n-1+r

= b0xn + (b1 -b0c) xn-1 +…., a+(bn-2 –bn-3c) x2 +(bn-1 –bn-2c) x+(r – bn-1c)

Trang 2

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Sử dụng phơng pháp hệ số bất định ta tìm đợc các hệ số của đa thức thơng g(x)

là :

b0 = a0 , b1= b0c+a1, b2= b1c+a2,…., a,bk= bk-1c+ak với k=1 ,n

II một số dạng toán thờng gặp

1.1 Dạng 1: Xác định đa thứcbậc n ( n= 2,3, …) khi biết (n+1) các giá trị của ) khi biết (n+1) các giá trị của

đa thức :

Ph ơng pháp giải :

a) Phơng pháp 1 : Lập và giải hệ phơng trình

Gọi đa thức bậc n cần tìm là f(x) = a0xn + a1xn-1 +…., a+ an-1x

+ a n với f(x 1 ), f(x 2 ), …, f(x , f(x n+1 ) là các giá trị của f(x) tại x 1 , x 2 , …, f(x , x n+1 Khi đó

lập và giải hệ sau ta sẽ tìm đợc các hệ số a0, a1, …., a., an Thay vào ta đợc đa thức f(x) cần tìm :

Ví dụ 1:Tìm đa thức f(x) biết rằng khi chia cho x-2 thì d 5,chia cho x-3 thì d 7

còn khi chia cho(x-2)(x-3) thì đợc thơng là x2-1 và còn d

Giải:Gọi thơng của phép chia đa thức f(x) cho x-2;x-3 lần lợt là đa thức A(x) và

B(x),ta có:

f(x)=(x-2).A(x)+5 (1); f(x)=(x-3).B(x)+7 (2) Gọi thơng của phép chia đa thức f(x) cho (x-2)(x-3) là đa thức C(x),phần d là đa thức R(x).Vì (x-2)(x-3) là đa thức bậc hai nên đa thức đa thức d là đa thức bậc nhất do đó:

R(x)=ax+b,ta có:

f(x)=(x-2)(x-3).(1-x2)+ax+b đúng với mọi giá trị x (3)

Vì (1);(2);(3) đúng với mọi giá trị của x nên f(2)=5 hay 2a+b=5;f(3)=7 hay 3a+b=7 ta có hệ phơng trình

2 5

Từ đây ta tìm đợc a=2;b=1.Do đó đa thức phải tìm là:

f(x)=(x-2)(x-3)(1-x2)+2x+1=-x4+5x3-5x2-5x+6

1 Xác định đa thức

Trang 3

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Ví dụ 2: Tìm đa thức bậc 3 biết f(0) =10; f(1) = 12; f(2) = 4; f(3) =1

Gi ả i:

Gọi đa thức cần tìm l : à f(x) = ax3 + bx3 + cx +d Theo b i ra ta có:à

f(0) = 10  d = 10

f(1) = 12  a + b + c = 2 (1)

f(2) = 4  4a + 2b + c = -3 (2)

f(3) = 1  9a + 3b + c = -3 (3)

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:

3 3

9

3 2

4

2

c b a

c b a

c b a

Giải ra ta được: a = 25 ; b = 225 ; c = 12

Vậy đa thức cần tìm là : f(x) = 3

2

5

2

25 2

x x

Trường hợp chỉ biết n giá trị thì đa thức tìm được có hệ số phụ thuộc một tham số nếu nh không cho thêm một điều kiện nào khác

b) Ph ơng pháp 2 : Dùng đa thức phụ

Xin đợc lấy bài toán ở ví dụ 2 làm minh họa : Giả sử đa thức cần tìm là f(x)

B ướ c 1:

Đặt g(x) = f(x) + h(x)

ở đây g(x) là một đa thức có bậc bằng bậc của đa thức f(x) còn h(x) l mà ột

đa thức có bậc nhỏ hơn bậc của f(x) đồng thời bậc của h(x) nhỏ hơn hoặc

bằng số giá trị đã biết của f(x) Đây là là chú ý rất quan trọng khi ta chọn

h(x)

Nh vậy chúng ta tìm f(x) thông qua việc tìm đa thức g(x) và h(x)

Trong đề bài trên bậc của f(x) là 3 nên h(x) = ax2+bx+c ta có : g(x) = f(x) +

ax2+bx+c

B ướ c 2

Tìm a,b,c để g(x1)=g(x2)=g(x3)= 0 hay g(0)=g(1)=g(2)= 0

Trang 4

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Tức là : a, b, c l nghià ệm của hệ

2 2 4 4 0

12 0

10 0

b a

c b a c

Giải hệ ta được: a = 5, b = -7, c = -10

Theo phơng pháp hệ số bất định ta có h(x) = 5x2 – 7x – 10

Hay g(x) = f(x) + 5x2 – 7x – 10, với g(0) = g(1) = g(2) = 0

B ướ c 3 Xác định f(x)

Dựa vào một điều kiện mà chúng ta cha sử dụng đó là f(3) = 1 để tìm hệ số

của hạng tử có bậc cao nhất của f(x) (cũng chính là của g(x))

Do bậc f(x) bằng 3 nên bậc g(x) cũng bằng 3

Mặt khác g(0) = g(1) = g(2) = 0 nên theo hệ quả 1 nên g(x) chia hết cho

(x-0), (x – 1) và (x – 2)

Gọi k l hà ệ số của hạng tử x3 của đa thức f(x) khi đó :

g(x) = k.x(x – 1)(x – 2)

( ) ( 1 )( 2 ) 5 2 7 10

Mặt khác f(3) = 1 k 3 2 1  5 9  7 3  10  1

6k = 15k=

2 5

Vậy đa thức cần tìm l : à ( 1 )( 2 ) 5 7 10

2

5 )

hay f(x) = 3

2

5

2

25 2

x x

Vậy ta có thể giải bài toán trên một cách ngắn gọn sau :

Đặt g(x) = f(x) + 5x2 – 7x – 10

Theo bài ra ta có : g(0) = g(1) = g(2) = 0 nên theo hệ quả 1 nên g(x) chia hết

cho (x-0), (x – 1) và(x – 2)

Do bậc f(x) bằng 3 nên bậc g(x) cũng bằng 3

Gọi k l hà ệ số của hạng tử x3 của đa thức f(x)

khi đó g(x) = k.x(x – 1)(x – 2)

( ) ( 1 )( 2 ) 5 2 7 10

Mặt khác f(3) = 1

1 10 3 7 9 5 1

.

2

.

3

k

Trang 5

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

6k = 15k=

2 5

10 7 5 ) 2 )(

1 ( 2

5 )

Vậy đa thức cần tìm l :à f(x) = 3

2

5

x - 252 x2 12x10

Nhận xét : - ở cách thứ 2 có nhiều tài liệu viết nhng không giải thích một cách rõ ràng nên nhiều bạn đọc còn có phần lúng túng và khó hiểu ở chỗ

đặt g(x) = f(x) + 5x 2 7x 10 Hy vọng qua bài viết này bạn đọc sẽ khắc phục đợc tồn tại đó

Ví dụ 3 :

Tìm đa thức bậc 3 biết rằng khi chia đa thức f(x) cho x – 1, x – 2,x –3

đều cùng dư 6 v à f(-1) =-18.

Gi

ả i:

Theo bài ra chia đa thức f(x) cho x – 1, x – 2,x –3 đều cùng dư 6

Theo định lý Bơdu ta có f(1) = f(2) = f(3) =6

Đặt g(x) = f(x) + ax2 + bx + c

Tìm a, b, c để g(1) = g(2) = g(3) = 0

c

b

a, ,

 l nghià ệm của hệ

c b a

c b a

c b a

3 9

6

0

2 4

6

0

6

0

6 3

9

6 2

4

6

c b a

c b a

c b a

Giải ra ta được: a = b = 0; c = -6

nên ta đặt g(x) = f(x) – 6 với g(1) = g(2) = g(3) = 0

Gọi n l hà ệ số của hạng tử x3 trong đa thức f(x)

Do bậc f(x) = 3 nên bậc g(x) = 3 v à g(x) chia hết cho(x–1), (x–2) và (x–3)

) 3 )(

2 )(

1 ( )

g x n x x x

6 ) 3 )(

2 )(

1 ( )

f x n x x x

Mặt khác f(-1) = -18 -18 = n.(-2).(-3).(-4) +6 n = 1

f(x) = 1 (x 1 )(x 2 )(x 3 ) +6

Vậy f(x) = x3 – 6x2 + 11x

* B i t ài t ậ p áp d ụ ng:

Trang 6

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

1 Tỡm đa thức P(x) = x3 + bx2 + cx + d biết P(1945) =1945; P(1954) = 1954; P(1975) = 1975

2 Tỡm đa thức f(x), có bậc 2 biết f(0) = 7, f(1) = 15; f(2) = 2008

3 Tỡm đa thức f (x), có bậc 3 bi ết f(0) =12; f(1)=54; f(2) =119; f(3) =2009

4 Tìm đa thức P(x) = x3 + bx2 + cx + d.Biết P(1) = -15; P(2) = -12; P(3) = -9 5.( Thi HSG Hải Phòng năm 2004)

Tìm đa thức P(x) = x3 + ax2 + bx + c Biết P(1) = 25; P(2) = 21; P(3) = 41

1.2 D ạ ng 2 : Xác định đa thức khi biết điều kiện của hệ số

Ph ơng pháp : Dựa vào điều kiện đề bài cho về các hệ số để xác định đa thức.

Ví dụ 4:

Tìm đa thức f(x) có tất cả các hệ số l sà ố nguyên không âm nhỏ hơn 8 và

thoả mãn: f(8) = 2009

Chú ý: Giả sử A gồm n +1 (nN *) chữ số an, an-1, …., a,a0

Ta biết rằng một số A trong hệ ghi cơ số x đợc đổi sang trong hệ thập phân theo công thức:

A =( a n a n1 a0 )X= anxn + an –1xn-1 + + a1x + a0

Ví dụ: Ta xét số 1234 trong hệ thập phân đợc viết dới dạng tờng minh là:

123410 = 1.103+2.102+3.10+4 = 1234

trong hệ bát phân 12348=1.83+2.82+3.8+4=668

Và cách đổi 668 sang hệ bát phân đợc thực hiện nh sau :

Lấy 668 chia cho 8 đợc thơng là 83 và d là 4 (ghi chữ số 4 ở hàng đơn vị ) Tiếp tục lấy 83 chia cho 8 ta đợc thơng là 10 và d 3 (ghi chữ số 3 ở hàng chục) Tiếp tục lấy 10 chia cho 8 ta đợc thơng là 1 và d 2 (ghi chữ số 2 ở hàng trăm)

ta đợc thơng cuối cùng là 1 không chia hết cho 8 (ghi chữ số 1 ở hàng ngàn) Với chú ý đó ta giải bài toán này nh sau :

Gi

ả i:

Xét đa thức

f(x) = anxn + an –1xn-1 + + a1x + a0 với a0, a1 an-1, an đều l các sà ố nguyên không âm v nhà ỏ hơn 8

Theo bài ra f(8) = 2009 nên an.8n + an-1.8n-1 + +a1.8 + a0 = 2009 cho nên ở

đây a0, a1, , an-1, an l các chà ữ số của 2009 được viết trong hệ ghi số cơ số 8

Trang 7

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Thực hiện việc chia 2009 cho 8 được 251 dư 1 ta có a0 = 1

lại lấy 251 chia cho 8 được 31 dư 3 ta có a1 = 3

lại lấy 31 chia cho 8 được 3 dư 7 ta có a2 = 7

Ta đợc thơng cuối cùng là 3 không chia hết cho 8 ta có a3=3

Vậy đa thức cần tìm là : f(x) = 3x3 + 7x2 + 2x + 3

Từ bài toán trên ta có bài toán tổng quát sau :

Tìm đa thức f(x) sao cho tất cả các hệ số đều l sà ố nguyên không âm nhỏ hơn a v bià ết f(a) = b Trong đó a ,b l các sà ố đã cho

Vấn đề mấu chốt của bài toán này là các hệ số đều l số nguyên không âmà nhỏ hơn a

Ph ơng pháp chung :

Gọi đa thức cần tìm là :

f(x) = anxn + an –1xn-1 + + a1x + a0 với a0, a1 an-1, an đều l các sốà nguyên không âm v nhỏ hơn a.à

Ta đa bài toán về việc tìm a0, a1, , an-1, an là các chữ số của b đợc viết trong hệ ghi số cơ số a

B i tập vận dụng : ài tập vận dụng :

1 Tìm đa thức f(x) các hệ số đều l số nguyên không âm nhỏ hơn 6 v f(6) =à à 503

2 Tìm đa thức f(x) các hệ số đều l số nguyên không âm nhỏ hơn 15 v à à f(15) =

200809

1.3 Dạng 3 : Xác định đa thức f(x) thoả mãn một hệ thức đối với f(x)

Ví dụ 5: Tìm đa thức f(x) bậc nhỏ hơn 4 thoả mãn hệ thức sau với ít nhất 4 giá trị

của x đó là : 3.f(x) – f(1-x) = x2+1

Giải

Gọi đa thức cần tìm là : f(x) = a3x3+ a2x2+ a1x+a0

Theo bài ra ta có :

3 (a3x3+ a2x2+ a1x+a0)-  1 0

2 2

3

3 (1 - x) a (1 - x) a (1 - x) a

a    = x2+1

 3.a3x3+3.a2x2+3.a1x+3.a0-a3(1-3.x+3.x2-x3)-a2(1-2.x+x2)-a1+a1x-a0= x2+1

 4.a3x3+(-3a3+2a2)x2+(3a3+2a2+4a1)x+(-a3-a2-a1+2a0)= x2

áp dụng phơng pháp hệ số bất định ta có :

Giải hệ trên ta có : a3= 0 ;

2

1

2 

a ;

4

1

1  

8

5

0 

a

Vậy đa thức cần tìm là: f(x) =

8

5 4

1 2

1 2

x x

Trang 8

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

B i tập vận dụng : ài t

Tìm tất cả các đa thức P(x) bậc nhỏ hơn 4 v thoả mãn hệ thức sau ít nhất 4à giá trị phân biệt của x :

x.P(x – 3) = (x – 1).P(x)

1 4 Dạng 4 : Xác định đa thức f(x) khi biết đa thức thơng khi chia nó cho một

đa thức khác và một số điều kiện khác

Ví dụ 6: Tỡm đa thức P(x) biết rằng P(x) chia cho (x + 2) dư 1, chia cho (x – 2) dư

5 Chia cho (x + 2)(x – 2) thỡ được thương 3x và cũn dư

Giải :

Gọi đa thức d của phép chia đa thức P(x) cho (x + 2)(x – 2) là r(x)

Ta có : P(x) = (x + 2)(x – 2) 3x+r(x) Do bậc của đa thức thơng (x + 2)(x –

2) là 2 nên r(x) có dạng ax+b hay P (x) = (x + 2)(x – 2) 4x + ax + b (*)

Ta lại có P(x) chia cho (x + 2) dư 1, chia cho (x – 2) dư 5 nên theo định lí Bơdu

ta có :

P(-2)= 1; P(2)=5 thay vào (*) ta có hệ 

5 2

1 2

b a

b a

3 1

b

a

Vậy ta có P (x) = (x + 2)(x – 2) 4x+ x + 3

Hay P(x) = 4x3- 15x +3

Bài tập vận dụng :

1 Tỡm đa thức f(x) biết rằng f(x) chia cho x2-3x+2 thỡ được thương là x - 4 và cũn dư Và khi chia f(x) cho (x-1) d 5, chia cho x-2 thì d 7

2. Tìm đa thức f(x) biết khi chia f(x) cho x3-2x2+2x-1 thì đợc thơng là 2x và còn d Và chia f(x) cho x-1 d , f(2)=7, f(3) = 9

Ph ơng pháp 1 Thực hiện phép chia trực tiếp.

Ph

ơng pháp 2 : Sử dụng công truy hồi horner

Ví dụ 7: Tìm thơng của phép chia đa thức x7-2x5-3x4+x-1 cho x+5

Cách 1: Thực hiện phép chia trực tiếp ta đợc thơng là:

x6 – 5x5 + 23x4 – 118x3 + 590x2 – 2590x + 14751

Cách 2:

2 Xác định đa thức thơng khi chia đa thức cho đa thức

Trang 9

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Gọi đa thức thơng của phép chia x7-2x5-3x4+x-1 cho x+5

q(x) = b0xn-1 + b1xn-2 +…., a+ bn-2x + b n-1 (b0# 0)

Ta có : c = - 5; a0 =1; a1 = 0; a2 = -2; a3 = -3; a4 = a5 = 0; a6 = 1; a7 = -1;

Dùng công thức truy hồ horner

Ta có b0 = a0= 1,b1= b0c+a1, b2= b1c+a2,…., a,bk= bk-1c+ak với k=1 ,n và cùng với

sự hộ trợ của máy tính điện tử ta tính đợc các hệ số của đa thức thơng là 1; -5;

23; -118; 590; -2590; 14751

x6 – 5x5 + 23x4 – 118x3 + 590x2 – 2590x + 14751

Bài tập vận dụng:

1.Tìm thơng của phép chia đa thức 3x5-x4-2x3+x2+4x+5 cho đa thức x2-2x+2

2 Tìm thơng của phép chia đa thức x55 +x5+1 cho đa thức x10+x5+1

Chú ý 1 : Để tìm d của phép chia đa thức f(x) cho một nhị thức ta có thể dùng

lợc đồ Horner hoặc dùng định lí Bedu để giải

Ví dụ 8: Tìm thơng và d của phép chia đa thức

2x4-3x2 +4x -5 cho x+2

Với bài này ta có thể chia trực tiếp để tìm ra kết quả hoặc có thể dùng sơ đồ Horner để tìm

Kết quả:Thơng là:2x3-4x2+5x-6 và d là 7

Ví dụ 8: Tìm d của phép chia đa thức

x2004+x9+x2 cho x-1

Ta có phần d của phép chia đa thức trên cho x-1 chính là f(1)=12+19+12004=3

Chú ý 2: Khi chia đa thức f(x) cho đa thức g(x) ta đợc đa thức thơng q(x) và

đa thức d r(x) hay f(x) = q(x) g(x) +r(x)

Với chú ý bậc của đa thức d r(x) nhỏ hơn bậc của đa thức chia g(x) Đây là chú ý rất quan trọng để giải dạng toán này

Ví dụ 9 : Tìm đa thức của phép chia f(x) cho (x – 1)(x –3) Biết rằng nếu chia đa thức f(x) cho x –1 đợc số d bằng 4, nếu chia cho x-3 đợc số d bằng 14.

Giải:

Cách 1 :

Gọi thơng của phép chia f(x) cho (x – 1)(x – 3) l à q(x) v dà l à r(x).Vì bậc của r(x) nhỏ hơn bậc của đa thức chia nên bậc của nó nhỏ hơn 2 nên r(x)

có dạng ax + b

3 Xác định đa thức d

Trang 10

SKKN-Phương phỏp giải bài toỏn về đa thức

Ta có: f(x) = (x – 1)(x – 3).q(x) +ax + b với mọi x

Theo bài ra chia đa thức f(x) cho x –1 đợc số d bằng 4, chia cho x-3 đợc số

d bằng 14

áp dụng định lí Bơzu ta có f(1)=4 , f(3)=14

Hay

1

5 14

3

4

b

a b

a

b a

Vậy đa thức d của phép chia f(x) cho (x – 1)(x – 3) l r(x) = 5x – 1à

Cách 2:

f(x) chia cho (x-1) d 4 nên f(x) = (x – 1).A(x) + 4

Nhân 2 vế của đẳng thức trên với (x-3) ta có :

(x– 3).f(x) = (x – 3)(x – 1).A(x) + 4(x – 3) (1)

f(x) chia cho (x-3) d 14 nên f(x) = (x – 3).B(x) + 14

Nhân 2 vế của đẳng thức trên với (x-1) ta có :

(x – 1).f(x) = (x – 3)(x – 1).B(x) + 14(x – 1) (2)

Lấy (2) – (1) ta đợc :

[(x – 1) – (x – 3) ].f(x) = (x – 1)(x – 3) [A(x) – B(x)] + 14(x – 1) –

4(x – 3)

Nên 2.f(x) = (x – 1)(x – 3)[A(x) – B(x)] + 10x – 2

f(x) = (x – 1)(x – 3). 5 1

2

) ( ) (

x A

Ta thấy 5x – 1 có bậc bé hơn bậc của đa thức chia Vậy đa thức d cần tìm là 5x – 1

Ví dụ 10: Tìm đa thức d của phép chia đa thức f(x) cho

(x +1).(x2 + 1) Biết rằng khi chia đa thức f(x) cho x+1 đợc số d là 4, khi chia f(x)

cho x2 + 1 đợc đa thức d là 2x+3

Giải :

Do bậc của đa thức chia (x + 1)(x2 +1) l 3à

Nên đa thức d có dạng ax2 + bx + c gọi q(x) là đa thức thơng của phép chia f(x) cho (x + 1)(x2 +1) ta có :

f(x)=(x+1)(x2 + 1).q(x)+ax2+bx+c (*)

= (x+1).q(x) (x2+1)+a(x2+1)+ bx + c – a

=[(x +1) q(x) + a](x2 +1) + bx + c – a

m à f(x) chia cho x2 + 1 d 2x + 3  bx + c – a=2x+3

theo phơng pháp hệ số bất định ta có : b = 2 (1);

c – a = 3 (2)

Ngày đăng: 28/03/2017, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w