Do nghiệm của phươngtrình đạo hàm riêng nói chung, phương trình đạo hàm riêng tuyến tính nói riêng thường không tồn tại toàn cục nên nhu cầu mở rộng khái niệm nghiệmcho phương trình đạo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là bước đầu tiên giúp em làm quen với việcnghiên cứu khoa học Trước sự bỡ ngỡ khi bất đầu công việc và gặp nhiềukhó khăn khi mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, em đã nhậnđược sự động viên và giúp đỡ tận tình, tỉ mỉ của các thầy cô giáo và các bạnsinh viên trong khoa
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần văn Bằng đã
giúp đỡ hướng dẫn tận tình để em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa Toán đã tạo điều kiệncho em có cơ hội làm quen với việc nghiên cứu khoa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Hà
SVTH: LÊ THỊ HÀ 1 K32-CN TOÁN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam kết đề tài „„Một số ứng dụng của hàm suy rộng‟‟ là kết quả nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - Tiến sĩ Trần Văn Bằng - Khoa Toán - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Đề tài này
không hề sao chép từ bất kì một tài liệu có sẵn nào Và kết quả nghiên cứukhông hề trùng lặp với kết quả nào
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Sinh viên
LÊ THỊ HÀ
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu 4
Chương 1: Hàm Thử Gauss 5
1.1 Không gian của những hàm thử 5
1.2 Vai trò không gian các hàm thử Gauss 7
1.3 Một số tính chất của hàm thử Gauss 10
Chương 2 :Hàm suy rộng 14
2.1 Hàm số 14
2.2 Hàm suy rộng 15
2.3 Đại số cơ bản của hàm suy rộng 18
2.4 Một số dãy của hàm liên tục 21
Chương 3: Phép biến đổi cơ bản của giải tích Fourier suy rộng 23
3.1 Phép biến đổi Fourier 23
3.2 Phép tịnh tiến suy rộng 27
3.3 Đạo hàm suy rộng 29
Chương 4: Ứng dụng hàm suy rộng 33
4.1 Những cơ sở trong cách giải phương trình đại số đơn giản 33
4.2 Phương trình thuần nhất với nhân tử đa thức 36
4.3 Phương trình không thuần nhất với nhân tử đa thức 39
4.4.Hàm cực 42
4.5 Phép biến đổi, tích và nghiệm trong hàm cực 46
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hàm suy rộng xuất hiện vào thế kỷ XX trong các công trình của Dirac
về cơ học lượng tử và nhà toán học L.Shwartz đã góp phần quan trọng vàoviệc nghiên cứu các phương trình đạo hàm riêng Do nghiệm của phươngtrình đạo hàm riêng nói chung, phương trình đạo hàm riêng tuyến tính nói riêng thường không tồn tại toàn cục nên nhu cầu mở rộng khái niệm nghiệmcho phương trình đạo hàm riêng ngày càng trở nên bức thiết
Sự ra đời của lý thuyết hàm suy rộng có nhiều ứng dụng trong vật lý và
lý thuyết đạo hàm riêng, đặc biệt góp phần giải quyết những vấn đề về lýthuyết của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính, trong khi đó những hiểubiết về hàm suy rộng vẫn còn xa lạ và mới mẻ đối với sinh viên
Với mong muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này và
bắt đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học em đã chọn đề tài: "Một
Chương 3: Phép biến đổi cơ bản của giải tích Fourier suy rộng Chương 4: Ứng dụng hàm suy rộng
Phần 3: Kết luận
Trang 5Chương 1 HÀM THỬ GAUSS
1.1 KHÔNG GIAN CỦA NHỮNG HÀM THỬ 1.1.1 Những hàm thử Gauss cơ bản.
Định nghĩa 1 Một hàm trên được gọi là một hàm thử Gauss cơ bản nếu vàchỉ nếu nó có dạng
Trang 6Định nghĩa 3 Cho f là hàm số xác định trên , f là hàm mũ khả tích khi và
chỉ khi nó liên tục trên từng phần trên và có một giá trị β ∈ sao cho
Trang 7=
x
với
Trang 8−∞ < x < ∞ 2
Trang 9Hơn nữa, nếu cố định những dạng trên thì ta có
D = Ae−γζ
1 Mọi hàm Gauss là một hàm thử Gauss cơ bản
2 Mọi hàm thử Gauss cơ bản là hàm bị chặn, trơn và là hàm khả tích tuyệt đối trên
3 Tích của hàm thử Gauss cơ bản bất kỳ với hàm mũ khả tích bất kỳ là hàm khả tích tuyệt đối trên
4 Nếu φ là một hàm thử Gauss cơ bản thì các hàm sau cũng là hàm
Gauss cơ bản
a φψ ở đó C,σ ∈ ; k ∈ + ψ là hàm thử Gauss cơ bản bất kỳ
Trang 10Định nghĩa 4 Một hàm φ trên là một hàm thử Gauss nếu và chỉ nếu
Trang 11Bổ đề 3 G là một không gian véctơ (phức).
Trang 121.2 VAI TRÒ CỦA KHÔNG GIAN CÁC HÀM THỬ GAUSS
Cho f và g là những hàm mũ khả tích trên Dễ thấy nếu f = g thì
∫ f (x)φ(x)dx
Trang 13Định lý 1 Giả sử f và g là hai hàm mũ khả tích trên thì f =
Trang 14Định lý 2 Cho f và F là hai hàm khả biến đổi Fourier cổ điển Khi đó các mệnh đề sau là tương đương:
Trang 15Chứng minh
Nếu mệnh đề 1 đúng thì mệnh đề 2 và 3 được suy trực tiếp từ đồng nhấtthức cơ bản của giải tích Fourier
Ta giả sử mệnh đề 2 đúng và cho φ ∈ G, áp dụng đồng nhất thức cơ bản
của giải tích Fourier ta có
[ φ ] Áp dụng mệnh đề
3 và tính nghịch đảo phép biến đổi Fourier ta có
∞
∫ F (x)φ(x)dx
=
−∞
∞
∫ F (x)
Trang 16dy
Cũng như chứng minh trên ta chứng minh được mệnh đề 1 Vậy định lí được chứng minh
Trang 17Gauss Từ những lập luận trên suy ra.
Bổ đề 4 Cho h là một tổ hợp tuyến tính của những hàm có dạng
Trang 18Cho φ là một hàm thử Gauss cơ bản
Trang 19Mặt khác nếu cho D,σ ∈ sao cho:
Trang 23chuẩn và tính chất của những hàm Gauss, suy ra φ = khi φ = 0.
Ngược lại, nếu φ = thì ta
Trang 24Vậy
φ ( x)
= 0
khi φ = 0, ∀x∈ 0
Trang 25Chương 2 HÀM SUY RỘNG
Thì Γ là một hàm “Hàm giá trị phức của hàm thử Gauss”
Định nghĩa 1 Trong toán học, những hàm cho tương ứng mỗi hàm thử với
một số được gọi là phiếm hàm
Ví dụ 1 Cho f là hàm mũ khả tích bất kỳ trên Phiếm hàm tương ứng với
Ví dụ 2 Cho a ∈ , hàm giá trị tại a kí
E a [ φ ] = φ (a) , φ ∈G
Ví dụ 3 Hàm chuẩn N là chuẩn đã được nói đến với những hàm trên Ở đó
Trang 26
, φ ∈G
2.1.2 Tính chất tuyến tính của phiếm hàm
Định nghĩa 2 Một hàm Γ trên được gọi là tuyến tính nếu nó có dạng
(
Trang 272.1.3 Tính chất liên tục của phiếm hàm
Định nghĩa 3 Một hàm Γ là liên tục khi và
chỉ khi tùy ý miễn là φ,ψ là những hàm thử
Trang 28tại φ , như vậy với mỗi hàm Γ trên G được gắn với một hàm f Do
Kí hiệu này được tiện lợi khi Γ là phiếm hàm tuyến tính,
liên tục Khi đó ta gọi Γ là hàm suy rộng
2.2.2 phiếm hàm giá trị và hàn Delta
Trang 29- hàm mũ khả tích ) được coi như một hàm
suy rộng cho bởi công thức f ,φ
Trang 31hàm suy rộng nếu f không là hàm mũ khả tích vì nó không liên tục.
Bổ đề 1 Cho f là hàm cổ điển ít nhất là liên tục trên một phân hoạch của
và cho l có chiều dài hữu hạn thì f là hàm mũ khả tích khi và chỉ khi có hằng số M , β sao cho :
2.2.5 Lưu ý thêm về kí hiệu hàm suy rộng
Giả sử f là hàm suy rộng tương ứng với hàm suy rộng Γ
tức
∫ ∫ 2
Trang 34Ví dụ 7 Giả sử cho f là hàm suy rộng thỏa mãn
f ,φ ∞
= −∫ φ′( x)dx
Trang 37a Phép cộng suy rộng có tính chất giao hoán
Cho f , g là hai hàm suy rộng , theo định nghĩa
b Phép nhân suy rộng đơn
Tích đơn có tính chất giao hoán và 0
Trang 39x,λ liên tục theo λ Khi đó hàm h cho
Trang 412.4.3 Đơn giản hóa việc kiểm tra hai hàm suy rộng bằng nhau
Nhớ lại rằng, hai hàm suy rộng f và g là bằng nhau, nếu
Trang 42Chương 3 NHỮNG PHÉP BIẾN ĐỔI CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH FOURIER SUY RỘNG
3.1 PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER
3.1.1 Định nghĩa và những ví dụ
Định nghĩa 1 Cho f là hàm suy rộng bất kỳ Phép biến đổi Fourier của f kí
hiệu là F[ f ] được xác định là hàm suy rộng thoả mãn:
F[ f ],φ = f , F[ φ ]
,
∀φ ∈G
Tương tự ta có nghịch đảo phép biến đổi Fourier của hàm suy rộng F
được kí hiệu là F -1 [F ] được xác định là hàm suy rộng thoả mãn:
Trang 44Ví dụ 3 Hàm step - không khả biến theo nghĩa cổ điển ( tức là biến đổiFourier cổ điển không tồn tại) Nhưng step là hàm mũ khả tích do đó có thể
áp dụng như hàm suy rộng Sử dụng định nghĩa suy rộng để tìm biến đổiFourier suy rộng ta có
dxdy ,
∀φ ∈G
Ví dụ 4 Ta thấy e−2t step
(t ) là hàm biến đổi cổ điển với phép biến đổi Fourier
là (2 + i2πω )1 Vì vậy phép biến đổi Fourier
Trang 45dt
Trang 462 + i2πω
F e−2t step (t )
,φ ( ω ) .
3.1.2 Tính tuyến tính và tính nghịch đảo
Cho f và g là 2 hàm suy rộng bất kỳ, cho λ, β là hằng
số tuỳ ý Khi đó với mỗi φ ∈ G ta có
Trang 47F[ φ ] + β g, F [ φ ]
Trang 49Định lí 2 Cho f và g là hai hàm suy rộng thì
Trang 50Hàm suy rộng f là hàm lẻ khi và chỉ khi f (−x)
f
( y) − x
=
F -1 f (− y) x
Trang 51Hệ quả 1 Cho f là hàm suy rộng chẵn thì cả F[ f
Cho f là hàm suy rộng bất kỳ và giá trị thực a bất kỳ.
Phép tịnh tiến f bởi a kí hiệu f ( x
Trang 533.2.2 Phép biến đổi Founier và phép tịnh tiến
Định lý 4 Cho F và f là hai hàm suy rộng với
Trang 57Phương trình (*) nói lên mối liên hệ giữa Df và f
Định lý 5 Cho f là hàm trơn từng khúc trên thì f ′ là hàm mũ khả tích Nếu f có vô hạn số gián đoạn và giả sử f cũng là hàm mũ bị
Trang 58Hệ quả 3 Nếu f là hàm liên tục, trơn từng khúc trên tập với đạo hàm là
hàm mũ khả tích thì f là hàm mũ khả tích và đạo hàm suy rộng của nó là đạo
Trang 603.3.4 Đồng nhất thức vi phân phép biến đổi Fourier
Định lí 6 Cho f và F là hai hàm suy rộng
Trang 62Chương 4ỨNG DỤNG HÀM SUY RỘNG
4.1 NHỮNG CƠ SỞ TRONG CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ ĐƠN GIẢN
Ví dụ 1.
Giả sử ta muốn tìm một hàm suy rộng u thỏa mãn phương trình
e3xu
( x) = sin( x)+ δ
(
x)
(4.1)
i
Trang 63Ta nhân hai vế của phương trình với e−3 x
Vậy công thức trên cho cách giải u (
Định lí 1 Cho f và g là hai hàm suy rộng với f là một hàm cổ điển, nghịch
i
i
Trang 64Mà theo quy tắc tính suy rộng ta có ( f −1 f )u = 1.u = u
Khi đó phương trình trên cho ta u = ( f
là một nhân tử đơn Theo định lí
trên nếu một nghiệm tồn tại thì nó được cho bởi:
x − i i
Trang 65Vậy u = 0 không là nghiệm của phương
trình Suy ra phương trình đã cho không có
Trang 66Trong trường hợp tổng quát.
Nếu cần phải biến đổi Fourier của phương trình vi phân tuyến tính cấpbất kì với những hệ số hằng số
Trang 67Chú ý Cho phương trình hàm suy rộng bất kỳ có dạng fu = g , u chưa
Định lý 2 Cho f và g là hai hàm suy rộng Lúc đó nếu nó tồn tại thì nghiệm
Trang 684.2 PHƯƠNG TRÌNH THUẦN NHẤT VỚI NHÂN TỬ ĐA THỨC
Trang 69u1 = −Dδ
Vậy u
( x) = c1Dδ (x) + c0δ (x)
là nghiệm tổng quát của x2u
( x) = 0 , ở
đó c1 và
c0 là hằng số tùy ý.
Trang 72nghiệm của f khi và chỉ khi
f ( λ ) = 0 Khi đó đa thức được cho dưới dạng
f
(
A
−M1
−)M 2 ( x − λ
Trang 74tập hợp những hằng số Thì có những hắng số a0 ,
a1, ,a k
sao cho:
Trang 75Vì vậy u0 là một hàm suy rộng xác định và áp dụng như một nghiệm
hàm suy rộng của phương trình
Kết quả với nghiệm tổng quát của phương trình, ta cộng thêm u0 từ
nghiệm của phương trình thuần nhất tương ứng ( x
Trang 76Vậy nghiệm tổng quát của phương trình ( x − i )u
Trang 77Vậy nếu g là hàm cổ điển bất kỳ thì tích
Nếu f không xác định tại một điểm trên thì g cũng không xác định
Trang 78tại điểm đó, khi đó tỷ số
g
f
xác định một hàm suy rộng
4.2.3 Trường hợp 3
sẽ không khả tích xung quanh điểm đó và không
Ví dụ 8 Tìm nghiệm hàm suy rộng của xu ( x) = 1
Ta áp dụng phép tịnh tiến toán tử với một số phức i trên cả hai vế của phương trình
ở đây ta đặt
T i xu ( x) =T i [x]T i [u]=(x − i)T i [u]=(x
− i)uˆ (x)
uˆ =T i [u]
Trang 79Tương tự ta có T
i [u]= 1.Khi đó phương trình trở thành ( x − i)uˆ
không có nghiệm thực nên ta có 0 ) ( x − i
nghiệm của phương trình trước
x x2 x3
chúng không là hàm suy rộng Điều này gây khó khăn cho sự lỗ lực của chúng
ta khi giải phương trình
x k u ( x) = 1
Tuy nhiên hàm suy rộng có thể thỏa mãn tương tự hàm cổ điển
4.4.1 Hàm cực cơ bản (The basic pole function) và phép biến đổi của nó
Trang 80x−1 Ta gọi suy rộng này tương tự
hàm cực ( cơ bản ) và được kí hiệu là
Trang 81Bây giờ ta tìm giá trị c ở công thức trên của hàm suy rộng lẻ
Lấy phép biến đổi Fourier của biểu thức cuối ta có
Trang 82Đây là hàm liên tục từng khúc và bị chặn trên Hơn nữa, nó là hàm
lẻ vì từ phép biến đổi Fourier của hàm suy rộng ta có điều đó Nghĩa là,
Trang 84Chúng ta gọi đó là hàm cực cấp 2 và kí hiệu pole2
Trang 85= −D x(xpole(x) ) + 2xpole
= −D[x.1] + 2.1 = −1+ 2 =1
Vậy pole2 thỏa mãn xpole(x) =1
Nói chung ta dễ dàng xác định được công thức cổ điển của nó
Chú ý 4 Phép biến đổi Fourier của hàm cực cấp k được suy ra từ định nghĩa
của nó Tính toán phếp biến đổi của hàm cực cơ bản và đồng nhất thức viphân của phép biến đổi Fourier
F[ pole]
k
y y
Trang 87y k 1 sgn(
y)
với k = 1, 2,3, 4
(4.13)
−i2π −
y
2(k −1)!Theo tương đương gần và phần 3 của định lý 3 ta có
Trang 881 ,
Trang 89Cho chúng ta một công thức với phép biến đổi Fourier của hàm
step trong những số hạng của hàm cực.
4.5.2 Tích nâng lên lũy thừa
Bổ đề 7 Giả sử k là số nguyên lớn hơn 1, thì
Chứng minh.
xpole k ( x) = pole k −1 ( x)
Xét phép biến đổi Fourier của
xpole k ( x) .của
Áp dụng đồng nhất thức vi phân, công thức ( 4.13 ) với phép biến đổi
Trang 91k − 1
= k − 1 (k −1)! (k −1)(k
− 2) 3.2.1
= 1 = 1 (k − 2) 3.2.1 (k − 2)!Và
Trang 92x k pole k ( x) = x n−1 xpole k ( x)
= x n−1 pole k −1 ( x)
+
Trang 93Nếu n
= k
= x n−2 xpole k −1 ( x)
= x n− 2 pole k − 2
Trang 95k = 1, 2,3, 4
4.5.3 Giải phương trình của hàm cực
Ở bài 3 ta đã có những cách tìm nghiệm riêng u0 của phương trình
Trang 96Từ định lý 5 trên ta thấy nghiệm của phương trình này là
u ( x) = Apole1 ( x) + Bpole2 ( x) + Cpole1
Trang 97 4C = 1Khi đó ta có:
Là nghiệm của phương trình (4.18)
Trang 98KẾT LUẬN
Sau một thời gian tích cực tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu dưới sự giúp
đỡ nhiệt tình của thầy giáo Trần Văn Bằng cùng nhiều thầy cô trong khoa
Toán – Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 em đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này Nhìn chung qua đề tài „„Một số ứng dụng của hàm thức rộng’’
em đã hiểu sâu sắc hơn về ứng dụng của hàm suy rộng trong vật lí và lí thuyếtđạo hàm riêng Đặc biệt là những vấn đề về lí thuyết của phương trình đạohàm riêng tuyến tính
Như vậy đề tài cơ bản đã đạt được mục đích đề ra Tuy nhiên do mớibước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cùng với tầm hiểu biết
và thời gian làm khóa luận hạn hẹp nên em không tránh khỏi những thiếu sót,
và chưa thể mở rộng hết được đề tài Em rất mong nhận được sự góp ý củacác thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Hà
Trang 99TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Minh Chương, Hà Tiến Ngoạn, Nguyễn Minh Trí, Lê Quang
Trung - Phương trình đạo hàm riêng – NXB Qiáo dục.
2 Hoàng Đình Dung - Mở đầu về giải tích phương trình đạo hàm riêng.
3 Trần Đức Vân - Phương trình đạo hàm riêng tập 1 - NXB ĐH Quốc
gia Hà Nội
4 V.S Vladimirov - Generarized Functions In Mathematical Physics 5.Kenneth B Howell – Principles of Fourier Analysis –NXB Studies in
advanced mathematics