1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tong quan ve moi truong

38 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là không gian sống của con người và các loài sinh vật; - Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người; - Là nơi chứa đựng các chất phế thải d

Trang 1

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định:

>>“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh

hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

<< Thành phần môi trường gồm các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.

Trang 2

Môi trường thiên nhiên

Khí quyển

Thạch quyển

Sinh quyển

Thủy quyển

Trang 3

- Là không gian sống của con người và các loài sinh vật;

- Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người;

- Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản

xuất của mình;

- Là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất;

- Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Môi trường có vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát

triển của con người và sinh vật.

Môi trường có vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát

triển của con người và sinh vật.

Trang 4

Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm nước

Ô nhiễm đất

GIẢI PHÁP

Trang 5

Không khí là nguồn gốc sự sống

Là áo giáp

Cung cấp ôxi

Chứa đựng khí thải

 Không khí : Là hỗn hợp nhiều chất khí và

hơi nước bao quanh trái đát không màu

không mùi không vi

 Ô nhiễm không khí : không khí có chứa

các chất độc bụi bẩn hoặc làm biến đổi

các tính chất của không khí gây hại lên

con người và môi trường

Khái niệm

Trang 7

SO2 SO2

đốt than, dầu hay

gỗ

đốt than, dầu hay

gỗ

từ hệ thống điều hòa không khí hoặc tủ

lạnh

từ hệ thống điều hòa không khí hoặc tủ

lạnh

đốt cháy trong các nhà máy điện Nhà máy giấy và các ngành công nghiệp hóa chất

đốt cháy trong các nhà máy điện Nhà máy giấy và các ngành công nghiệp hóachất

gây mưa axit Do đốt cháy nhiên liệu như than đá và dầu

gây mưa axit Do đố t cháy nhiên liệu như than đá và dầu

Trang 8

* Hiệu ứng nhà kính Hiệu ứng nhà kính là trao đổi nhiệt không cân bằng giữa Trái Đất với không

gian xung quanh, làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên

Trang 9

Các hậu quả do hiện tượng hiệu ứng nhà kính gây ra:

Làm nhiệt độ toàn cầu tăng, dẫn đến các hệ quả sau như băng tan, hạn hán, cháy rừng, mực nước biển tăng,… ảnh hưởng đến hệ sinh thái toàn cầu

* Hiệu ứng nhà kính

Trang 10

Các hậu quả do hiện tượng hiệu ứng nhà kính gây ra:

Ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người, sản xuất nông nghiệp, biến đổi hệ sinh thái.

* Hiệu ứng nhà kính

Trang 11

 Mưa axit là hiện tượng mà nước mưa có độ pH thấp hơn 5,6.

 Cơ chế hình thành mưa axit:

* Mưa axit

Trang 12

Ảnh hưởng của mưa axit.

 Ảnh hưởng đến ao hồ và hệ thủy sinh

Trang 13

Tác động của sương mù quang hóa;

Tác động lên sức khỏe con người

Tác động đến thực vật

Tác động đến vật chất

* Sương mù quang hóa

Trang 14

Áp dụng các công nghệ sản xuất sạch: Nhằm giảm thiểu phát thải.

Phát triển các quá trình sản xuất sạch:

Hạn chế phát thải, tối ưu hóa mọi điều kiện sản xuất và tận dụng triệt để các sản phẩm phụ của quá trình sản xuất.

Tận dụng và quay vòng triệt để nhiên liệu, nước và năng lượng trong phạm vi 1 nhà máy hay nhiều nhà máy để tận dụng sản phẩm phụ hay chất thải.

Thay thế nguyên liệu đầu vào bằng nguyên liệu sạch và sử dụng năng lượng sạch.

Thực hiện đúng quy trình công nghệ, định mức chính xác vật liệu.

Xử lý triệt để khí thải tại nguồn

Duy trì trạng thái tự nhiên của không khí.

Trồng nhiều cây xanh.

Các giải pháp giảm ô nhiễm không khí:

Trang 15

Do sử dụng nông dược và phân hoá học

Do chất thải công nghiệp, nông nghiệp,chất phóng xạ

Hoạt động khai khoáng

Khí thải công ngiệp gây mưa axit làm hại đất

Trang 16

Chất hữu cơ

Nước

Không khí

Sinh vật

5 Côn trùng, nguyên sinh, tảo

Trang 17

Ô nhiễm tài nguyên đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất, gây ảnh hưởng

đến đời sống của sinh vật và con người

Ô NHIỄM TÀI NGUYÊN ĐẤT LÀ GÌ ?

Trang 18

Rác thải không xử lý Đất trồng bị sa mạc hóa

Sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, phân bón tàn phá đất Bệnh dịch do ô nhiễm đất Đất nhiễm mặn Đất nhiễm phèn

Trang 19

Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên đất

Click to edit Master text styles

Trang 20

Sự nóng lên của trái đất Núi lửa phun trào

Trang 21

Chất thải công nghiệp

Các loại phế thải rắn từ công nghệ sản xuất và quá trình sử dụng sản phẩm.

Thải khí độc (SO2,H2S…), nước thải ra môi trường

Khai thác khoáng sản

Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất ở mức động hiêm trọng nhất

Trang 22

Sử dụng thuốc sâu, phân bón

Dùng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, cỏ, côn trùng với liều lượng cao Một số loại phân chứa tạp chất kim loại và á kim độc, có thể tích tụ ở các tầng mặt của đất.

Rác thải nông nghiệp

Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S và N độc từ các núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông nghiệp.

Trang 23

Rác sinh hoạt

Rác gồm cành lá cây, thức ăn thừa, gạch, vữa, polime, túi nylon Đốt rác tạo ra khí độc theo gió đi rất xa, tro có thể còn chứa chất độc làm ô nhiễm đất và cây trồng.

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo theo phân rác và làm ô nhiễm đất.

Trang 24

K hố ng c

Hạn chế sử dụng thuốc có độc tính

cao Bón phân hóa học hợp lý

Biện pháp khắc phục ô nhiễm tài nguyên đất

Trang 25

là 1 hợp chất hóa học của O2 và H2, CTHH: H2O

Click to edit Master text styles

Mô hình phân tử nước

 là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước (tài nguyên đặc biệt quan trọng)

 chiếm 70% diện tích của Trái Đất nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn để khai thác dùng làm nước sinh hoạt

Trang 26

40% cung cấp cho công nghiệp 50% nông nghiệp 10% Sinh hoạt

Khoảng 40% dân số thế giới) thuộc hai

lục điạ Á Châu và Phi Châu thường

xuyên bị hạn hán, thiếu nước sạch

Khoảng 40% dân số thế giới) thuộc hai

lục điạ Á Châu và Phi Châu thường

xuyên bị hạn hán, thiếu nước sạch

Trang 27

Là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng

nước (làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loại động vật hoang dã)

Trang 28

 Nguồn thành thị

 Nguồn nông nghiệp

 Nguồn tự nhiên

Ngoài ra còn : nguồn tập trung, nguồn không

tập trung, nguồn có thể khống chế được, nguồn không thể khống chế được.

Trang 29

Tác động điều kiện tự nhiên

Các hiện tượng khác

Nước tự nhiên

Tác động của điều kiên nhân tạoNước thải Tràn dầu Các hoat động khác

Trang 30

Chất thải hữu cơ

Trang 33

 Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao

Trang 34

 Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp

Trang 36

thoáng sông kênh rạch

Trang 37

->> Hãy cùng nhau vì tương lai, vì cuộc sống của chính chúng ta, hãy mạnh mẽ đứng lên bảo vệ môi trường vì đó cũng chính là hành động bảo

vệ mạng sống của chính mình

Ngày đăng: 21/12/2017, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w