Bài giảng tổng quan về thị trường tài chính lê văn lâm
Trang 1TONG QUAN VE — THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Le Van Lam
Trang 2Noi dung
- Khái quát vê hệ thông tài chính
Khái niệm thị trường tài chính Phân loại thị trường tài chính
Chức năng thị trường tài chính
Trang 31 Khai quat ve HTTC
Hé thong tai chinh (financial system)
Là hệ thông cho phép chuyên giao tién té/
vôn giữa nhà đâu tư (investor hoac saver) va người vay mượn (borrower)
Hệ thông tài chính gồm định chê tài chính
(financial institutions), cOng cu tai chinh
(financial instruments) va thi trwo’ng tai chinh (financial markets).
Trang 41 Khai quat ve HTTC
Công ty Inventor muôn thiết kê robot đề
chùi nhà, rửa xe và cắt cỏ nhưng thiêu
tiên!
Vợ chồng ông Tư có một số tiên tích lũy
đã lâu
Nếu ông Tư có thể tài trợ vỗn cho
Inventor thì cuộc đời sẽ có thêm nhiêu
căn nhà sạch, nhiêu chiêc xe bóng lộn và
những bãi cỏ đẹp!
Trang 51 Khai quat ve HTTC Dinh ché tai chinh (financial institutions)
Là một định chễ cung cấp các dịch vu tai chính cho khách hàng
Dịch vụ quan trọng nhất chính là trung gian tài chinh (financial intermediaries).
Trang 61 Khai quat ve HTTC
Trung gian tai chinh (financial intermediaries)
Là sự kết nỗi giữa các đơn vị thặng dư (surplus
units) va don vi tham hut (deficit units)
Trang 71 Khai quat ve HTTC
Cong cu tai chinh (financial instruments)
Là băng chứng dưới dạng hợp đông đề chứng nhận việc giao lưu vôn giữa bên sử dụng và bên cung cap von, còn được gọi là cam kêt tài chính (financial commitments)
Mang đến quyên lợi cho người sở hữu đối với dòng
ngân lưu trong tương lai
Có thê chia làm 3 dạng chính: những công cụ vốn
(equity), những công cụ nợ (debt) và công cụ phải sinh (derivatives)
Trang 82 Khai niem TTTC
Thị trường tài chính (financial markets)
Thị trưởng là một quá trình mà trong đó người mua
và người bán tác động qua lại vào một thứ hàng hóa
để xác định giá cả và sô lượng hàng (Paul A Samuelson)
Thị trường tài chính là thị trường trong đó các bên tham gia giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiêu, tiên tệ, các hợp đồng phái sinh Đây là thị trường
có những nguyên tặc giao dịch nhất định Giá của các loại tài sản trên thị trường tài chính được xác định dựa trên dựa trên mồi quan hệ cung-câu của thị trường.
Trang 10Nguyén tac phu hop
(matching principle) tren TTTC:
Nhu cầu ngắn hạn như vốn lưu động hoặc
hàng tôn kho được tài trợ bởi vôn ngăn hạn
Nhu câu dài hạn như xây dựng nhà xưởng,
mua sam máy móc được tài trợ bởi vôn dài hạn
Nguyên tắc nay rat đơn giản nhưng quan
trong!
Trang 11Tai chinh truwc tiép vs tài chính gián tiếp
Trang 12Tai chinh truc tiép (Direct finance)
Lợi ích:
Loại bỏ chi phí khi sử dụng trung gian tài chính
Đa dạng hóa các nguồn tài trợ
Hạn chế:
Sự khác biệt giữa ưu tiên của đơn vị thiêu hụt
và đơn vị thặng dư: thời hạn
Trang 133 Phan loai TTTC
Căn cứ vào công cụ tài chính: Thị
trường công cụ vôn và thị trường công cụ
nợ
Căn cứ vào cơ câu thị trường: Thị
trường sơ câp và thị trường thứ câp
Căn cứ vào thời hạn luân chuyền vốn:
Thị trường võn và thị trường tiên tệ
Trang 14Thị trường céng cu von &
thị trưởng công cụ nợ
Thị trường công cụ vốn (equity market):
Nhà cung câp vôn được hưởng quyên lợi của
chủ sở hữu tài sản (shareholders)
Thi trwong cong cu ng (debt market): Nhà cung câp vôn được hưởng quyên lợi của một chủ nợ (debtholders).
Trang 15Thị trường sơ cập &
thị trưởng thứ câp
Thị trường sơ cấp (primary market) : Là thị
trường phát hành các công cụ tài chính
Ví dụ: công ty phát hành cô phiêu; chính phủ
phát hành trái phiêu;
Tạo vôn cho nên kinh tế
Cơ sở cho thị trường thứ cap
Trang 17Thị trường sơ cập &
thị trưởng thứ câp
Thị trường thứ cấp (secondary market):
Là thị trường giao dịch các công cụ tài chính
đã được phát hành
Không tạo vỗn cho nên kinh tê, chỉ chuyên giao quyên sở hữu công cụ tài chính giữa các
bên mua bán
Thúc đầy thị trường sơ cấp phát triỀn
Giải quyết 2 vân đê cho nhà đâu tư: ưu tiên
thanh khoản và ngại rủi ro.
Trang 18Thế nào là tính thanh khoản?
Tính thanh khoản (liquidity) cua tai san
phản ảnh sự đo lường mức độ gia tăng chị
phí mà tài sản phải gánh chịu do kết quả của việc phải gia tăng quy mô lẫn tốc độ giao
dịch, ở đó các nhà đâu tư muốn kết thúc
hoạt động giao dịch
Một tài sản có tính thanh khoản cao thì giá
của nó khi mua, bán ít bị tác động bởi sự gia
tăng về tôc độ hoặc quy mô giao dịch.
Trang 19Thể nào là rủi ro và ngại rủi ro?
Rủi ro (risk) là khả năng mà lợi nhuận thực tế của một khoản đâu tư có thê khác biệt với giá
trị kỳ vọng vê lợi nhuận của khoản dau tư đó
Trong tài chính, rủi ro có thê được đo lường
bằng độ lệch tiêu chuẩn của lợi nhuận Một độ
lệch tiêu chuẩn cao phản ánh một mức độ rủi
ro cao
Trang 20Thể nào là rủi ro và ngại rủi ro?
Ngại rủi ro (risk aversion) là một khái niệm sử dụng
trong kinh tế - tài chính, dựa trên hành vi của nhà đầu
tư hoặc người tiêu dùng muôn giảm tình trạng không
chắc chắn (uncertainty)
Tình trạng không chắc chắn xuất hiện khi một quá
trình ngẫu nhiên có thể có nhiều hơn một kết cục có
thê xảy ra
Có 3 thuộc tính của một cá nhân: thích rủi ro (risk loving), trung lập (risk neutral) và ngại rủi ro (risk
averse)
Trang 21Vi du
Một cá nhân đứng trước 2 lựa chọn:
- Lwa chon 1: chac chan nhan $50 (certainty)
- Lựa chọn 2: tung đồng xu, nhận $100 hoặc
$0 Giá trị kỳ vọng là 50 (uncertainty)
Thích rủi ro: Chỉ chấp nhận lựa chọn 1 khi có
hơn $50
Irung hòa: Không khác nhau giữa 2 lựa chọn
Ngại rủi ro: Lựa chọn 1, thậm chí nếu nhận
thap hon $50
Trang 22Thị trưởng von &
thị trường tiên tệ
Thị trường tiên tệ (money market) là thị
trường phát hành và mua bán các công cụ
tài chính ngắn hạn có thời hạn không quá
một năm
Thị trường vốn (capital market) là thị trường
phát hành và mua bán các công cụ tài chính dài hạn có thời hạn từ một năm trở lên
22
Trang 234 Chức năng của thị trường tài chính Là kênh huy động vỗn
Kích thích tiêt kiệm và đâu tư
Quản lý rủi ro (thị trường phái sinh)
Xác lập gia cho công cụ tài chính
Toàn câu hóa giao dịch tài chính
Tạo tính thanh khoản cho công cụ tài chính